Thuốc biệt dược, công dụng , cách dùng

Venrutine

VenrutineNhóm thuốc :Khoáng chất và Vitamin

Dạng bào chế :

Viên nén bao phim

Đóng gói :Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, chai 60 viên

SĐK :VD-19807-13

Nhà sản xuất :

Công ty liên kết kinh doanh BV Pharma – VIỆT NAM

Nhà ĐK :

Nhà phân phối :

Chỉ định:

Bệnh trĩ .

Các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu .

Suy tĩnh mạch, dãn tĩnh mạch .

Tăng huyết áp, xơ cứng mao mạch .

Xuất huyết trong khoa răng hàm mặt, khoa mắt .

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn : Uống 1 viên, 1 – 2 lần mỗi ngày .

Trẻ em : Uống ½ viên, 1 – 2 lần mỗi ngày .

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Không dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt men G6PD (Glucose – 6 – Phosphat Dehydrogenase), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalate niệu và rối loạn chuyển hóa oxalate, người bệnh thalassemia.

Thông tin thành phần Rutin

Dược lực:Rutin là một bioflavonoid thuận tiện tìm thấy trong lúa mạch, hoàn toàn có thể tương hỗ khung hình hấp thu vitamin C. Nó cũng hoạt động giải trí như một chất chống oxy hóa để ngăn ngừa những tổn thương do gốc tự do, và hoàn toàn có thể làm giảm rủi ro tiềm ẩn tăng huyết áp. Rutin không những dùng để phòng đột quỵ, còn sử dụng cho những người phục sinh từ sau cơn đột quỵ và những bệnh xuất huyết khác nhờ tính năng tăng cường và thiết kế xây dựng lại những mạch máu bị hư hỏng .Tác dụng :

Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ permeabilite có nghĩa là tính thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như: esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)… Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C, gần đây mới phát hiện sự liên quan đến vitamin P.

Bằng cách tăng cường các mạch máu, đặc biệt là hầu hết các mao mạch, bổ sung tuyệt vời này sẽ làm giảm mạnh nguy cơ bị đột quỵ lần thứ hai hoặc bất kỳ rối loạn liên quan khác. Nó giúp giảm viêm và giữ cho các thành của các mạch máu này dày và chắc hơn, có thể ngăn chặn nhiều dạng khác nhau của xuất huyết, bao gồm đột quỵ.

Chỉ định :Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch ( phù, đau, nặng chân, bệnh trị … ) đồng thời tăng sức bền và giảm tính thấm của mao mạch .Liều lượng – cách dùng:Người lớn : 500 mg x 2 lần / ngày .

Trẻ em cần tìm hiểu thêm quan điểm của bác sĩ trước khi sử dụng .Tác dụng phụ

Một số trường hợp xảy ra rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải Ngưng Điều trị.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thông tin thành phần Vitamin C

Dược lực:

Vitamin tan trong nước .

Dược động học :

Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.

Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

Thải trừ: Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.

Tác dụng :

Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể

– Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng…

– Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.

– Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.

– Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.

– Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.

– Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).

Chỉ định :

Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm, mệt mỏi, nhiễm độc.

Thiếu máu do thiếu sắt. 

Phối hợp với những thuốc chống dị ứng .Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut ) và những chứng chảy máu do thiếu vitamin C .Liều lượng – cách dùng:

Cách dùng:

Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.

Liều lượng:

Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):

Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 – 200 mg/ngày.

Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.

Chống chỉ định :Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu vắng glucose – 6 – phosphat dehydrogenase ( G6PD ) ( rủi ro tiềm ẩn thiếu máu huyết tán ) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat ( tăng rủi ro tiềm ẩn sỏi thận ), bị bệnh thalassemia ( tăng rủi ro tiềm ẩn hấp thu sắt ) .Tác dụng phụ

Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

Thường gặp:

Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp:

Máu: Thiếu máu tan máu.

Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

Lưu ý : Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Source: https://posteritalia.com
Category: medican

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.