Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

2011-07-28 11:11 PM

Dù không có báo cáo giải trình nào về bệnh lý não do bismuth sau khi dùng colloidal bismuth subcitrate ở liều điều trị, vẫn phải luôn luôn nhớ đến rủi ro tiềm ẩn này và tránh dùng quá liều .Viên nén bao phim : Hộp 14 vỉ 8 viên .

Thành phần

Mỗi 1 viên: Colloidal bismuth subcitrate (Tripotassium dicitrato bismuthate) tính theo Bi2O3 120mg.

Dược lực học

Đối với vết loét dạ dày tá tràng

Bismuth subcitrat thể keo ( CBS ) rất tan trong nước. Trong thiên nhiên và môi trường acide ( pH < 5 ) ở dạ dày sẽ kết tủa thành vi tinh thể bismuth oxychloride và bismuth citrate tạo nối chelate bền vững và kiên cố với những loại sản phẩm thoái hóa của protéine vết loét hình thành màng bảo vệ chỉ tại vết loét mà không có ở vùng niêm mạc lành .

Đối với chất nhầy

CBS tạo phức tạp glycoprotéine bismuth khi gắn vào chất nhầy hình thành rào cản sự phân tán ngược của ion H + mà không tác động ảnh hưởng đến sự trao đổi ion của màng nhầy. CBS cũng có năng lực thông thường hóa ở mức độ cao của acide mucine ở màng nhầy của vết loét chưa được chữa trị .

Đối với vi khuẩn Helicobacter pylori

CBS có tính năng diệt khuẩn trực tiếp. Các vi tinh thể nêu trên kết tụ bên trong và ở tại vách tế bào vi trùng làm cô đặc hàng loạt những thành phần của tế bào vi trùng, hoặc làm hóa không bào. Trong vòng hai giờ sau, vi trùng mất năng lực bám dính niêm mạc và trồi lên mặt phẳng. Có nhiều vật chứng cho việc tàn phá được vi trùng này làm giảm can đảm và mạnh mẽ tỷ suất tái phát loét. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc được tăng cường khi phối hợp với kháng sinh .

Đối với pepsine

CBS làm giảm năng lực kích hoạt pepsine của pentagastrine khoảng chừng 30 %. CBS kích thích tiết PGE2 và hoàn toàn có thể đây là chính sách làm lành loét của thuốc. Tác dụng này cùng với tính năng trên vết loét giúp xếp loại thuốc thuộc nhóm bảo vệ tế bào .
CBS không làm giảm độ acide của dịch vị .

Tính an toàn

Cho đến nay chưa có báo cáo giải trình nào về bệnh lý não do CBS. CBS là muối bismuth tan mạnh trong nước, chỉ dùng ở liều thấp, không dùng lê dài ; không hề so sánh với những muối bismuth khác ( tan trong chất béo, dùng ở liều rất cao và dùng k o dài ) mà trước kia bị lạm dụng và đã có tương quan đến bệnh lý não. Tuy nhiên, cần ngưng dùng những chế phẩm bismuth nếu nồng độ trong máu vượt quá 100 ng / ml .

Dược lực học

Hấp thu

CBS tác động tại chỗ là chủ yếu. Tuy nhiên có một lượng bismuth rất nhỏ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Lượng hấp thu này tùy thuộc vào liều ban đầu và đạt đỉnh cao sau 4 tuần sử dụng. Với liều điều trị 480 mg/ngày, nồng độ bismuth trong máu trung bình khoảng 7 ng/ml (nồng độ báo động là 50-100 ng/ml).

Phân phối

Trên súc vật thực nghiệm, hầu hết bismuth hấp thu đều đến thận, ở những cơ quan khác chỉ là vết. Trên người chưa rõ .

Bài tiết

Hầu hết bismuth trong CBS được bài tiết qua phân dưới dạng bismuth sulfite. Lượng nhỏ bismuth hấp thu được thải trừ qua thận với vận tốc khoảng chừng 2,6 % / ngày và cần khoảng chừng 2 tháng để thải trọn vẹn .

Chỉ định

Loét tá tràng .
Loét dạ dày lành tính .
Viêm dạ dày mạn tính hoạt động giải trí .
Chứng khó tiêu không loét .

Chống chỉ định

Suy thận nặng .

Thận trọng

Dù không có báo cáo giải trình nào về bệnh lý não do bismuth sau khi dùng colloidal bismuth subcitrate ở liều điều trị, vẫn phải luôn luôn nhớ đến rủi ro tiềm ẩn này và tránh dùng quá liều. Cũng với nguyên do tương tự như, việc dùng dài ngày ( liệu pháp duy trì ) không được chỉ định. Thuốc không có chỉ định dùng cho trẻ nhỏ .

Có thai và cho con bú

Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú .

Tương tác

Sự hấp thụ chất sắt, calcium hay tétracyline có thể bị giảm nếu dùng chung. Các thuốc kháng acide hay sữa dùng chung với thuốc có thể tạo nối chelate với thuốc và làm ảnh hưởng đến tác dụng của colloidal bismuth subcitrate. Vì vậy, tránh dùng thức ăn hay các thuốc kháng acide trong vòng 30 phút trước hay sau khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy hoặc nhức đầu, chóng mặt nhiều lúc được ghi nhận .
Phân đen do bài tiết bismuth sulfite .

Liều lượng và cách dùng

Mỗi lần hai viên, mỗi ngày hai lần, uống khi bụng trống, nửa giờ trước bữa ăn. Nuốt nguyên viên và không nhai viên thuốc. Nên dùng trong bốn tuần và nếu cần thì đến tối đa 8 tuần. Không nên dùng Trymo như thể một liệu pháp duy trì sau khi đã qua thời hạn tối đa 8 tuần điều trị. Nếu muốn điều trị tiếp, nên để cách tối thiểu 8 tuần trước khi liên tục đợt mới .

Source: https://posteritalia.com
Category: medican

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.