Thuốc biệt dược, công dụng , cách dùng

Allergex

AllergexNhóm thuốc :Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Dạng bào chế :

Viên nang cứng

Đóng gói :Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Acrivastin 8mg

SĐK :VD-26969-17

Nhà sản xuất :

Công ty dược phẩm OPV – VIỆT NAM

Nhà ĐK :
Công ty dược phẩm OPV
Nhà phân phối :

Chỉ định:

– Làm giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi họng và đỏ, ngứa, chảy nước mắt.

– Mày đay vô căn mạn tính, mày đay tiết cholin, mày đay do lạnh tự phát .

Liều lượng – Cách dùng

Liều khuyến nghị cho người lớn và trẻ nhỏ trên 12 tuổi là uống 1 viên x 3 lần / ngày .

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hay với triprolidin.

Suy thận nặng.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tương tác thuốc:

Không dùng đồng thời acrivastine với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Không nên dùng đồng thời terfenadin và acrivastin.

Acrivastin không nên dùng với các thuốc ức chế sự chuyển hóa của nó ở gan vì làm gia tăng rủi ro chứng loạn nhịp tim tâm thất nghiêm trọng. Các thuốc này bao gồm ketoconazol và erythromycin.

Tác dụng phụ:

Hiếm xảy ra : buồn ngủ nhẹ, sự căng thẳng mệt mỏi, chóng mặt, mất năng lực phối hợp, nhức đầu, rối loạn tinh thần hoạt động, phát ban, những phản ứng quá mẫn, rối loạn máu, co giật, đổ mồ hôi, đau cơ, những phản ứng ngoại tháp, run rẩy, hoảng sợ, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc, đánh trống ngực, loạn nhịp tim .

Chú ý đề phòng:

Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân loạn chuyển hóa porphirin, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, ùn tắc môn vị tá tràng, động kinh, suy gan và người cao tuổi .

Thông tin thành phần Acrivastine

Dược lực:Acrivastine là thuốc kháng histamin .Dược động học :

Acrivastin hấp thu tốt qua ruột. Thời gian bán huỷ trong huyết tương vào khoảng 1,5 giờ.

Chuyển hoá: 87% liều acrivastine được đánh dấu phóng xạ dùng ở người tình nguyện được tìm thấy trong nước tiểu sau khoảng thời gianlà 3 ngày, 80% được tìm thấy trong 12 giờ đầu, chủ yếu dưới dạng không đổi, 13% còn lại của liều được tìm thấy trong phân. Một chất chuyển hoá trong đó nhánh bên acid acrylique của acrivastin đã bị khử, được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Trong nước tiểu, chất chuyển hoá này chiếm khoảng 1/7 liều dùng. Acrivastin và chất chuyển hoá chính được đào thải chủ yếu ở thận.

Tác dụng :

Acrivastine có tác dụng làm giảm triệu chứng trong những bệnh lý phụ thuộc toàn bộ hay một phần sự phóng thích ồ ạt histamin.

Acrivastine là chất đối kháng mạnh với histamin, tương tranh lên thụ thể H1, nhưng không gây tác động kháng cholinergic và khả năng xuyên thấm vào hệ thần kinh trung ương rất thấp.

Chỉ định :Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng kể cả dị ứng phấn hoa, bệnh da qua trung gian histamin ví dụ như nổi mề đay tự phát mãn tính, triệu chứng đường vẽ nổi trên da, nổi mề đay tiết acetylcholin, nổi mề đay tự phát do lạnh và ngứa do eczema dị ứng .Liều lượng – cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên 8 mg x 3 lần /ngày.

Chống chỉ định :

Bệnh nhân có mẫn cảm với acrivastine hay triprolidine.

Thuốc được đào thải chủ yếu qua hệ thống thận, do đó nếu chưa làm các xét nghiệm đặc hiệu, không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

Tác dụng phụRất hiếm có trường hợp buồn ngủ .Lưu ý : Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Source: https://posteritalia.com
Category: medican

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.