Thông tư 41/2012/TT-BCT về xuất khẩu khoáng sản

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ CÔNG THƯƠNG

——————–

Số : 41/2012 / TT-BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-         

Hà Nội, ngày  24  tháng 12  năm  2012

THÔNG TƯ

Quy định về xuất khẩu tài nguyên

————————-

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,

Bộ trưởng Bộ Công Thương phát hành Thông tư pháp luật về xuất khẩu tài nguyên như sau :

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

2. Khoáng sản xuất khẩu bao gồm: khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại, khoáng sản làm khoáng chất công nghiệp.
Than, dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên, condensate, băng cháy, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng, hợp kim, kim loại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiêu chuẩn VILAS : Là tiêu chuẩn của Hệ thống công nhận phòng thí nghiệm Nước Ta ( Vietnam Laboratory Accrediation Scheme ) .2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền : Là những cơ quan quản trị nhà nước Trung ương ( những Bộ ) và Uỷ ban nhân dân những tỉnh, thành phố thường trực Trung ương ( Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh ) .3. Chế biến tài nguyên : Là quy trình sử dụng riêng không liên quan gì đến nhau hoặc phối hợp những chiêu thức cơ-lý-hóa để làm biến tính tài nguyên nguyên khai nhằm mục đích tạo ra một hoặc nhiều mẫu sản phẩm dưới dạng : tinh quặng, sắt kẽm kim loại, kim loại tổng hợp, hợp chất hóa học, khoáng chất công nghiệp có quy cách, đặc thù tương thích nhu yếu sử dụng, có giá trị sử dụng và giá trị thương mại cao hơn tài nguyên nguyên khai .

Điều 4. Điều kiện xuất khẩu khoáng sản

nhayĐiều 4 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2016/TT-BCT. Tuy nhiên, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT bị bãi bỏ bởi Thông tư 13/2020/TT-BCT.nhay1. Chỉ có doanh nghiệp mới được phép xuất khẩu tài nguyên. Doanh nghiệp xuất khẩu tài nguyên là doanh nghiệp được xây dựng và hoạt động giải trí theo pháp luật của Luật doanh nghiệp, có đủ điều kiện kèm theo theo pháp luật của Luật Thương mại về hoạt động giải trí xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua và bán hàng hoá với quốc tế .2. Khoáng sản được phép xuất khẩu khi phân phối đồng thời những điều kiện kèm theo sau :a ) Đã qua chế biến và có tên trong Danh mục tại Phụ lục kèm theo Thông tư này .b ) Đạt tiêu chuẩn chất lượng không thấp hơn pháp luật tại Phụ lục kèm theo Thông tư này .

c) Có nguồn gốc hợp pháp, cụ thể là:
– Được khai thác từ các mỏ, điểm mỏ có Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực; hoặc
– Được nhập khẩu hợp pháp; hoặc
– Do cơ quan nhà nước nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại.
Khoáng sản nhập khẩu (để tái xuất hoặc để chế biến phục vụ xuất khẩu) được coi là hợp pháp khi có Tờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu (bản sao có chứng thực theo quy định).
Đối với khoáng sản tịch thu, phát mại, phải có các chứng từ sau: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công quỹ, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá (bản sao có chứng thực theo quy định).

Điều 5. Thủ tục xuất khẩu khoáng sản

nhayĐiều 5 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2016/TT-BCT. Tuy nhiên, Khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT bị bãi bỏ bởi Thông tư 13/2020/TT-BCT.nhay

1. Doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản, ngoài việc thực hiện các quy định của Hải quan còn phải xuất trình các loại giấy tờ sau:
– Phiếu phân tích mẫu để xác nhận sự phù hợp về tiêu chuẩn, chất lượng của lô hàng xuất khẩu, do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS cấp.
– Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của khoáng sản xuất khẩu, cụ thể là:

a ) Đối với doanh nghiệp khai thác tài nguyên : Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực thực thi hiện hành .b ) Đối với doanh nghiệp chế biến tài nguyên : Giấy ghi nhận góp vốn đầu tư nhà máy sản xuất chế biến và Hợp đồng mua tài nguyên của doanh nghiệp khai thác tài nguyên hợp pháp hoặc chứng từ nhập khẩu tài nguyên hợp lệ ( trường hợp doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu tài nguyên nhập khẩu lao lý tại Mục c Khoản 2 Điều 4 ) .c ) Đối với doanh nghiệp thương mại kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu tài nguyên : Hợp đồng mua tài nguyên kèm theo bản sao hóa đơn giá trị ngày càng tăng hoặc Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu tài nguyên ký với doanh nghiệp nêu tại Mục a ) và b ) của Khoản này ; hoặc chứng từ hợp lệ mua tài nguyên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu, phát mại ( lao lý tại Mục c Khoản 2 Điều 4 ) .2. Khi làm thủ tục thông quan, nếu Hải quan cửa khẩu có cơ sở nghi vấn lô hàng tài nguyên xuất khẩu không đạt tiêu chuẩn chất lượng pháp luật tại Thông tư này thì có quyền vẫn cho thông quan, đồng thời triển khai lập Biên bản và lấy mẫu tài nguyên để kiểm tra lại. Việc kiểm tra do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS triển khai. Nếu hiệu quả kiểm tra chứng minh và khẳng định sự nghi vấn thì doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu phạt theo pháp luật hiện hành và chịu ngân sách thử nghiệm. Nếu tác dụng kiểm tra cho thấy lô hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo pháp luật thì ngân sách thử nghiệm do Hải quan cửa khẩu chịu .

Điều 6. Trường hợp cá biệt

nhayĐiều 6 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2016/TT-BCT. Tuy nhiên, Khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BCT bị bãi bỏ bởi Thông tư 13/2020/TT-BCT.nhay

1. Đối với các trường hợp sau, nếu doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu khoáng sản thì phải báo cáo UBND cấp tỉnh (nơi khoáng sản đó được khai thác, chế biến) để UBND tổ chức kiểm tra, xác nhận và có văn bản đề nghị Bộ Công Thương xem xét, giải quyết:
– Khoáng sản có tên trong danh mục được xuất khẩu, đã qua chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do nguyên nhân khách quan (như: do đặc điểm địa chất mỏ, khoáng sản là sản phẩm phụ thu hồi được trong quá trình chế biến khoáng sản chính, quặng đuôi thải thu hồi được nhưng trình độ công nghệ hiện tại không thể nâng hàm lượng được v.v…).
– Khoáng sản tồn kho của các mỏ có giấy phép khai thác nhưng đã hết hiệu lực.
– Khoáng sản không thuộc danh mục được xuất khẩu, nhưng trong nước không có nhu cầu tiêu thụ hoặc không tiêu thụ hết.
– Khoáng sản xuất khẩu để đối lưu nhập khẩu hàng hóa cần thiết cho nhu cầu sản xuất trong nước.
Trên cơ sở văn bản đề nghị của UBND cấp tỉnh, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể. 

Điều 8. Trách nhiệm quản lý

1. Vụ Công nghiệp nặng ( Bộ Công Thương ) chịu nghĩa vụ và trách nhiệm chủ trì và đầu mối phối hợp với những Bộ, ngành và địa phương tương quan định kỳ tổ chức triển khai kiểm tra việc chấp hành những lao lý về xuất khẩu tài nguyên theo Thông tư này và pháp luật của pháp lý tương quan .2. Căn cứ tình hình trong thực tiễn của hoạt động giải trí khai thác, chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu tài nguyên, Vụ Công nghiệp nặng có nghĩa vụ và trách nhiệm báo cáo giải trình Bộ xem xét kiểm soát và điều chỉnh, bổ trợ Thông tư này khi thiết yếu .

Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 02 năm 2013 và thay thế Thông tư số 08/2008/TT- BCT ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản.

Nơi nhận:

– Ban bí thư T.W Đảng ;
– Văn phòng Tổng bí thư ;
– Thủ tướng nhà nước, những Phó Thủ tướng ;
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc nhà nước ;
– Ủy Ban Nhân Dân những tỉnh, thành phố thường trực TW ;
– Văn phòng quản trị nước ;
– Văn phòng Quốc hội ;
– Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao ;
– Tòa án Nhân dân Tối cao ;
– Cục Kiểm tra VBQPPL ( Bộ Tư pháp ) ;
– Tổng cục Hải quan ;
– Công báo ;
– Website nhà nước ;
– Bộ trưởng, những Thứ trưởng, những Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Công Thương ;
– Website Bộ Công Thương ;
– Lưu : VT, CNNg .

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

 

Lê Dương Quang

nhayPhụ lục này được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2016/TT-BCTnhay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *