Thông tư 23/2016/TT-BCT mức giới hạn về hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm

Ngày đăng: 10/11/2016, 12:01

VIỆN DỆT MAY BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 2010 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY ĐỊNH VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CÁC AMIN THƠM CÓ THỂ GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN KHỬ TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CỦA NGÀNH Mã số đề tài: 090.10.HĐ-KHCN Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Hoàng Thu Hà 8306 HÀ NỘI, 12/2010 VIỆN DỆT MAY BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 2010 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY ĐỊNH VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CÁC AMIN THƠM CÓ THỂ GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN KHỬ TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CỦA NGÀNH Thực hiện theo hợp đồng số 090.10/HĐ-KHCN ký ngày 25/2/2010 giữa Bộ Công Thương và Viện Dệt May Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Hoàng Thu Hà Tham gia: Kỹ sư Bùi Thị Thanh Trúc Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài (ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) HÀ NỘI, 12/2010 i DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU 1. Kỹ sư Bùi Thị Thanh Trúc CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA PHỐI HỢP CHÍNH 1. Trung tâm thí nghiệm Dệt May – Viện Dệt May 2. Vụ Khoa học và Công nghệ – Bộ Công Thương ii MỤC LỤC Nội dung Trang Chương I – Tổng quan về thuốc nhuộm azo … ……………………………. ………….1 I. Giới thiệu về thuốc nhuộm azo …………………………………………… ………….1 II. Xem xét ảnh hưởng của thuốc nhuộm azo đến sức khỏe ………………… ………… 4 Chương II – Đánh giá tính gây ung thư của các amin thơm ……………… ………….8 I. Các amin thơm thuộc nhóm I…………………… ……………………… ………….8 II. Các amin thơm thuộc nhóm 2A ………………………………………… ………11 III. Các amin thơm thuộc nhóm 2B …………………………………………. ……… 12 IV. Các amin thơm thuộc nhóm 3 ………………………………………… ……… 19 Chương III – Xây dựng quy định về giới hạn hàm lượng các amin thơm giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trên sản phẩm dệt may ……………………… ……… 20 I. Phơi nhiễm với thuốc nhuộm azo và các amin thơm gây ung thư giải phóng từ thuốc nhuộm azo trên sản phẩm dệt may 20 II. Sự cần thiế t xây dựng “Quy định về giới hạn hàm lượng amin thơm có thể giải chuẩn ra từ thuốc nhuộm azo trên sản phẩm dệt may trong các điều kiện khử ……… 21 III. Khảo sát hàm lượng amin thơm gây ung thư giải phóng từ thuốc nhuộm azo trên sản phẩm dệt may có trên thị trường Việt Nam BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc – Số: 23/2016/TT-BCT Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2016 THÔNG TƯ BÃI BỎ THÔNG TƯ SỐ 37/2015/TT-BCT NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ MỨC GIỚI HẠN VÀ VIỆC KIỂM TRA HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY Căn Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ Công Thương; Căn Luật Ban hành văn quy phạm pháp luật ngày 22 tháng năm 2015; Căn Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng năm 2016 Chính phủ quy định chi tiết số điều biện pháp thi hành Luật Ban hành văn quy phạm pháp luật; Theo đề nghị Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư bãi bỏ Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2015 quy định mức giới hạn việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo sản phẩm dệt may Điều Bãi bỏ Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2015 Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mức giới hạn việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo sản phẩm dệt may Điều Hiệu lực thi hành Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2016 BỘ TRƯỞNG Nơi nhận: – Thủ tướng Phó Thủ tướng Chính phủ; – Văn phòng TW Ban Đảng; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; – Kiểm toán Nhà nước; – Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc CP; – UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Phòng Thương mại công nghiệp Việt Nam; – Cục Kiểm tra văn (Bộ Tư pháp); – Cục Hải quan tỉnh, thành phố; – Công báo; – Website: Chính phủ, BCT; – Lưu: VT, Vụ KHCN Trần Tuấn Anh BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 4697/QĐ-BCT Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2012 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHÒNG THÍ NGHIỆM THỰC HIỆN VIỆC GIÁM ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT, CÁC AMIN THƠM CÓ THỂ GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN KHỬ TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ Công Thương về việc quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may; Xét đề nghị của Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol Hải Phòng tại Giấy đăng ký chỉ định hoạt động thử nghiệm/chứng nhận ngày 27 tháng 7 năm 2012; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phòng thí nghiệm Vinacontrol Hải Phòng – số hiệu VILAS 381 thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol Hải Phòng được phép thực hiện việc giám định hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may. Điều 2. Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol Hải Phòng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol Hải Phòng và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: – Như Điều 3; – Bộ Khoa học và Công nghệ; – Tổng cục Hải quan; – Công ty CP Tập đoàn Vinacontrol, – Lưu: VT, KHCN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh Nguyễn Tất Thu 01699257507 Trường THPT Lê Hồng Phong CHƯƠNG 3. GIỚI HẠN NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG A. Tóm tắt lí thuyết I. Giới hạn hàm số 1. Định nghĩa: 1.1. Giới hạn hàm số: Cho khoảng K chứa điểm 0 x. Ta nói rằng hàm số f(x) xác định trên K (có thể trừ điểm 0 x ) có giới hạn là L khi x dần tới 0 x nếu với dãy số n (x ) bất kì, n 0 x K \ {x } Î và n 0 x x ®, ta có: n f(x ) L ®. Ta kí hiệu: 0 x x lim f(x) L ® = hay f(x) L ® khi 0 x x ®. 1.2.Giới hạn một bên: * Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên 0 ( ; ) x b .Số L gọi là giới hạn bên phải của hàm số ( ) y f x = khi x dần tới 0 x nếu với mọi dãy 0 ( ) : n n x x x b < < mà 0 n x x ® thì ta có: ( ) n f x L ®. Kí hiệu: 0 lim ( ) x x f x L + ® =. * Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên 0 ( ; ) a x .Số L gọi là giới hạn bên trái của hàm số ( ) y f x = khi x dần tới 0 x nếu với mọi dãy 0 ( ) : n n x a x x < < mà 0 n x x ® thì ta có: ( ) n f x L ®. Kí hiệu: 0 lim ( ) x x f x L - ® =. Chú ý: Ta có: 0 0 0 lim ( ) lim ( ) lim ( ) x x x x x x f x L f x f x L + - ® ® ® = Û = =. 1.3. Giới hạn tại vô cực * Ta nói hàm số ( ) y f x = xác định trên ( ; ) a +¥ có giới hạn là L khi x ® +¥ nếu với mọi dãy số ( ) : n n x x a > và n x ® +¥ thì ( ) n f x L ®. Kí hiệu: lim ( ) x f x L ®+¥ =. Nguyễn Tất Thu 01699257507 Trường THPT Lê Hồng Phong * Ta nói hàm số ( ) y f x = xác định trên ( ; ) b -¥ có giới hạn là L khi x ® -¥ nếu với mọi dãy số ( ) : n n x x b < và n x ® -¥ thì ( ) n f x L ®. Kí hiệu: lim ( ) x f x L ®-¥ =. 1.4.Giới hạn vô cực * Ta nói hàm số ( ) y f x = có giới hạn dần tới dương vô cực khi x dần tới 0 x nếu với mọi dãy số 0 ( ) : n n x x x ® thì ( ) n f x ® +¥. Kí hiệu: 0 lim ( ) x x f x ® = +¥. * Tương tự ta cũng có định nghĩa giới hạn dần về âm vô cực * Ta cũng có định nghĩa như trên khi ta thay 0 x bởi -¥ hoặc +¥. 2. Các định lí về giới hạn Định lí 1: Giới hạn của tổng, hiệu, tích, thương (mẫu số dẫn về 0 L ¹ ) khi 0 x x ® (hay ; x x ® +¥ ® -¥ ) bằng tổng, hiệu, tích, thương của các giới hạn đó khi 0 x x ® (hay ; x x ® +¥ ® -¥ ). Chú ý: Định lí trên ta chỉ áp dụng cho những hàm số có giới hạn là hữu hạn. Ta không áp dụng cho các giới hạn dần về vô cực Định lí 2: (Nguyên lí kẹp) Cho ba hàm số ( ), ( ), ( ) f x g x h x xác định trên K chứa điểm 0 x (có thể các hàm đó không xác định tại 0 x ). Nếu ( ) ( ) ( ) g x f x h x x K £ £ " Î và 0 0 lim ( ) lim ( ) x x x x g x h x L ® ® = = thì 0 lim ( ) x x f x L ® =. 3. Một số gới hạn đặc biệt * 2 ( ) lim k x x x ®+¥ ®-¥ = +¥ ; 2 1 ( ) lim ( ) k x x x + ®+¥ ®-¥ = +¥ -¥ * 0 0 lim ( ) ( ) lim 0 ( 0) ( ) x x x x k f x k f x ® ® = +¥ -¥ Û = ¹ * 0 0 sin lim lim 1 sin x x x x x x ® ® = =, từ đây suy ra 0 0 tan lim lim 1 tan x x x x x x ® ® = =. Nguyễn Tất Thu 01699257507 Trường THPT Lê Hồng Phong * 1 0 1 lim (1 ) lim (1 ) x x x x x e x ® ®±¥ + = + = 0 0 ln(1 ) 1 lim lim 1 x x x x e x x ® ® + - Þ = = Chú ý : Ta thường sử dụng các giới hạn đặc biệt trên để tìm giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực, giới hạn các hàm số lượng giác và giới hạn hàm lũy thừa, mũ và logarít. II. Hàm số liên tục 1. Định nghĩa : *Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên khoảng K và 0 x K Î. ( ) y f x = liên tục tại 0 0 0 lim ( ) ( ) x x x f x f x ® Û =. * ( ) y f x = liên tục trên một khoảng nếu nó kiên tục tại mọi điểm của khoảng đó * ( ) y f x = liên tục trên đoạn ; a b é ù ë û nếu nó liên tục trên ( ) ; a b và lim ( ) ( ) x a f x f a + ® =, lim ( ) ( ) x b f x f b - ® = 2. Định lý : Định lý 1 : a) Hàm số đa thức liên tục trên tập R b) Hàm số phân thức hữu tỉ và hàm số lượng giác liên tục trên từng khoảng xác định của chúng Định lý 2 : Các hàm số ( ) y f x =, ( ) y g x = liên tục tại 0 x. Khi đó tổng,hiệu,tích liên Những dạng vô định thường gặp trong bài toán tìm giới hạn của hàm số TRƢỜNG THPT LƢƠNG PHÚ (www.toanthpt.net) 1 Giới hạn dạng vô định là những giới hạn mà ta không thể tìm chúng bằng cách áp dụng trực tiếp các định lý về giới hạn và các giới hạn cơ bản trình bày trong Sách giáo khoa. Do đó muốn tính giới hạn dạng vô định của hàm số, ta phải tìm cách khử các dạng vô định để biến đổi thành dạng xác định của giới hạn Trong chƣơng trình toán THPT, các dạng vô định thƣờng gặp là : 0, ,, 0., 1 0      Sau đây là nội dung từng dạng cụ thể. I. GIỚI HẠN DẠNG VÔ ĐỊNH 0 0 Giới hạn dạng vô định 0 0 là một trong những giới hạn thƣờng gặp nhất đối với bài toán tính giới hạn của hàm số. Để tính các giới hạn dạng này, phƣơng pháp chung là sử dụng các phép biến đổi ( phân tích đa thức thành nhân tử, nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp, thêm bớt, …) để khử các thành phần có giới hạn bằng 0, đƣa về tính giới hạn xác định. Chính các thành phần có giới hạn bằng 0 này gây nên dạng vô định. Để tính giới hạn dạng vô định 0 0, trƣớc hết giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận dạng. 1. Nhận dạng giới hạn vô định 0 0 Để giải bài toán tìm giới hạn của hàm số, học sinh cần xác định giới hạn cần tìm thuộc dạng xác định hay vô định. Nếu giới hạn đó là vô định thì phải xét xem nó thuộc dạng vô định nào để có phƣơng pháp giải thích hợp. Bởi vậy việc rèn luyện kỹ năng nhận dạng cho học sinh có quan trọng, giúp học sinh định hƣớng đƣợc cách giải, tránh những sai xót có thể mắc phải. Đối với dạng vô định 0 0, việc nhận dạng không khó khăn lắm vì học sinh thƣờng gặp giới hạn : 0 xx f(x) lim g(x)  mà 00 x x x x lim f(x) = lim g(x) = 0  www.VNMATH.com Những dạng vô định thường gặp trong bài toán tìm giới hạn của hàm số TRƢỜNG THPT LƢƠNG PHÚ (www.toanthpt.net) 2 Thực tế học sinh hay gặp trƣờng hợp 0 xx f(x) lim g(x)  mà 00 f(x ) = (x ) = 0g. Ngoài ra trong một số bài toán học sinh phải thực hiện các phép biến đổi để chuyển về dạng vô định 0 0, sau đó mới áp dụng các phƣơng pháp khử các thành phần có giới hạn bằng 0. Khi giảng dạy, giáo viên nên đƣa ra một số bài toán để nhấn mạnh cho học sinh việc nhận dạng nhƣ : 0 xx f(x) lim g(x)  mà 0 xx lim f(x) 0   hoặc 0 xx lim g(x) 0   Tránh tình trạng học sinh không nhận dạng mà áp dụng ngay phƣơng pháp giải. Ví dụ áp dụng : (Yêu cầu chung của những bài tập là : “ Tính các giới hạn sau”). Ví dụ 1 : 1 2 x2 x - 2 L = lim x +1  Bài giải : 1 22 x2 = x - 2 2 - 2 L = lim 0 x +1 2 1    Ví dụ 2 : 2 2 x 1 - x + 2 L = lim x1  Bài giải : 2 2 x1 - x + 2 L = lim = x1   vì 1 22 1 lim(x+2) = 1+2 = 3 lim(x - 1) = 1 - 1 = 0 x x        Ví dụ 3 : 3 2 x 1 13 L = lim x 1 x 1       Bài giải : 2 22 x 1 x 1 x 1 x 1 = 1 3 x 3x +2 L = lim lim 3 x 1 x 1 x 1 (x-1)(x 2) (x-2) 1-2 1 lim lim (x 1)(x+1) (x+1) 1+1 2                        www.VNMATH.com Những dạng vô định thường gặp trong bài toán tìm giới hạn của hàm số TRƢỜNG THPT LƢƠNG PHÚ (www.toanthpt.net) 3 Dạng vô định 0 0 đƣợc nghiên cứu với các loại cụ thể sau : 2. Loại 1 : 0 xx f(x) lim g(x)  mà f(x), g(x) là các đa thức và f(x 0 ) = g(x 0 ) = 0 Phương pháp : Khử dạng vô định bằng cách phân tích cả tử và mẫu thành nhân tử với nhân tử chung là (x – x 0 ). Giả sử : f(x) = (x – x 0 ).f 1 (x) và g(x) = (x – x 0 ).g 1 (x). Khi đó : 01 1 0 0 0 0 1 1 x x x x x x ) ) (x - x f (x) f (x) f(x) lim lim lim g(x) (x - x g (x) g (x)     Nếu giới hạn 1 0 1 xx f (x) lim g (x)  vẫn ở dạng vô định 0 0 thì ta lặp lại quá trình khử đến khi không còn dạng vô định. Ví dụ áp dụng : Ví dụ 4 : 2 4 2 x2 2x - 5x +2 L = lim x +x - 6  Bài giải : Ta phân tích cả tử và mẫu thành nhân tử với nhân tử chung : x - 2 2 4 2 x 2 x 2 x2 = 2x - 5x +2 (x - 2)(2x - 1) L = lim lim (x - 2)(x + 3) x +x - 6 2x - 1 2.2 1 3 lim x + 3 2 3 5        Vậy 4 3 L 5  Ví dụ 5 : 2 BỘ CÔNG THƯƠNG -Số: 2202/QĐ-BCT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 31 tháng năm 2016 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ Công Thương; Căn Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 Chính phủ quy định chi tiết thi hành số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2012 Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm thuộc phạm vi quản lý Bộ Công Thương; Căn Thông tư số 37/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2015 Bộ Công Thương quy định mức giới hạn việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo sản phẩm dệt may; Theo đề nghị Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều Chỉ định Trung tâm Phân tích Thử nghiệm - Vinacontrol Công ty TNHH Giám định Vinacontrol TP Hồ Chí Minh; địa Lô U 18A đường 22, Khu chế xuất Tân Thuận, quận thành phố Hồ Chí Minh thực việc thử nghiệm hàm lượng formaldehyt amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo sản phẩm dệt may Danh mục phép thử công nhận hàm lượng formaldehyt amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo sản phẩm dệt may quy định Phụ lục kèm theo Quyết định Mã số phòng thử nghiệm: TNDM-BCT.03.16 - (Vilas số 234) Điều Trung tâm Phân tích Thử nghiệm - Vinacontrol Công ty TNHH Giám định Vinacontrol TP Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực việc thử nghiệm formaldehyt amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo sản phẩm dệt may phục vụ quản lý nhà nước có yêu cầu; phải tuân thủ quy định hướng dẫn quan nhà nước có thẩm quyền Điều Quyết định có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký Trung tâm Phân tích Thử nghiệm - Vinacontrol Công ty TNHH Giám định Vinacontrol TP Hồ Chí Minh chịu giám sát định kỳ năm lần Điều Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Giám đốc Công ty TNHH Giám định Vinacontrol TP Hồ Chí Minh quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nơi nhận: - Như Điều 4; - Tổng Cục Hải quan; - Tập đoàn Dệt may Việt Nam; - Hiệp hội Dệt may Việt Nam; - Các Cục: QLTT; TMĐT&CNTT (đăng Website); - Lưu: VT, KHCN Cao Quốc Hưng PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC PHÉP THỬ ĐƯỢC CÔNG NHẬN ĐỐI VỚI HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA TRUNG TÂM PHÂN TÍCH VÀ THỬ NGHIỆM - VINACONTROL CÔNG TY TNHH GIÁM ĐỊNH VINACONTROL TP HỒ CHÍ MINH (Kèm theo Quyết định số: 2202/QĐ-BCT ngày 31 tháng năm 2016 Bộ trưởng Bộ Công Thương) Giới hạn phát (nếu có)/phạm vi đo Phương pháp thử Vật liệu dệt - Xác định hàm lượng formaldehyt 16 mg/kg ISO 14184-1:2011 Vật liệu dệt - Xác định hàm lượng 22 amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo 15 mg/kg EN 14362-1:2012 TT Tên phép thử EN 14362-3:2012 VIỆN DỆT MAY BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 2010 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY ĐỊNH VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CÁC AMIN THƠM CÓ THỂ GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN KHỬ TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CỦA NGÀNH Mã số đề tài: 090.10.HĐ-KHCN Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Hoàng Thu Hà 8306 HÀ NỘI, 12/2010 VIỆN DỆT MAY BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 2010 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY ĐỊNH VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CÁC AMIN THƠM CÓ THỂ GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN KHỬ TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CỦA NGÀNH Thực hiện theo hợp đồng số 090.10/HĐ-KHCN ký ngày 25/2/2010 giữa Bộ Công Thương và Viện Dệt May Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Hoàng Thu Hà Tham gia: Kỹ sư Bùi Thị Thanh Trúc Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài (ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) HÀ NỘI,

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *