Thông tư 226/2016/TT-BTC về phí chứng thực

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ TÀI CHÍNH
——–

Số: 226/2016/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này pháp luật mức thu, chính sách thu, nộp, quản trị và sử dụng phí xác nhận ở cơ quan có thẩm quyền tại Nước Ta .2. Thông tư này vận dụng so với người nộp, tổ chức triển khai thu phí xác nhận và những tổ chức triển khai, cá thể khác có tương quan đến việc thu, nộp, quản trị và sử dụng phí xác nhận .

Điều 2. Người nộp phí
Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại Phòng Công chứng; tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì phải nộp phí chứng thực theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí chứng thực bao gồm:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã .2. Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện .3. Phòng Công chứng .Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí chứng thực quy định như sau:

Stt

Nội dung thu

Mức thu

1 Phí xác nhận bản sao từ bản chính 2000 đồng / trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng / trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng / bản. Trang là địa thế căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính 2 Phí xác nhận chữ ký

10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản

3 Phí xác nhận hợp đồng, thanh toán giao dịch : a Chứng thực hợp đồng, thanh toán giao dịch 50.000 đồng / hợp đồng, thanh toán giao dịch b Chứng thực việc sửa đổi, bổ trợ, hủy bỏ hợp đồng, thanh toán giao dịch 30.000 đồng / hợp đồng, thanh toán giao dịch c Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, thanh toán giao dịch đã được xác nhận 25.000 đồng / hợp đồng, thanh toán giao dịch Mức thu phí xác nhận lao lý như sau :

Điều 5. Các đối tượng được miễn phí
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.

Điều 6. Kê khai, nộp phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức triển khai thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào thông tin tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước .2. Tổ chức thu phí triển khai kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156 / 2013 / TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số ít điều của Luật Quản lý thuế ; Luật sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013 / NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của nhà nước .

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí nộp hàng loạt số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn ngân sách giàn trải cho triển khai việc làm và thu phí do ngân sách nhà nước sắp xếp trong dự trù của tổ chức triển khai thu theo chính sách, định mức chi ngân sách nhà nước .2. Trường hợp tổ chức triển khai thu phí được khoán ngân sách hoạt động giải trí theo pháp luật của nhà nước hoặc Thủ tướng nhà nước về chính sách tự chủ, tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí đầu tư quản trị hành chính so với những cơ quan nhà nước thì được trích lại 50 % số tiền phí thu được để giàn trải ngân sách cho những nội dung chi theo pháp luật tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120 / năm nay / NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm năm nay của nhà nước. Nộp 50 % tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành .

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực hiện hành thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế sửa chữa Thông tư liên tịch số 158 / năm ngoái / TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm năm ngoái của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp pháp luật mức thu, chính sách thu, nộp và quản trị lệ phí xác nhận bản sao từ bản chính, xác nhận chữ ký, xác nhận hợp đồng, thanh toán giao dịch và điểm 7, điểm 8 khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 115 / năm ngoái / TTLT-BTC-BTP ngày 11 tháng 8 năm năm ngoái sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Thông tư liên tịch số 08/2012 / TTLT-BTC-BTP .2. Các nội dung khác tương quan đến việc thu, nộp, quản trị, sử dụng, chứng từ thu, công khai minh bạch chính sách thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực thi theo pháp luật tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120 / năm nay / NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm năm nay của nhà nước ; Thông tư số 156 / 2013 / TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số ít điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013 / NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của nhà nước ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính lao lý in, phát hành, quản trị và sử dụng những loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và những văn bản sửa đổi, bổ trợ hoặc thay thế sửa chữa ( nếu có ) .3. Trong quy trình triển khai, nếu có vướng mắc đề xuất những tổ chức triển khai, cá thể phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để điều tra và nghiên cứu, hướng dẫn bổ trợ. / .

Nơi nhận:
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Website chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Website Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Vũ Th
ị Mai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *