Thông tư 178/2014/TT-BTC về tài chính với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ TÀI CHÍNH

———————

Số : 178 / năm trước / TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

       Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác

công trình thuỷ lợi

————————-

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sau đây gọi tắt là Nghị định số 143/2003/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2012/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2013/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (sau đây gọi tắt là Nghị định số 130/2013/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch, đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý  khai thác công trình thuỷ lợi.

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện  quản lý khai thác công trình thủy lợi (tưới nước, tiêu nước, cấp nước) theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế,  tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi.        

Điều 3. Cơ quan tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý khai thác công trình thủy lợi

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định hành động phương pháp tổ chức triển khai đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch so với những đơn vị chức năng quản trị, khai thác khu công trình thủy lợi TW thuộc dự trù chi của ngân sách TW và giao cho những đơn vị chức năng thường trực tổ chức triển khai thực thi theo lao lý .2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thường trực TW ( sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ) quyết định hành động phương pháp tổ chức triển khai đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch so với đơn vị chức năng quản trị, khai thác khu công trình thủy lợi địa phương và giao cho những đơn vị chức năng thường trực tổ chức triển khai triển khai theo pháp luật .3. Bên mời thầu, cơ quan đặt hàng, cơ quan giao kế hoạch là những cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao trách nhiệm tổ chức triển khai đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch .

Điều 4. Lựa chọn phương thức đấu thầu, nhận đặt hàng, giao kế hoạch

1. Việc quản trị khai thác khu công trình thủy lợi có quy mô lớn, gồm có : khu công trình thủy lợi liên tỉnh, liên huyện ; khu công trình thủy nông kè đá lấn biển ( Danh mục A Phụ lục Nghị định số 130 / 2013 / NĐ-CP ) .a ) Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ triển khai theo phương pháp đặt hàng hoặc giao kế hoạch .b ) Các đơn vị chức năng quản trị khai thác khu công trình thủy lợi khác thực thi theo phương pháp đặt hàng .

2. Việc quản lý khai thác công trình thủy lợi có quy mô vừa và nhỏ (Danh mục B Phụ lục Nghị định số 130/2013/NĐ-CP) thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.
Việc phân định về quy mô công trình thủy lợi theo quy định của  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ quy mô hệ thống công trình thuỷ lợi, đặc thù của từng địa phương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định áp dụng hình thức đấu thầu, đặt hàng hay giao kế hoạch đối với từng đơn vị quản lý thủy nông cho phù hợp với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.

Điều 5. Sản phẩm đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch
Sản phẩm quản lý khai thác công trình thủy lợi để đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch: Là diện tích (ha) hoặc mét khối (m3) được tưới nước, tiêu nước và cấp nước.

Điều 6. Giá, đơn giá đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch
 Giá, đơn giá đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch được xác định trên cơ sở mức thu thuỷ lợi phí do Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí và các khoản chi phí khác theo quy định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Việc thanh toán chi phí quản lý khai thác công trình thủy lợi

1. Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được ngân sách nhà nước cấp thanh toán số tiền do miễn thu thuỷ lợi phí theo quy định hiện hành.
Các đối tượng không được miễn thủy lợi phí, đơn vị nhận đặt hàng, giao kế hoạch có nhiệm vụ phải thu thuỷ lợi phí theo quy định hiện hành.

nhayQuy định về mức trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp bằng hai tháng lương thực tế thực hiện trong năm tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 178/2014/TT-BTC bị bãi bỏ bởi Thông tư 219/2015/TT-BTC, theo quy định tại .nhay

2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo hình thức giao kế hoạch theo mức thu thuỷ lợi phí do Chính phủ quy định, nếu mức thu thấp hơn chi phí thực tế hợp lý sẽ được ngân sách nhà nước trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính; công ty không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận không đủ để trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 02 tháng lương thực tế được Nhà nước hỗ trợ để trích lập 02 quỹ khen thưởng, phúc lợi tương đương với mức 02 tháng lương thực tế thực hiện trong năm. Mức hỗ trợ hai quỹ khen thưởng, phúc lợi được xác định theo quy định như đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu trên cơ sở kết quả đánh giá xếp loại doanh nghiệp và viên chức quản lý doanh nghiệp hàng năm theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước và các văn bản hướng dẫn Nghị định.
Ngân sách trung ương trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và các khoản hỗ trợ tài chính khác cho các công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi do trung ương quản lý; ngân sách địa phương trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và các khoản hỗ trợ tài chính khác cho các công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do địa phương quản lý.

3. Mức độ triển khai xong về sản lượng, chất lượng, quy trình tiến độ sản xuất và đáp ứng dịch vụ thuỷ nông theo phương pháp đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch là những chỉ tiêu nhìn nhận hiệu suất cao hoạt động giải trí của doanh nghiệp nhà nước triển khai trách nhiệm công ích .

CHƯƠNG II
ĐẤU THẦU QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

 Điều 8. Điều kiện tổ chức đấu thầu và tham gia đấu thầu
Điều kiện tổ chức đấu thầu và tham gia đấu thầu được thực hiện theo Điều 10, Điều 11 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 9. Hình thức đấu thầu
Hình thức đầu thầu được thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 10. Trình tự thực hiện đấu thầu quản lý khai thác công trình thủy lợi
 Trình tự thực hiện đấu thầu quản lý khai thác công trình thủy lợi, thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu, lập thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng được áp dụng theo Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 11. Thời gian thực hiện đấu thầu quản lý khai thác công trình thủy lợi
Việc thực hiện đấu thầu quản lý khai thác công trình thủy lợi được hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch.

CHƯƠNG III
ĐẶT HÀNG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 12. Điều kiện đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi
Các điều kiện đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 13. Đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi

1. Căn cứ đặt hànga ) Đơn giá hoặc giá của công tác làm việc quản trị khai thác khu công trình thủy lợi theo phương pháp đặt hàng được xác lập trên cơ sở mức thu thủy lợi phí do nhà nước pháp luật, những định mức kinh tế tài chính kỹ thuật, định mức ngân sách hiện hành của Nhà nước và do Bộ Tài chính, Bộ quản trị ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ( gọi tắt là những cơ quan quản trị nhà nước có thẩm quyền ) quyết định hành động theo pháp luật của Luật Giá và những văn bản hướng dẫn ;b ) Trên cơ sở dự trù được giao và đơn giá hoặc giá quản trị khai thác khu công trình thủy lợi được những cơ quan quản trị nhà nước có thẩm quyền quyết định hành động, cơ quan đặt hàng xác lập số lượng, khối lượng, chất lượng mẫu sản phẩm quản trị khai thác khu công trình thủy lợi để ký hợp đồng đặt hàng .

2. Hợp đồng đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi
 Trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền cho đơn vị trực thuộc Bộ ký hợp đồng đặt hàng với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi do Bộ quản lý; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc uỷ quyền cho các Sở, Ngành trực thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với đơn vị thuỷ nông do huyện quản lý) ký hợp đồng đặt hàng với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi do địa phương quản lý. Mẫu hợp đồng theo quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
 Căn cứ đặc thù của quản lý khai thác công trình thủy lợi, cơ quan đặt hàng ký kết hợp đồng với đơn vị thủy nông được đặt hàng theo các chỉ tiêu chủ yếu sau:

a ) Diện tích ( ha ), khối lượng ( m3 ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước ;b ) Chất lượng ;c ) Giá, đơn giá ;d ) Mức trợ giá ;đ ) Số lượng, khối lượng dịch vụ thủy nông được trợ giá ;e ) Giá trị hợp đồng ;g ) Thời gian triển khai xong ;h ) Địa điểm giao nhận ;i ) Phương thức nghiệm thu sát hoạch, giao dịch thanh toán ;k ) Trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm giữa cơ quan đặt hàng và doanh nghiệp được đặt hàng ;

l) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng.
Ngoài ra, các bên có thể thoả thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá, đơn giá của dịch vụ thủy nông.

3. Một số chú ý quan tâm khi ký kết hợp đồng đặt hànga ) Căn cứ vào hợp đồng đặt hàng với cơ quan đặt hàng, những công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ quản trị khai thác khu công trình thuỷ lợi ký hợp đồng với những tổ chức triển khai hợp tác dùng nước có quản trị một phần khu công trình nằm trong lưu vực mạng lưới hệ thống khu công trình do công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác khu công trình thuỷ lợi quản trị .b ) Kết thúc năm, cơ quan đặt hàng và đơn vị chức năng nhận đặt hàng phải thực thi nghiệm thu sát hoạch, thanh lý và ký biên bản nghiệm thu sát hoạch, thanh lý hợp đồng đặt hàng. Biên bản nghiệm thu sát hoạch, thanh lý hợp đồng đặt hàng là địa thế căn cứ để cơ quan đặt hàng thanh, quyết toán kinh phí đầu tư cho đơn vị chức năng nhận đặt hàng và để cơ quan đặt hàng quyết toán kinh phí đầu tư với ngân sách nhà nước .c ) Căn cứ vào dự trù đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, những định mức kinh tế tài chính kỹ thuật, đơn giá được cơ quan có thẩm quyền gật đầu, cơ quan đặt hàng thực thi ký kết hợp đồng với đơn vị chức năng nhận đặt hàng theo lao lý của pháp lý .d ) Tuỳ theo đặc trưng của từng mạng lưới hệ thống khu công trình thuỷ lợi, đơn giá đặt hàng, cơ quan đặt hàng pháp luật tỷ suất hoặc mức hài hòa và hợp lý về trùng tu, sửa chữa thay thế, tăng cấp khu công trình thuỷ lợi trong hợp đồng đặt hàng. Kinh phí này chỉ được dùng để trùng tu, thay thế sửa chữa, tăng cấp khu công trình thuỷ lợi, không được dùng vào việc khác hoặc chuyển thành lãi của đơn vị chức năng. Nếu không dùng hết được kết chuyển kinh phí đầu tư sang năm sau để trùng tu, thay thế sửa chữa, tăng cấp khu công trình thuỷ lợi. Tỷ lệ hoặc mức về trùng tu, thay thế sửa chữa, tăng cấp là cơ sở giám sát triển khai hợp đồng đặt hàng buộc đơn vị chức năng nhận đặt hàng phải duy tu sửa chữa, tăng cấp mạng lưới hệ thống khu công trình tránh bị xuống cấp trầm trọng .

Điều 14. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng
Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 15. Thanh toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng

1. Căn cứ giao dịch thanh toána ) Hợp đồng đặt hàng đã được ký kết giữa cơ quan đặt hàng với doanh nghiệp, tổ chức triển khai, cá thể ;b ) Biên bản nghiệm thu sát hoạch số lượng, khối lượng, chất lượng mẫu sản phẩm, quản trị khai thác khu công trình thủy lợi triển khai xong giữa cơ quan đặt hàng với doanh nghiệp, tổ chức triển khai, cá thể ;c ) Giá, đơn giá, mức trợ giá giao dịch thanh toán do những cơ quan quản trị nhà nước có thẩm quyền quyết định hành động ;d ) Các tài liệu khác có tương quan .2. Cơ quan thực thi giao dịch thanh toán, quyết toán mẫu sản phẩm quản trị khai thác khu công trình thủy lợi do Nhà nước đặt hàng bằng nguồn vốn ngân sácha ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thanh toán giao dịch, quyết toán so với quản trị khai thác khu công trình thủy lợi thực thi đáp ứng theo phương pháp đặt hàng bằng nguồn ngân sách địa phương ;b ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực thi thanh toán giao dịch, quyết toán so với quản trị khai thác khu công trình thủy lợi thực thi đáp ứng theo phương pháp đặt hàng bằng nguồn ngân sách TW .3. Trình tự và thủ tục giao dịch thanh toán, quyết toán quản trị khai thác khu công trình thủy lợi triển khai theo lao lý tại Nghị định số 60/2003 / NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của nhà nước lao lý cụ thể và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách chi tiêu nhà nước và những văn bản hướng dẫn .

CHƯƠNG IV
GIAO KẾ HOẠCH QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 16. Căn cứ và thời gian giao kế hoạch

1. Căn cứ giao kế hoạcha ) Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ thực thi đáp ứng quản trị khai thác khu công trình thủy lợi thiết kế xây dựng những chỉ tiêu kế hoạch về đáp ứng quản trị khai thác khu công trình thủy lợi trong kế hoạch hàng năm của công ty và báo cáo giải trình cơ quan giao kế hoạch theo mẫu biểu Phụ lục số 01 đính kèm ;b ) Cơ quan giao kế hoạch ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh ) địa thế căn cứ dự trù thu, chi ngân sách nhà nước giao để triển khai trách nhiệm sản xuất, đáp ứng quản trị khai thác khu công trình thủy lợi, những chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất, đáp ứng những loại sản phẩm, quản trị khai thác khu công trình thủy lợi, năng lượng kinh tế tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến sản xuất, trình độ quản trị và kinh nghiệm tay nghề của người lao động để giao kế hoạch cho những công ty thực thi trách nhiệm công ích, sau khi có quan điểm tham gia bằng văn bản của cơ quan tài chính ;c ) Đơn giá hoặc giá của loại sản phẩm, quản trị khai thác khu công trình thủy lợi đáp ứng theo phương pháp giao kế hoạch được xác lập trên cơ sở mức thu thủy lợi phí do nhà nước lao lý hoặc vận dụng những định mức kinh tế tài chính kỹ thuật, định mức ngân sách hiện hành của Nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền quyết định hành động .2. Thời gian giao kế hoạch : cơ quan giao kế hoạch phải hoàn thành xong việc giao kế hoạch cho đơn vị chức năng quản trị khai thác khu công trình thủy lợi trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch .

Điều 17. Nội dung giao kế hoạch
Căn cứ đặc thù quản lý khai thác công trình thủy lợi, cơ quan giao kế hoạch  giao cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi  theo các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Kế hoạch đáp ứng quản trị khai thác khu công trình thủy lợia ) Diện tích ( ha ), khối lượng ( m3 ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước ;b ) Chất lượng ;c ) Giá, đơn giá ;d ) Thời gian triển khai xong ;đ ) Số lượng, khối lượng dịch vụ thủy nông được trợ cấp ;2. Kế hoạch kinh tế tài chínha ) Doanh thu, ngân sách, doanh thu hoạt động giải trí thuỷ nông ;b ) Số phí thu được ( hoặc số phí được để lại ), chênh lệch giữa số phí thu được ( hoặc số phí được để lại ) so với ngân sách của công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ thực thi trách nhiệm công ích ;c ) Các khoản nộp ngân sách nhà nước theo lao lý hiện hành ;d ) Giá, đơn giá thanh toán giao dịch quản trị khai thác khu công trình thủy lợi ;đ ) Mức trợ cấp so với quản trị khai thác khu công trình thủy lợi ( do mức thu thấp hơn mức ngân sách hài hòa và hợp lý ) ;e ) Số tiền Nhà nước trợ cấp để trích quỹ khen thưởng và phúc lợi ( trường hợp công ty không đủ doanh thu để trích 2 quỹ này theo pháp luật ) .3. Một số chỉ tiêu khác tuỳ theo đặc trưng của quản trị khai thác khu công trình thủy lợi hoặc theo nhu yếu quản trị của Nhà nước .

Điều 18. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi
Việc điều chỉnh kế hoạch thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 19. Thanh toán sản phẩm, quản lý khai thác công trình thủy lợi  thực hiện theo phương thức giao kế hoạch

1. Căn cứ thanh toán giao dịcha ) Quyết định giao kế hoạch của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao kế hoạch cho công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ triển khai đáp ứng quản trị khai thác khu công trình thủy lợi ;b ) Biên bản nghiệm thu sát hoạch số lượng, khối lượng, chất lượng mẫu sản phẩm, quản trị khai thác khu công trình thủy lợi hoàn thành xong giữa cơ quan giao kế hoạch ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ) và công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ thực thi trách nhiệm công ích ;c ) Giá, đơn giá thanh toán giao dịch do những cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hành động ;d ) Các tài liệu khác có tương quan .2. Cơ quan thực thi giao dịch thanh toán, quyết toán quản trị khai thác khu công trình thủy lợi do Nhà nước giao kế hoạch bằng nguồn vốn ngân sách .a ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai giao dịch thanh toán, quyết toán so với quản trị khai thác khu công trình thủy lợi cho những công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ thường trực Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ;b ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính triển khai thanh toán giao dịch, quyết toán so với quản trị khai thác khu công trình thủy lợi cho những công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ thường trực Bộ .3. Trình tự và thủ tục giao dịch thanh toán, quyết toán mẫu sản phẩm, dịch vụ công ích thực thi theo lao lý tại Nghị định số 60/2003 / NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của nhà nước lao lý chi tiết cụ thể và hướng dẫn thi hành Luật Chi tiêu nhà nước .

Điều 20. Trách nhiệm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi  

1. Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ triển khai quản trị khai thác khu công trình thủy lợi có nghĩa vụ và trách nhiệm hoàn thành xong những chỉ tiêu kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, trong đó có những chỉ tiêu đa phần sau đây :a ) Diện tích ( ha ), khối lượng ( m3 ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước ;b ) Chất lượng dịch vụ ;

c) Tiến độ cung ứng dịch vụ.
Trường hợp trong năm thực hiện kế hoạch nếu có nguyên nhân khách quan cần điều chỉnh kế hoạch thì công ty phải kịp thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và quyết định.        

2. Công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ triển khai quản trị khai thác khu công trình thủy lợi phải báo cáo giải trình cơ quan giao kế hoạch, cơ quan tài chính cùng cấp tình hình triển khai những chỉ tiêu kế hoạch và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính đúng mực, trung thực của báo cáo giải trình .

CHƯƠNG V
LẬP KẾ HOẠCH, GIAO DỰ TOÁN, CẤP PHÁT, THANH QUYẾT TOÁN KHI THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH VÀ CÁC KHOẢN HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 21. Lập kế hoạch

1. Đối với trường hợp đấu thầu
Hàng năm trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế hoạch, căn cứ vào nhiệm vụ, diện tích (ha), khối lượng (m3), đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị được giao tổ chức mời thầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước trong điều kiện thời tiết bình thường, kế hoạch tài chính theo quy định để gửi các cơ quan quản lý nhà nước:

a ) Đơn vị thuộc đối tượng người tiêu dùng được giao tổ chức triển khai mời thầu triển khai trách nhiệm quản trị, khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi thuộc tỉnh, thành phố thường trực TW quản trị báo cáo giải trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thường trực TW ; đơn vị chức năng thuộc huyện quản trị báo cáo giải trình Ủy ban nhân dân huyện ;b ) Đơn vị thuộc đối tượng người dùng được giao tổ chức triển khai mời thầu triển khai trách nhiệm quản trị, khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi TW báo cáo giải trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính .

2. Đối với trường hợp đặt hàng
Hàng năm trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế hoạch căn cứ vào thực trạng tưới nước, tiêu nước, cấp nước trong điều kiện thời tiết bình thường, đơn vị đặt hàng lập kế hoạch cụ thể đối với từng nhiệm vụ cần đặt hàng gửi cơ quan tài chính để tổng hợp trong kế hoạch ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự thời gian lập kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. Đối với trường hợp giao kế hoạch
Hàng năm trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế hoạch các đơn vị thuộc đối tượng được giao kế hoạch làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước trong điều kiện thời tiết bình thường, kế hoạch tài chính theo mẫu biểu quy định tại Phụ lục số 01, Sở Tài chính tổng hợp theo mẫu biểu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch xem xét, quyết định:

a ) Đơn vị thuộc đối tượng người dùng được giao kế hoạch làm trách nhiệm quản trị, khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi thuộc tỉnh, thành phố thường trực TW quản trị báo cáo giải trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thường trực TW ; đơn vị chức năng thuộc huyện quản trị báo cáo giải trình Ủy ban nhân dân huyện .

 b) Đơn vị thuộc đối tượng được giao kế hoạch làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trung ương báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Khi xây dựng kế hoạch các đơn vị phải có các phụ biểu để giải trình và thuyết minh số liệu cho biểu Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 22. Tổng hợp kế hoạch, giao kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch đối với công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

1. Tổng hợp kế hoạch
 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế hoạch của các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ quản lý và gửi  Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi quản lý.
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế hoạch của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh, thành phố quản lý (bao gồm cả kế hoạch của đơn vị thuộc cấp huyện quản lý) để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Báo cáo tổng hợp kế hoạch phải xác định rõ số kinh phí ngân sách cấp theo từng loại:

a ) Cấp bù thuỷ lợi phí được miễn ;b ) Kinh phí trợ cấp, trợ giá, tương hỗ kinh tế tài chính ;c ) Kinh phí sửa chữa thay thế lớn ;d ) Hỗ trợ 02 quỹ khen thưởng, phúc lợi ;

đ) Hỗ trợ khác.
Các khoản hỗ trợ cần được phân định theo nguồn kinh phí ngân sách trung ương, ngân sách địa phương.

2. Giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Việc giao kế hoạch thực hiện theo Điều 25, Điều 26 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
 Thời gian giao kế hoạch cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch. Cụ thể như sau:

a ) Đối với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị, khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi TW : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao kế hoạch cho những đơn vị chức năng sau khi có quan điểm tham gia bằng văn bản của Bộ Tài chính ;b ) Đối với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị, khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi thuộc địa phương : Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thường trực TW giao kế hoạch hoặc uỷ quyền cho Sở, Ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện ( so với đơn vị thuỷ nông cấp huyện quản trị ) giao kế hoạch cho những đơn vị chức năng .

3. Kết thúc năm tài chính, đơn vị được giao kế hoạch phải báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch được lập trên cơ sở biên bản thanh lý hợp đồng tưới nước, tiêu nước và cấp nước giữa đơn vị quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi với các tổ chức hợp tác dùng nước, hộ dùng nước (hoặc sổ bộ tưới nước, tiêu nước, cấp nước). Báo cáo thực hiện kế hoạch được gửi cho cơ quan giao kế hoạch và cơ quan tài chính (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trung ương; Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi địa phương).
Báo cáo thực hiện kế hoạch là căn cứ để quyết toán kinh phí cấp bù, hỗ trợ tài chính cho các đơn vị được giao kế hoạch.

Điều 23. Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí được miễn, kinh phí trợ cấp, trợ giá cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

1. Việc cấp phép kinh phí đầu tư cấp bù thuỷ lợi phí được miễn, những khoản trợ cấp, trợ giá so với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi được triển khai bằng lệnh chi tiền theo Nghị định số 60/2003 / NĐ-CP ngày 6/6/2003 của nhà nước và Thông tư số 59/2003 / TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính pháp luật cụ thể và hướng dẫn Luật Ngân sách chi tiêu nhà nước .2. Cấp phát kinh phí đầu tư trợ cấp, trợ giá

a) Đối với đơn vị được giao kế hoạch
 Căn cứ vào kế hoạch được giao cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, cơ quan tài chính cấp tạm ứng 60% dự toán năm ngay từ quý I của năm kế hoạch. Đến đầu quý IV năm kế hoạch, các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi báo cáo tình hình thực hiện 9 tháng đầu năm, dự kiến thực hiện 3 tháng cuối năm và ước thực hiện kế hoạch cả năm của năm kế hoạch, cơ quan tài chính thực hiện việc cấp tiếp kinh phí phù hợp với kế hoạch, tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách được giao;

b) Đối với đơn vị đặt hàng
Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị đặt hàng thực hiện rút dự toán để thanh toán cho đơn vị nhận đặt hàng.
Căn cứ vào hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng. Cơ quan đặt hàng thực hiện tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng sau khi hợp đồng đặt hàng được ký kết. Sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đạt 60% giá trị hợp đồng, cơ quan đặt hàng tạm ứng tiếp 40% kinh phí theo hợp đồng. Khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý cơ quan đặt hàng thực hiện thanh toán phần còn lại tương ứng với khối lượng được nghiệm thu thanh toán.

3. Cấp phát kinh phí đầu tư thay thế sửa chữa lớn : Thực hiện cấp phép theo trình tự thủ tục quản trị góp vốn đầu tư và thiết kế xây dựng cơ bản và những lao lý khác của pháp lý ( so với công tác làm việc thay thế sửa chữa lớn không thuộc nguồn kinh phí đầu tư thu thuỷ lợi phí và nguồn kinh phí đầu tư kinh doanh thương mại khai thác tổng hợp ) .

4. Cấp phát kinh phí hỗ trợ 02 quỹ khen thưởng, phúc lợi
Việc cấp phát kinh phí hỗ trợ 02 quỹ khen thưởng và phúc lợi đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện cùng với cấp phát khoản kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí được miễn trên cơ sở kế hoạch trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 

5. Quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn, các khoản hỗ trợ
tài chính
Việc quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí và các khoản hỗ trợ tài chính khi thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí được thực hiện theo các quy định hiện hành. Cụ thể như sau:

a ) Đối với đơn vị chức năng được giao kế hoạch : Cơ quan giao kế hoạch phối hợp với cơ quan tài chính kiểm tra và phê duyệt những khoản tương hỗ kinh tế tài chính hàng năm cùng với thời hạn phê duyệt báo cáo giải trình kinh tế tài chính hàng năm ;b ) Đối với đơn vị chức năng nhận đặt hàng : Cơ quan đặt hàng triển khai quyết toán với cơ quan tài chính theo chính sách quyết toán kinh phí đầu tư ngân sách hiện hành .

CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11tháng 1 năm 2015 và thay thế các nội dung quy định về đặt hàng, giao kế hoạch quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./

Nơi nhận:

– Thủ tướng nhà nước, những PTTg nhà nước ;
– Văn phòng Quốc hội ;
– Văn phòng quản trị nước ;
– Văn phòng TW và những Ban của Đảng ;
– Văn phòng nhà nước ;
– Viện kiểm sát NDTC ;
– Toà án NDTC ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP ;
– Cơ quan TW của những đoàn thể ;
– Ủy Ban Nhân Dân những tỉnh, TP thường trực TW ;
– Sở TC, Sở NN và PTNT, KBNN những tỉnh, TP
thường trực TW ;
– Học viện Hành chính vương quốc ;
– Kiểm toán nhà nước ;
– Công báo ;
– Cục kiểm tra văn bản ( Bộ Tư pháp ) ;
– Website nhà nước ;
– Website Bộ Tài chính ;
– Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính ;
– Lưu : VT, Cục TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu

Phụ lục số 01

( Kèm theo Thông tư số 178 / năm trước / TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm năm trước của Bộ Tài chính hướng dẫn 1 số ít nội dung về kinh tế tài chính khi triển khai đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch, so với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị khai thác khu công trình thuỷ lợi )
———————————————–

Ủy Ban Nhân Dân tỉnh, thành phố … Năm :
Đơn vị quản trị khai thác khu công trình thuỷ lợi …

KẾ HOẠCH TƯỚI, TIÊU, CẤP NƯỚC, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 

CỦA  ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

—————————–

TT

NỘI DUNG

Đơn vị tính

KẾ HOẠCH NĂM TRƯỚC THỰC HIỆN NĂM TRƯỚC KẾ HOẠCH NĂM …. GHI CHÚ

I

Kế hoạch cấp nước, tưới nước, tiêu nước

  Ha

( m3)

1 Diện tích cấp nước Ha ( m3 )
2 . Diện tích tưới nước Ha ( m3 )
3 Diện tích tiêu nước Ha ( m3 )
4 Diện tích tưới tiêu tích hợp Ha ( m3 )
5 Diện tích khác ……. Ha ( m3 )

II

 Kế hoạch doanh thu

1 Cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí 1.000 đ
2 Thu thuỷ lợi phí của những đối tượng người tiêu dùng không miễn thu thuỷ lợi phí
3 Thu kinh doanh thương mại khai thác tổng hợp 1.000 đ
4 Thu khác 1.000 đ

III

Kế hoạch chi

1.000 đ
1 Chi cho hoạt động giải trí khai thác khu công trình thuỷ lợi :
Trong đó : Chi trùng tu bảo trì tiếp tục
1.000 đ
2 Chi cho kinh doanh thương mại khai thác tổng hợp 1.000 đ
3 Chi khác 1.000 đ

IV

 Cân đối thu chi lãi (lỗ)

1.000 đ
1 Lãi ( Lỗ ) KTCTTL 1.000 đ
2 Lãi ( lỗ ) kinh doanh thương mại tổng hợp 1.000 đ

V

Chi đầu tư, sửa chữa công trình thuỷ lợi:

Trong đó:

Chi sửa chữa lớn từ nguồn thu của công ty

– Chi SCL đề xuất ngân sách cấp

1.000 đ

VI

Kế hoạch ngân sách cấp hỗ trợ

1.000 đ

1.

Nội dung hỗ trợ

1.1 Cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí 1.000 đ
1.2 Cấp kinh phí đầu tư trợ cấp kinh tế tài chính 1.000 đ
1.3 Cấp 02 quỹ khen thưởng và phúc lợi 1.000 đ
1.4 Cấp góp vốn đầu tư, sửa chữa thay thế lớn 1.000 đ
1.5 Cấp khoản tương hỗ khác 1.000 đ

2.

Nguồn hỗ trợ

1.000 đ
2.1 giá thành Trung ương 1.000 đ
2.2 giá thành địa phương 1.000 đ

VII

Kế hoạch nộp ngân sách

1.000đ

1 Nộp tiền thuê đất 1.000 đ
2 Nộp thuế GTGT 1.000 đ
3 Nộp khác 1.000 đ

 

VIII

Kế hoạch lao động tiền lương

1.000 đ
1 Số lao động 1.000 đ
2 Quỹ tiền lương 1.000 đ

Người lập                                                                                            Thủ trưởng đơn vị

( ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký tên, đóng dấu )

Phụ lục số 02

( Kèm theo Thông tư số 178 / năm trước / TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm năm trước của Bộ Tài chính hướng dẫn một số ít nội dung về kinh tế tài chính khi thực thi đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch, so với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị khai thác khu công trình thuỷ lợi )
————————————-

Ủy Ban Nhân Dân tỉnh, thành phố … Năm :

SỞ TÀI CHÍNH…

TỔNG HỢP  KẾ HOẠCH TƯỚI, TIÊU, CẤP NƯỚC, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TOÀN TỈNH, THÀNH PHỐ…

—————————–

TT

NỘI DUNG

Đơn vị tính

KẾ HOẠCH NĂM TRƯỚC THỰC HIỆN NĂM TRƯỚC KẾ HOẠCH NĂM …. GHI CHÚ

I

Kế hoạch cấp nước, tưới nước, tiêu nước

Ha(m3)

1 Diện tích cấp nước Ha ( m3 )
2 . Diện tích tưới nước Ha ( m3 )
3 Diện tích tiêu nước Ha ( m3 )
4 Diện tích tưới tiêu tích hợp Ha ( m3 )
5 Diện tích khác ……. Ha ( m3 )

II

 Kế hoạch doanh thu

1 Cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí 1.000 đ
2 Thu thuỷ lợi phí của những đối tượng người tiêu dùng không miễn thu thuỷ lợi phí
3 Thu kinh doanh thương mại khai thác tổng hợp 1.000 đ
4 Thu khác 1.000 đ

III

Kế hoạch chi

1.000 đ
1 Chi cho hoạt động giải trí khai thác khu công trình thuỷ lợi :
Trong đó : Chi trùng tu bảo trì, sữa chữa liên tục
1.000 đ
2 Chi cho kinh doanh thương mại khai thác tổng hợp 1.000 đ
3 Chi khác 1.000 đ

IV

 Cân đối thu chi Lãi (lỗ)

1.000 đ
1 Lãi ( Lỗ ) KTCTTL 1.000 đ
2 Lãi ( lỗ ) kinh doanh thương mại tổng hợp 1.000 đ

V

Chi đầu tư, sửa chữa công trình thuỷ lợi

Trong đó:

Chi sửa chữa lớn từ nguồn thu của công ty

– Chi SCL ý kiến đề nghị ngân sách cấp

1.000 đ

VI

Kế hoạch ngân sách cấp hỗ trợ

1.000 đ

1.

Nội dung hỗ trợ

1.1 Cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí 1.000 đ
1.2 Cấp kinh phí đầu tư trợ cấp kinh tế tài chính 1.000 đ
1.3 Cấp 02 quỹ khen thưởng và phúc lợi 1.000 đ
1.4 Cấp góp vốn đầu tư, sửa chữa thay thế lớn 1.000 đ
1.5 Cấp khoản tương hỗ khác 1.000 đ

2.

Nguồn hỗ trợ

1.000 đ
2.1 Ngân sách chi tiêu Trung ương 1.000 đ
2.2 Ngân sách chi tiêu địa phương 1.000 đ

VII

Kế hoạch nộp ngân sách

1.000đ

1 Nộp tiền thuê đất 1.000 đ
2 Nộp thuế GTGT 1.000 đ
3 Nộp khác 1.000 đ

VIII

Kế hoạch lao động tiền lương

1.000 đ
1 Số lao động 1.000 đ
2 Quỹ tiền lương 1.000 đ

 Người lập                                                                                           Thủ trưởng đơn vị

( ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký tên, đóng dấu )

Phụ lục số 03

( Kèm theo Thông tư số 178 / năm trước / TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm năm trước của Bộ Tài chính hướng dẫn một số ít nội dung về kinh tế tài chính khi thực thi đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch, so với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị khai thác khu công trình thuỷ lợi )
—————————————-

Số …. / hợp đồng / KT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG

Cung ứng và sử dụng dịch vụ cấp nước, tưới nước và tiêu nước

– Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 trải qua ngày14 / 6/2005 có hiệu lực hiện hành từ ngày 01/01/2006 ;
– Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi số 32/2001 / PL / UBTVQH 10 ngày 4/4/2001 và những văn bản hướng dẫn hiện hành ;
– Căn cứ Nghị định số 143 / 2003 / NĐ-CP ngày 28/11/2003 của nhà nước pháp luật chi tiết cụ thể thi hành 1 số ít điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi ;
– Căn cứ Nghị định số 67/2012 / NĐ-CP ngày 10/9/2012 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của Nghị định số 143 / 2003 / NĐ-CP ngày 28/11/2003 của nhà nước lao lý cụ thể thi hành 1 số ít điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi ;
– Căn cứ Nghị định số 130 / 2013 / NĐ-CP ngày 16/10/2013 của nhà nước về sản xuất và đáp ứng mẫu sản phẩm công ích ;
– Căn cứ Thông tư số 178 / năm trước / TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm năm trước của Bộ Tài chính hướng dẫn 1 số ít nội dung về kinh tế tài chính khi triển khai đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch so với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị, khai thác khu công trình thuỷ lợi .
– Căn cứ ….
Hôm nay, ngày …. tháng … năm … chúng tôi gồm có :

  • Đại diện bên A : ( cơ quan đặt hàng : …. )

+ Địa chỉ : …………….
+ Điện thoại : …………., Fax : …………..
+ Mã số thuế : ……….
+ Tài khoản : ………….
+ Do ông, bà : ……….
+ Chức vụ : ……………………………………… làm đại diện thay mặt

  • Đại diện bên B ( cơ quan nhận đặt hàng ……. )

+ Địa chỉ : ………………
+ Điện thoại : ……………., Fax : …………….
+ Mã số thuế : …………
+ Tài khoản : ………….
+ Do ông ( bà ) : ……….
+ Chức vụ : ………………………………………. làm đại diện thay mặt
Sau khi tranh luận, hai bên thống nhất ký hợp đồng đặt hàng với những điều kiện kèm theo sau :

Điều 1: Nội dung đặt hàng

1. Diện tích ( ha, m3 )
+ Cấp nước ………………………………….
+ Tưới nước …………………………………
+ Tiêu nước ………………………………….
2. Chất lượng
+ Cấp nước ………………………………….
+ Tưới nước …………………………………
+ Tiêu nước ………………………………….

  1. Giá, đơn giá

  2. Mức trợ giá ( nếu có )

  3. Giá trị hợp đồng

  4. Thời gian triển khai xong

  5. Phương thức nghiệm thu sát hoạch, giao dịch thanh toán

Điều 2: Trách nhiệm mỗi bên

Bên A: Phối hợp cơ quan tài chính lập kế hoạch về nguồn kinh phí hỗ trợ, thực hiện thanh toán và kiểm tra, giám sát theo đúng quy định của Thông tư số 178/2014/TT-BTC ngày 26  tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính.

Bên B: Đảm bảo cung ứng cấp nước đầy đủ, kịp thời theo tiến độ sản xuất. Sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, lập báo cáo quyết toán sử dụng kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định.

Điều 3: Hình thức, phương thức và thời hạn thanh toán:

Điều 4 : Điều khoản chung….

  Đại diện bên A                                                                    Đại diện bên B

( Ký tên và đóng dấu ) ( Ký tên và đóng dấu )

Phụ lục 04

( Kèm theo Thông tư số 178 / năm trước / TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm năm trước của Bộ Tài chính hướng dẫn một số ít nội dung về kinh tế tài chính khi triển khai đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch, so với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị khai thác khu công trình thuỷ lợi )
——————————————

Số …. / BBTLHĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
  —————————-

BIÊN BẢN NGHIÊM THU THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG

Cung ứng và sử dụng dịch vụ cấp nước, tưới nước và tiêu nước

– Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 trải qua ngày14 / 6/2005 có hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 01/01/2006 ;
– Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi số 32/2001 / PL / UBTVQH 10 ngày 4/4/2001 và những văn bản hướng dẫn hiện hành ;
– Căn cứ Nghị định số 143 / 2003 / NĐ-CP ngày 28/11/2003 của nhà nước lao lý cụ thể thi hành 1 số ít điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi ;
– Căn cứ Nghị định số 67/2012 / NĐ-CP ngày 10/9/2012 của nhà nước sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Nghị định số 143 / 2003 / NĐ-CP ngày 28/11/2003 của nhà nước lao lý cụ thể thi hành 1 số ít điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ khu công trình thuỷ lợi ;
– Căn cứ Nghị định số 130 / 2013 / NĐ-CP ngày 16/10/2013 của nhà nước về sản xuất và đáp ứng mẫu sản phẩm công ích ;
– Căn cứ Thông tư số 178 / năm trước / TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm năm trước của Bộ Tài chính hướng dẫn 1 số ít nội dung về kinh tế tài chính khi thực thi đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch so với những đơn vị chức năng làm trách nhiệm quản trị khai thác khu công trình thuỷ lợi ;
– Căn cứ …. ;
– Căn cứ Hợp đồng số …….. ;
– Căn cứ vào báo cáo giải trình hiệu quả sản xuất và đáp ứng loại sản phẩm ;
– Căn cứ tác dụng kiểm tra số lượng, nghiệm thu sát hoạch chất lượng mẫu sản phẩm đặt hàng đủ tiêu chuẩn .
Hôm nay, ngày …. tháng … năm … chúng tôi gồm có :

  • Đại diện bên A : ( cơ quan đặt hàng : …. )

+ Địa chỉ : …………….
+ Điện thoại : …………., Fax : …………..
+ Mã số thuế : ……….
+ Tài khoản : ………….
+ Do ông, bà : ……….
+ Chức vụ : ……………………………………… làm đại diện thay mặt

  • Đại diện bên B ( doanh nghiệp ……. )

+ Địa chỉ : ………………
+ Điện thoại : ……………., Fax : …………….
+ Mã số thuế : …………
+ Tài khoản : ………….
+ Do ông ( bà ) : ……….
+ Chức vụ : ………………………………………. làm đại diện thay mặt
Hai bên thống nhất nghiệm thu sát hoạch, thanh lý hợp đồng đặt hàng đáp ứng mẫu sản phẩm tưới tiêu và cấp nước như sau :
– Số lượng loại sản phẩm theo hợp đồng :
– Số lượng loại sản phẩm đặt hàng đạt tiêu chuẩn được nghiệm thu sát hoạch :
– Kinh phí trợ cấp ( trợ giá ) :
+ Kinh phí được trợ cấp ( trợ giá ) theo hợp đồng :
+ Kinh phí được trợ cấp ( trợ giá ) theo tác dụng nghiệm thu sát hoạch :
+ Kinh phí trợ cấp ( trợ giá ) đã được cấp ứng :
+ Kinh phí trợ cấp ( trợ giá ) được cấp tiếp :
+ Kinh phí trợ cấp ( trợ giá ) thừa nộp trả lại :
– Ý kiến của cơ quan đặt hàng ( bên A ) : ….

– Ý kiến của cơ quan nhận đặt hàng (bên B): …

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                       ĐẠI DIỆN BÊN B

( Ký tên và đóng dấu ) ( Ký tên và đóng dấu )

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.