Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 – ISO 6935-2:1980

Ngày đăng : 07/02/2020, 16 : 21

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 quy định các yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh vằn được thiết kế để làm cốt trong các kết cấu bê tông thông thường và để làm cốt không dự ứng lực trong các kết cấu bê tông dự ứng lực. Mời các bạn cùng tham khảo. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6285 : 1997 ISO 6935-2 : 1980 THÉP CỐT BÊ TÔNG – THÉP THANH VẰN Steel for the reinforcement of concrete – Ribbed bars Lời nói đầu TCVN 6285 : 1997 thay cho điều quy định cho thép cốt nhóm CII, CIII, CIV TCVN 1651-85 TCVN 6285 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 6935-2 : 1991 TCVN 6285 : 1997 Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ Môi trường ban hành THÉP CỐT BÊ TÔNG – THÉP THANH VẰN Steel for the reinforcement of concrete – Ribbed bars Phạm vi lĩnh vực áp dụng Tiêu chuẩn quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép vằn thiết kế để làm cốt kết cấu bê tông thông thường để làm cốt không dự ứng lực kết cấu bê tông dự ứng lực Quy định loại thép, loại RB 300, RB 400 RB 500 loại khó hàn Hai loại thép RB 400W RB 500W dễ hàn phương pháp hàn thông thường Tiêu chuẩn áp dụng cho thép cán nóng khơng qua xử lý tiếp theo, thép cán nóng làm nguội có khống chế ram, thép gia cơng nguội Công nghệ sản xuất người sản xuất lựa chọn Tiêu chuẩn áp dụng cho thép cốt cung cấp dạng cuộn Các yêu cầu tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm nắn thẳng Tiêu chuẩn không áp dụng cho thép vằn chế tạo từ loại sản phẩm khác hay đường ray xe lửa Tiêu chuẩn không áp dụng cho thép dùng để làm móc nâng Tiêu chuẩn trích dẫn ISO 377 – : 1989 Lấy chuẩn bị mẫu mẫu thử thép gia công áp lực – Phần : Mẫu để xác định thành phần hóa học; ISO / IEC Guide Các thuật ngữ chung định nghĩa chúng liên quan đến tiêu chuẩn hóa hoạt động liên quan; ISO 404 : 1981 Thép sản phẩm thép – Yêu cầu cung cấp kỹ thuật chung; ISO 6892 : 1984 Vật liệu kim loại – Thử kéo; ISO 8930 : 1987 Nguyên lý chung độ tin cậy kết cấu – Danh sách thuật ngữ tương đương; TCVN 6287 : 1997 Thép cốt bê tông – Thử uốn uốn lại khơng hồn tồn; ISO 10144 : 1991 Hệ thống chứng nhận cho thép dây làm cốt cho kết cấu bê tông Định nghĩa Trong tiêu chuẩn sử dụng định nghĩa sau 3.1 Phân tích đúc: Phân tích thành phần hóa học mẫu thép lỏng trình đúc 3.2 Hệ thống chứng nhận : Hệ thống chứng nhận liên quan đến sản phẩm, trình sản xuất hay dịch vụ tuân theo tiêu chuẩn quy định riêng biệt có cách tiến hành [ISO / IEC Guide 2] 3.3 Giá trị đặc trưng : Giá trị có xác xuất đưa chưa đạt loạt thử giả thuyết không hạn chế [ISO 8930] Chú thích – Tương đương với vùng phân bố định nghĩa ISO 3534 3.4 Lõi : Phần mặt cắt ngang không chứa gân dọc gân ngang 3.5 Gân dọc : Gân liên tục đặn song song với trục thanh, trước xoắn nguội trường hợp xoắn nguội 3.6 Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa : Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích tròn trơn có đường kính danh nghĩa 3.7 Bước, P (chỉ xoắn) : Khoảng cách hai điểm kề tương ứng gân dọc 3.8 Phân tích sản phẩm : Phân tích thành phần hóa học mẫu lấy từ thép vằn 3.9 Chiều cao gân, a : Khoảng cách từ điểm cao gân (dọc ngang) đến bề mặt lõi, đo mặt cắt vng góc với trục (Xem hình 2) 3.10 Bước gân, c : Khoảng cách tâm hai gân ngang kề đo song song với trục (Xem hình 1) 3.11 Gân ngang : Sự lồi lên theo góc vng góc xiên so với trục dọc 3.12 Chu vi ngang khơng có gân, fi: Tổng khoảng cách theo bề mặt lõi gân ngang hàng kề đo hình chiếu lên mặt phẳng vng góc với trục 3.13 Độ chéo gân ngang, 5) : Góc gân ngang trục dọc (xem hình 1, 3, 4 Kích thước, khối lượng dung sai Kích thước, khối lượng dung sai nêu bảng Bảng – Kích thước, khối lượng dung sai Đường kính danh nghĩa 1) Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa Khối lượng theo chiều dài Yêu cầu Dung sai 2) % mm mm kg/m 28,3 0,222 8 50,3 0,395 10 78,3 0,617 12 113 0,888 16 201 1,58 20 314 2,47 25 491 3,85 32 804 6,31 40 1256 9,86 1) Nếu đường kính u cầu lớn 40 mm kích thước tăng theo mm Dung sai % 2) Dung sai đơn Độ dài cung cấp phải thỏa thuận người sản xuất khách hàng Chiều dài tiêu chuẩn ưu tiên thẳng 12 m 18 m Sai lệch cho phép chiều dài xưởng cán 100 mm Kích thước hình học gân Các thép phải có gân ngang Các gân dọc khơng bắt buộc Kích thước hình học gân phải đảm bảo thép có tính chất bám dính tốt để thỏa mãn chức chúng kết cấu bê tơng Các tính chất bám dính thỏa mãn có hai hàng gân ngang phân bố đặn chung quanh chu vi Các gân ngang hàng phải phân bố đặn toàn chiều dài trừ vùng ghi mác Các u cầu kích thước hình học gân nêu bảng Bảng – Các u cầu kích thước hình học gân Đường kính D mm Thanh cán nóng Thanh xoắn Gân có chiều cao khơng đổi Gân hình lưỡi liềm Gân hình lưỡi liềm Chiều cao gân ngang, a Nhỏ Tất loại 0,05 D 0,065 D Chiều cao gân dọc, a’ Nhỏ Tất loại – – đến 0,5 D đến 0,7 D 0,5 D đến 1,0 D 0,5 D đến 1,0 D 0,5 D đến 1,2 D ≥ 10 0,5 D đến 0,7 D 0,5 D đến 0,8 D 0,5 D đến 0,8 D 0,5 D đến 1,0 D Độ xiên (nghiêng) gân ngang,, nhỏ Tất loại 35 35 35 Chu vi khơng có gân ngang, fi, nhỏ Tất loại – 0,25 D 0,35 D Bước danh nghĩa, P Tất loại – – Bước gân, c Từ nhỏ đến lớn 0,052 D 0,065 D 0,07 D 10 D 2D Các kích thước xác định hình dạng gân bảng miêu tả hình đến hình Hình – Thanh thép vằn – Định nghĩa hình dạng Hình – Độ nghiêng cạnh gân, chiều cao gân a, mặt cắt A – A hình Hình – Ví dụ không xoắn với gân thay đổi độ xiên (nghiêng) theo trục dọc Hình – Ví dụ khơng xoắn với gân ngang có chiều cao khơng đổi ( = 90o) Hình – Thanh xoắn với gân chéo Bước gân phải lấy giá trị trung bình đo theo bước Thành phần hóa học Hàm lượng nguyên tố không lớn giá trị nêu bảng Bảng – Thành phần hóa học – Giá trị lớn tính phần trăm khối lượng Mác thép C1) Si Mn P S N2) Cdl1) – – – 0,060 0,060 – – (0,070) (0,070) RB 300 RB 400 RB 500 RB 400W RB 500W 0,22 (0,24) 3) 0,60 1,60 0,050 0,050 0,012 0,50 (0,65) (1,70) (0,055) (0,055) (0,013) (0,52) 1) Đối với mác thép RB 400W RB 500W với đường kính lớn 32 mm hàm lượng bon lớn (C) 0,25% (0,27%) đương lượng bon lớn (Cdi) 0,55% (0,57%) 2) Hàm lượng nitơ cao thép có đủ nguyên tố liên kết với nitơ 3) Các giá trị dấu ngoặc đơn dùng cho phân tích sản phẩm Đương lượng bon Cdi tính cơng thức Cdll = C + + + C, Mn, Cr, V, Mo, Cu Ni phần trăm khối lượng nguyên tố thép Tính chất học 7.1 Tính chất thử kéo Các tính chất thử kéo yêu cầu cho loại thép nêu bảng Bảng – Các giá trị đặc trưng giới hạn chảy trên, giới hạn bền kéo độ dãn dài sau đứt Giới hạn chảy Giới hạn bền kéo Độ dãn dài ReH Rm A5,65 Mác thép 2 N/mm N/mm % RB 300 300 330 16 RB 400 RB 400W 400 440 14 RB500 RB500W 500 550 14 Ít 95% số lần thử phải có tính chất thử kéo lớn giá trị đặc trưng ghi bảng Nếu người sản xuất khách hàng thỏa thuận giá trị bảng coi giá trị nhỏ đảm bảo Tỷ số giới hạn bền kéo giới hạn chảy mẫu phải 1,05 Đối với sản phẩm thử độ dãn dài tương đối ứng với lực lớn nhất, Agt, phải lớn 2,5% Đối với thép khơng có giới hạn chảy rõ rệt giới hạn chảy quy ước, R p0,2, phải dùng thay cho giới hạn chảy 7.2 Tính chất uốn Sau thử mẫu khơng gẫy hay rạn nứt nhìn thấy mắt thường 7.3 Tính chất uốn lại Nếu người sản xuất khách hàng thỏa thuận phép thử uốn lại thay cho phép thử uốn thép RB 400, RB 400W, RB 500 RB 500W Phép thử uốn lại dùng để kiểm tra tính chất hóa già uốn Sau thử, mẫu không gẫy rạn nứt nhìn thấy mắt thường 7.4 Tính chất mỏi Nếu khách hàng yêu cầu người sản xuất phải kiểm tra tính chất mỏi sản phẩm Thử tính chất học 8.1 Thử kéo Thử kéo phải thực theo ISO 6892 Để xác định độ dãn dài sau đứt, chiều dài ban đầu mẫu phải lần đường kính danh nghĩa Phải dùng diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa để tính tính chất học 8.2 Thử uốn Thử uốn phải thực theo TCVN 6287 : 1997 Mẫu thử phải uốn góc từ 160 đến 180 gối uốn có đường kính quy định bảng Bảng – Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn Kích thước tính milimét Đường kính danh nghĩa 1) 10 12 16 20 25 32 40 12,5 16 20 32 50 63 100 125 160 16 20 25 40 63 80 125 160 200 20 25 32 50 80 100 160 200 250 Loại thép RB 300 RB 400 RB 400W RB 500 RB 500W 1) Đối với có đường kính lớn 40 mm đường kính gối uốn phải thỏa thuận người sản xuất khách hàng 8.3 Thử uốn lại khơng hồn tồn Thử uốn lại khơng hồn tồn phải thực theo TCVN 6287 : 1997 Mẫu thử phải uốn gối uốn có đường kính quy định bảng Bảng – Đường kính gối uốn dùng để thử uốn lại khơng hồn tồn Đường kính danh nghĩa 10 12 16 20 25 32 40 32 40 50 63 100 160 200 320 400 Loại thép RB 400 RB 400W RB 500 RB 400W Ký hiệu Theo tiêu chuẩn này, thép phải ký hiệu theo thứ tự sau đây: – thép làm cốt bê tông; – số hiệu tiêu chuẩn này; – đường kính danh nghĩa tính milimét theo bảng 1; – loại thép Ví dụ: Thép cốt bê tông TCVN 6285 : 1997 (ISO 6935 – : 1991) – 16 RB 500W 10 Ghi mác 10.1 Ghi mác lên thép Tất thép phải ghi mác trình cán để ra: – loại thép – tên người sản xuất Một số ví dụ hệ thống ghi mác đa quốc gia nêu phụ lục A 10.2 Ghi mác bó thép Mỗi bó thép khối lượng khơng nhỏ 500 kg phải có nhãn ghi tên người sản xuất, số hiệu tiêu chuẩn này, loại thép, đường kính danh nghĩa, số mẻ nấu số liệu có liên quan đến phép thử tên nước sản xuất 11 Chứng nhận kiểm tra Chứng nhận kiểm tra thép cốt bê tông phải thực – theo hệ thống chứng nhận quan giám sát hoặc – theo phép thử việc cung cấp đặc biệt 11.1 Hệ thống chứng nhận Trong trường hợp có hệ thống chứng nhận việc chứng nhận kiểm tra phải thực theo ISO 10144 11.2 Thử việc cung cấp đặc biệt Các điều khoản liên quan đến chất, phạm vi đánh giá phép thử chấp nhận việc cung cấp thép làm cốt bê tông đối tượng hệ thống chứng nhận nêu 11.3 11.4 Phép thử việc cung cấp đặc biệt phải thực theo 11.3 Nếu người sản xuất khách hàng thỏa thuận sử dụng 11.4 11.3 Kiểm tra giá trị đặc trưng 11.3.1 Tổ chức Các phép thử phải tổ chức thực theo thỏa thuận khách hàng người sản xuất, có xem xét đến luật lệ quốc gia nước mua hàng 11.3.2 Phạm vi lấy mẫu thử Để thử phải phân chia lô hàng chuẩn bị cung cấp thành lô thử với khối lượng lớn 50 phần Mỗi lơ thử phải bao gồm sản phẩm loại thép đường kính danh nghĩa sản xuất từ mẻ nấu Người sản xuất phải khẳng định báo cáo thử tất mẫu lô thử lấy từ mẻ nấu Thành phần hóa học (phân tích đúc) nêu báo cáo thử Các mẫu thử lấy từ lô thử sau: a) hai mẫu thử từ khác để thử thành phần hóa học (phân tích sản phẩm) b) mười lăm mẫu thử (nếu thích hợp lấy 60 mẫu, xem 11.3.3.1) từ khác để thử tất tính chất khác quy định tiêu chuẩn 11.3.3 Đánh giá kết 11.3.3.1 Kiểm tra theo dấu hiệu định lượng Đối với tính chất quy định giá trị đặc trưng phải xác định giá trị sau: a) tất giá trị riêng biệt, xi, 15 mẫu thử (n = 15) b) giá trị trung bình m15 (với n = 15) c) sai lệch chuẩn, s15 (với n = 15) Lô thử thỏa mãn yêu cầu điều kiện nêu thỏa mãn tất tính chất m15 – 2,33 x s15 ≥ k k giá trị đặc trưng yêu cầu; 2,33 giá trị số chấp nhận k, với n = 15 tỷ lệ hỏng 5% (p = 0,95) với xác suất 90% (1= 0,90) Nếu điều kiện nêu khơng thỏa mãn số k’ = xác định từ kết thử sẵn có Nếu k’ ≥ phép thử tiếp tục Trong trường hợp phải thử 45 mẫu lấy từ khác lô thử, có tổng số 60 kết thử (n = 60) Lô thử coi thỏa mãn yêu cầu điều kiện nêu thỏa mãn tất tính chất: m60 – 1,93 x s60 > k 1,93 giá trị số chấp nhận, k, n = 60 tỷ lệ hỏng 5% (p = 0,95) với xác suất 90% (1- = 0,90) 11.3.3.2 Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ Khi tính chất thử quy định giá trị lớn hay nhỏ tất kết xác định 15 mẫu thử phải thỏa mãn yêu cầu tiêu chuẩn Trong trường hợp lô thử đánh giá thỏa mãn yêu cầu Các phép thử tiếp tục nhiều có kết khơng phù hợp điều kiện xảy Trong trường hợp phải thử 45 mẫu thử từ khác lơ thử có tổng số 60 kết thử Lô thử thỏa mãn yêu cầu nhiều số 60 kết không thỏa mãn yêu cầu 11.3.3.3 Thành phần hóa học Cả hai mẫu thử phải phù hợp yêu cầu tiêu chuẩn 11.4 Thẩm tra giá trị nhỏ đảm bảo Các phép thử phải tiến hành sau: – mẻ đúc phải thuộc nhóm, 50 hay phần phải tiến hành lần thử kéo lần thử uốn / thử uốn lại cho loại đường kính – kết thử riêng biệt phải thỏa mãn giá trị yêu cầu theo bảng tính chất thử uốn / thử uốn lại theo 7.2 7.3 Mỗi mẻ nấu phải tiến hành phân tích đúc lần để kiểm tra thành phần hóa học (điều 6) Các mẫu phải lấy theo ISO 377 – – kết thử không thỏa mãn u cầu tiến hành thử lại theo ISO 404 – người sản xuất phải nộp báo cáo kết thử nêu lên sản phẩm cung cấp thỏa mãn tính chất hóa học học quy định điều và khẳng định yêu cầu khác tiêu chuẩn thỏa mãn 12 Báo cáo kết thử Báo cáo kết thử phải bao gồm thông tin sau: a) ký hiệu thép làm cốt bê tông thông tin sau: a) ký hiệu thép làm cốt bê tông theo tiêu chuẩn này; c) ngày, tháng thử; d) khối lượng lô thử; e) kết thử Phụ lục A (tham khảo) Hai hệ thống đa quốc gia để xác định thép vằn A.1 Tiêu chuẩn trích dẫn Euronorm 80 – 85 Thép cốt bê tông (không cho loại dự ứng lực) – Các điều kiện cung cấp kỹ thuật ASTM A615 M – 88 Thép tròn trơn biến dạng làm cốt bê tông (hệ mét) CSA G3012 – M 1977 Thép làm cốt bê tông A.2 Ví dụ Hệ thống theo Euronorm 80 – 85 A.2.1 Ghi mác loại thép Loại thép phải xác định đặc điểm bề mặt sản phẩm sau (bố trí gân xiên): A.2.1.1 Loại thép RB 400W xác định hàng gân xiên khoảng khác nửa chu vi (xem hình A.1) Thép cốt bê tơng xoắn nguội RB 400 xác định gân dọc xoắn với khoảng cách gân xiên nửa chu vi A.2.1.2 Loại thép RB 500W xác định hàng gân xiên, hàng bao gồm gân xiên song song hàng chứa gân có độ nghiêng so với trục thay đổi (xem hình A.2) Thép cốt bê tông xoắn kép nguội RB 500W xác định có thêm gân dọc xoắn kép A.2.2 Ký hiệu nước nhà máy sản xuất A.2.2.1 Nước sản xuất thép người sản xuất biểu thị cách bố trí gân xiên thơng thường xen gân xiên to (xem hình A.1 A.2) A.2.2.2 Ký hiệu giải chỗ bắt đầu đọc để xác định hướng bao gồm gân xiên thông thường hai gân to (xem hình A.1 A.2) A.2.2.3 Nước sản xuất ký hiệu bảng A.1 Bảng A.1 – Ký hiệu nước sản xuất Nước Số gân xiên thông thường hai gân xiên to Đức Bỉ, Hà Lan Pháp Ý Anh, Ailen Đan Mạch, Thụy Điển, Nauy Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Tiệp Khắc Hình A.1 – Ký hiệu thép cốt bê tơng RB 400W (khơng xoắn nguội) Hình A.2 – Ký hiệu thép cốt bê tông RB 500W (không xoắn nguội) A.2.2.4 Theo số phải chuẩn bị cho nước, mác cho người sản xuất bao gồm: a) nhóm gân xun thơng thường (ít hai); b) số nhóm gân xun thơng thường (một lần tách gân xiên to hơn), số gân thơng thường nhóm cuối phải hai A.3 Ví dụ Hệ thống theo ASTMA 615 M – 88 A.3.1 Khi xếp hàng để chuyên chở phải tách gắn thẻ người sản xuất cách hợp lý có ghi số mẻ nấu số ký hiệu kiểm tra A.3.2 Mỗi người sản xuất phải xác định hệ thống ghi mác A.3.3 Tất phải xác định mác phân biệt cán cách rõ ràng lên bề mặt phía để giải theo trật tự sau đây: A.3.3.1 Điểm xuất phát Chữ hay ký hiệu người sản xuất đặt A.3.3.2 Kích thước nhãn Chữ số Ả rập tương ứng với số nhãn (đường kính danh nghĩa) A.3.3.3 Loại thép Ghi chữ S thép sản xuất theo quy định ASTM A 615M Không ghi mác thép sản xuất theo CSA G30 12 – M1977 A.3.3.4 Cách ký hiệu giới hạn chảy nhỏ Đối với loại thép RB 400 số (ASTM) hay 400 (CSA) hay đường thẳng dọc liên tục qua khoảng từ tâm phía (khơng ghi mác cho thép loại 300) Hình A.3 – Ghi mác theo ASTM A615 M – 88 Phụ lục B (tham khảo) Các khả để thỏa thuận khách hàng người cung cấp Để cho thuận tiện, tiêu chuẩn có đưa điều khoản yêu cầu bổ sung hay bất đồng thỏa thuận khác hàng người cung cấp liệt kê Bản liệt kê không bao hàm hạn chế thỏa thuận liên quan đến điều khoản khác – Đường kính lớn 40 mm (bảng 5) – Chiều dài dung cấp (điều 4) – Gân dọc (điều 5) – Các giá trị nhỏ đảm bảo (7.1 11.4) – Các tính chất thử uốn lại (7.3) – Các tính chất mỏi (7.4) – Tổ chức thử cung cấp (11.3.1) … 400W Ký hiệu Theo tiêu chuẩn này, thép phải ký hiệu theo thứ tự sau đây: – thép làm cốt bê tông; – số hiệu tiêu chuẩn này; – đường kính danh nghĩa tính milimét theo bảng 1; – loại thép Ví dụ:… khoản khác – Đường kính lớn 40 mm (bảng 5) – Chiều dài dung cấp (điều 4) – Gân dọc (điều 5) – Các giá trị nhỏ đảm bảo (7.1 11.4) – Các tính chất thử uốn lại (7.3) – Các tính chất mỏi (7.4) – Tổ chức… thép Ví dụ: Thép cốt bê tơng TCVN 6285 : 1997 (ISO 6935 – : 1991) – 16 RB 500W 10 Ghi mác 10.1 Ghi mác lên thép Tất thép phải ghi mác trình cán để ra: – loại thép – tên người sản xuất Một số ví

– Xem thêm –

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 – ISO 6935-2:1980, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 – ISO 6935-2:1980

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *