Tài liệu TCVN 5674 1992 doc – Tài liệu text

Tài liệu TCVN 5674 1992 doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.56 KB, 18 trang )

TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Page1

Nhóm H

Công tác hon thiện trong xây dựng -Thi công nghiệm thu
Finised works in construction execution, check and acceptance

Tiêu chuẩn ny quy định áp dụng cho các công trình xây dựng nh ở v nh dân dụng, không áp
dụng cho công trình thuộc nh công nghiệp v công trình đặc biệt

1. Quy tắc chung

1.1.Thi công công tác hon thiện nghiệm thu công trình, ngoi việc tuân theo những quy định
trong tiêu chuẩn ny cần phải tuân theo những quy định v an ton lao động, về phòng cháy
chữa cháy cũng nh tiêu chuẩn khác có liên quan đã đợc nh nớc ban hnh.

1.2.Đối với những kết cấu chế tạo v gia công sẵn ở nh máy, công tác hon thiện đợc thực hiện
ngay trong quá tình chế tạo v phải tuân theo những quy định riêng.

1.3.Trớc khi thi công hon thiện từng phần hay ton bộ công trình phải đợc thực hiện xong
những công tác cơ bản sau đây:

– Chèn kín những mối nối giữa các blốc hay các panen lắp ghép của công trình, đặc biệt
chèn bọc kín các chi tiết thép nối của các bộ phận cấu kiện bê tông cốt thép.
– Lắp v chèn các khuôn cửa sổ, cửa đi, nhét đầy vữa vo các khe giữa khuôn cửa với
tờng.
– Thi công các lớp lót dới sn nh;
– Thi công các lớp chống thấm của mái v của nh vệ sinh xí, tắm bảo đảm không thấm

ớt, không thoát mùi hôi qua các khe chèn ống v lỗ thu nớc.
– Lắp đặt lan can v thi công các lớp chống thấm ở các khu vực ban công, lôgia vvv
– Lắp đặt hệ thống cấp v thóat nớc, kiểm tra các liên kết v đầu mối của hệ thống ống
dẫn.
– Lắp đặt dây dẫn ngầm cho hệ thống đèn chiếu s
ng điện thoại, truyền thanh truyền các ổ
cắm điện chôn ngầm.
– Trong trờng hợp cần thiết pahỉ tiến hnh trát lát, ốp ở ngay những nơi sẽ đặt các thiết bị
vệ sinh, cáp hơi, cấp nhiệt tiêu nớc,

1.4.Công tác hon thiện công trình cần đợc thực hiện theo trình tự nêu trong bảng 1, nếu trong
thiết kế không nêu rõ trình tự thực hiện khác.

1.5.Trình tự thực hiện công tác hon thiện mỗi căn phòng, mỗi công trình phải đợc ghi rõ trong
bản vẽ thi công.

1.6.Đối với những công trình dới 5 tầng, công tác hon thiện nên bắt đầu từ tầng trên trở xuống,
sau khi đã kết thúc các công việc xây lắp trên từng phần hay ton bộ công trình, trừ những
trờng hợp có yêu cầu riêng theo đề nghị của chủ đầu t.

Đối với những công trình từ 5 tầng trở lên, công tác hon thiện nên bắt đầu từ tầng dới trở
lên. Khi đó, ít nhất phải có hai tầng của công trình đã hon thnh xong công tác lắp ghép v
những công việc quy định trong điều 1.3. Trong thiết kế phải có biện pháp bảo vệ an ton cho
ngời v thiết bị trong quá trình hon thiện ở các tầng dới v trách nhiệm những va chạm
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page2
chấn động gây h hỏng bề mặt hon thiện. Không đợc đồng thời tiến hnh công tác lắp
ghép ở phía ngoi trên những căn phòng v tầng nh đang thi công hon thiện.
1.7.Hon thiện bên trong công trình.Nếu tờng, cột v các kết cấu khác trong công trình xây

bừng vật liệu rời dùng vừa xây trát, cho phép trát hon thiện ngay sau khi xây xong tầng nh
đó.

Nếu sử dụng vữa vôi, cho phép tiến hnh trát hon thiện sau khi đã lắp xong trần của tầng đó.

1.8.Đối với nh một tầng v những tầng trên cùng của nh nhiều tầng, công tác hon thiện chỉ
đợc bắt đầu sau khi công tác lợp mái xong.

Đối với tờng bằng hệ khung gỗ v ván ghép, cho phép tién hnh thi công hoặc hon thiện
ngay sau khi lắp ghép xong trần v lợp mái.

1.9.Công tác hon thiện trong công trình trên các lớp vữa trát, sơn ốp lát đặc biệt nh: Chống
thấm, cách âm, chịu nhiệt. Chống cháy, chịu axít, chịu kiềm, cản tia phngs xạ cần phải tuân
theo những chỉ dẫn

Bảng 1 – Trình tự thực hiện công tác hon thiện bên trong công trình

1.10. Vật liệu dùng cho công tác hon thiện công trình:Vật liệu v sản phẩm sử dụng trong
công tác hon thiện phải tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn cũng nh chỉ dẫn riêng của
thiết kế đã đợc quy định.

1.11. Trong trờng hợp những vật liệu v sản phẩm dùng cho công tác hon thiện, đa đến
công trình m không có ký hiệu trên bao kiện hay trên bao kiện không còn nguyên vẹn, cần
phải tiến hnh thử nghiệm v xác định những chỉ tiêu đặc trng cho tính chất cơ lý của loại
vật liệu đó.

Không cho phép sử dụng vật liệu hay sản phẩm đã quá hạn. nếu muốn sử dụng tiếp, phải tiến
hnh thử nghiệm, chất lợng phải thỏa mãn những yêu cầu ghi trong thiết kế.

2. Công tác trát

2.1. Lớp trát để che bọc các mặt kết cấu gạch đá, kết cấu bê tông v bê tông cốt thép, kết cấu
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page3
tháp (khicần), kết cấu tre, nứa gỗ, cần phải có những quy định cụ thể cho mỗi loại kết cấu
v loại vữa v chất lợng vữa trát, trình tự thi công,

2.2. Trớc khi trát, bề mặt kết cấu phải đợc lm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, rêu bám, các vết dầu
mỡ v tới ẩm: nhng vết lồi lõm v gồ gề, vón cục vôi, vữa dính trên mặt kết cấu phải
đợc đắp thêm hay đẽo tẩy cho phẳng.

2.3. Nếu bề mặt kết cấu không đủ độ nhám cho lớp vữa bám dính nh bề mặt bê tông đúc trong
ván khuôn thép, mặt kim loại, mặt gỗ dán, gỗ bo nhẵn trớc khi trát phải gia công tạo
nhám bằng cách phun cát hay gia công vữa xi măng, vẩy cát lên mặt kết cấu, hoặc khía ô
quả trám. phải trát thử một vi chỗ để xác định độ dính kết cần thiết

2.4. ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trớc khi trát phải gắn trải
một lớp lới thép phủ kín chiều dy mạch gép v trùm về hai bên ít nhất một đoạn từ 15 đến
20cm. Kích thích của ô lới không lớn hơn từ 4 đến 5cm.

2.5. Chiều dy lớp vữa phụ thuộc chất lợng mặt trát, loại kết cấu, loại vữa sử dụng v cách thi
công trát.
Chiều dy lớp trát trần từ 10 đến 15mm; nếu trát dy hơn phải có biện pháp chống lở bằng
cách trát lên lới thép hay thực hiện trát nhiều lớp.

Chiều dy lớp trát phẳng đối với kết cấu tờng thông thờng không nên quá 12mm khi trát
chất lợng cao hơn – không quá 15mm v chất lợng đặc biệt cao – không quá 20mm.

2.6. Khi trát dy hơn 8mm, phải trát lm nhiều lớp, mỗi lớp không dy quá 8mm v không mỏng
hơn 5mm(khi trát bằng vữa vôi).

Lấy mũi bay kẻ thnh ô trám để tăng độ bám dính giữa các lớp. ô trám có cạnh khoảng
60mm, vạch sâu 2 đến 3mm.

Lớp trát phải phẳng. khi lớp trát trớc xe mặt mới trát tiếp lớp sau. Nếu lớp trớc đã khô
mặt thì phải tới nớc để trát tiếp.

– Nếu trát bằng vữa xi măng, chiều dy mỗi lớp không đợc quá 5mm. Lớp trát tạo phẳng
mặt, không dy quá 2mm. Đối với trát trang trí (trát mi, trát rửa, trát băm). Cho phép lớp
trát cuối cùng dy 5mm. Lớp trát ngoi cũng đợc thực hiện khi các lớp lót đã đóng rắn.

2.7. ở những phòng thờng xuyên ẩm ớt nh khu vệ sịnh, phòng tắm rửa, lớp trát phải dùng
vữa xi măng để chống thấm v tăng độ bm dính giữa các lớp trát.

2.8.
Vữa dùng để trát nhám mặt các lớp lót phải lọc qua lới sng 3 x3mm vữa dùng cho lớp
hon thiện phải nhắn mặt ngoi, phải lọc qua lới sng 1,5 x 1,5mm.

2.9. Độ sụt của vữa lúc bắt đầu trát lên kết cấu, phụ thuộc vo điều kiện v phơng tiện thi công
đợc quy định trong bảng 2.

Bảng 2- Độ sụt của vữa trát

TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page4

2.10.Trát vẩy – khi tạo mặt trát nhám (trát gai) có thể dùng bơm phun vữa bám vo tờng hoặc
dùng chổi vẩy nhiều lần khi lớp trớc se khô mới vẩy tiếp lớp sau. Vữa vẩy phải bám đều
lên mặt trát.

2.11.Trát lộ sỏi – mặt trát lộ sỏi bằng vữa xi măng có lẫn sỏi bay đá dăm có cỡ hạt từ 6 – 12mm.
Khi vữađòng rắn sau lúc trát khoảng từ 4 – 5giờ (phụ thuộc vo thời gian v độ ẩm không
khí ) thì tiến hnh đánh sạch lớp vữa ngoi để lộ sỏi hay đá.

2.12.Trát mi – Trớc hết phải lm lớp trát lót cho phẳng mặt. Chiều di lớp lót từ 10 – 15mm,
bằng vữa xi măng, cát vng có thnh phần 1:4 (xi măng; cát vang). Vạch ô trám bằng mũi
bay lên lớp lót ny v chờ cho lớp lót khô. Lớp trát mặt ngoi gồm xi măng trắng, bột đá
mịn, bột mu v đá hạt có kích cỡ từ 5mm đến 8mm. Trình tự thao tác nh sau: trộn bột đá
với xi măng trắng rồi trộn tiếp với bột mu. Khi đã ng ý bột hỗn hợp ny thì cho đá hạt vo
trộn đều. Sau cùng cho nớc vữa dẻo. Dùng bn xoa xát mạnh lớp vữa ny lên mặt trát v l
cho phẳng mặt. Sau khi mạng lớp vữa ny đợc 24 giờ dùng đá mi thô mi cho lộ đá v
mặt phẳng. Khi mi phải đổ nhẹ nớc cho trôi bột đá. Cng mi kĩ mặt trát sau ny cng
đẹp.
Trong khi mi có thể bị sứt, lõm do bong, một vi hạt đá. Lấy hốn hợp xi măng trắng, bột đá
v mu xoa lên mặt vừa mi cho hết lõm. Chờ 3 hoặc 4 ngy sau mi lại bằng đá mi mịn.
Phơi khô mặt đá mi mịn, đánh bóng bằng xi không mu cho lớp xi thấm sâu vo lớp trát.

2.13.Trát rửa – công việc trát rửa ban đầu cũng tiến hnh giống nh trát mi. Khi vữa trát đã
đóng rắn, bảo đảm độ bám chắc của cốt liệu với vữa v với lớp trát bên trong, khoảng 2giờ
sau thì tiến hnh rửa nớc bằng chổi mịn,mặt trát phải sạch v lộ đều, không có vết bẩn, vữa
bám cục bộ. Mặt trát phải bảo quản cẩn thận cho đến khi thật khô.

2.14.Trát băm – công tác trát cũng thực hiện nh trát mi, trát rửa v bằng hôn hợp vữa tơng tự.
Sau khi trát khoảng từ 6 đến 7 ngy, tiến hnh băm. Trớc khi băm cần kẻ các đờng viền
gờ, mạch trạng trí theo thiết kế v băm trên bề mặt giới hạn bởi các đờng kẻ đó.
Dụng cụ băm l búa đầu nhọn, chiều băm phải vuông góc với mặt trát v thật đều tay, để lộ

các hạt đá v đồng nhất về mu sắc.

2.15.Trờng hợp có yêu cầu cao về chất lợng mặt trát nh độ phẳng, độ chính xác các đờng
cong thì trớc khi trát phải gắn các điểm lm mốc định vị hay khống chế chiều dy lớp vữa
trát vữa lm mốc chuẩn cho việc thi công.

2.16.Khi lớp vữa trát cha cứng không đợc va trạm hay rụng động, bảo vệ mặt trát không để
nớc chảy qua hạt, chịu nóng, lạnh đột ngột v cục bộ.

2.17.Đối với vữa trát bề mặt bên trong nh, không cho phép sử dụng phụ gia có chứa Clo.

2.18. Khi nghiệm thu công tác trát, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

– Lớp vữa trát phải bám dính chắc với kết cấu, không bị bong, bộp. Kiểm tra độ bám dính
thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát. tất cả những chỗ có tiếng bộp phải phá ra trát lại.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page5
– Bề mặt vữa trát không đợc có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy, vết hằn của
dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ, cũng nh các khuyết tật khác ở góc, cạnh, gờ
chân tờng, gờ chân cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị điện, vệ sịnh thoát
nớc
– Các đờng gờ cạnh của tờng phải phẳng, sắc nét. Các đờng vuông góc phải kiểm tra
bằng thớc kể vuông. Các cạnh của cửa sổ cửa đi phải song song nhau. Mặt trên của bên
cửa có độ dốc theo thiết kế. Lớp vữa trát phải chén sâu vo dới nẹp khuôn cửa ít nhất l
10mm

2.19.Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát kiểm tra theo các trị số cho ở bảng 3.
Bảng 3- Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát hon thiện

3. Công tác lát v láng

3.1. Công tác lát

3.1.1. Công tác lát chỉ đợc bắt đầu khi đã hon thnh công việc ở phần kết cấu bên trên v
xung quanh, bao gồm: Công tác trát trầm hay lớp ghép trầm treo, công tác trát v ốp
tờng. Mặt lát phải phẳng v đợc lm sạch.

3.1.2. Vật liệu lát phải đúng chủng loại v kích thớc, mu sắc v tạo đợc hoa văn thiết kế.
Các tấm lát hay gạch lát phải vuông vắn không cong vênh, sứt góc, không có các khuyết
tật khác trên mặt. Những viên gạch lẻ bị chặt thì cạnh chặt phải phẳng

3.1.3. Mặt lát phải phẳng, không gồ ghề, lồi lõm cục bộ. Kiểm tra bằng thớc có chiều di 2m.
Khe hở giữa mặt lát v thớc không quá 3mm. Độ dốc v phơng dốc của mặt lát phải
theo đúng thiết kế. Kiểm tra độ dốc đợc thực hiện bằng nivô, đổ nớc thử hay cho lăn
viên bi thép đờng kính 10mm, nếu có chỗ lõm tao vũng đọng nớc phải bóc lên lát lại.

3.1.4. Giữa các viên gạch lát v sn phải lót đầy vữa. Việc kiểm tra độ chắc đặc của lớp vữa liên
kết bẳng cách gõ nhẹ lên mặt lát, nếu có chỗ no bị bộp thì bóc lên lát lại.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page6

3.1.5. Chiều dy của lớp vữa xi măng lót không đợc quá 15mm. Mạch giữa các viên gạch
không quá 1,5mm v đợc chèn đầy xi măng nguyên chất hòa với nớc dạng hồ nhão.
Khi cha chèn mạch, không đợc đi lại hoặc va chạm mạnh lên mặt lát lm bong gạch.
Mạch chèn xong, rửa ngay cho đờng mạch sắc gọn, đồng thời lau sạch mặt gạch lát
không để xi măng bám dính.

3.1.6. ở những vị trí có yêu cầu về chống thấm, trớc khi trát phải kiểm tra chất lợng của lớp
chống thấm v các chi tiết khác (nh mạch chèn các khe tiếp giáp giữa các cấu kiện lắp
ghép, mạch chèn xung quanh hệ thống cấp nơc). Chiều dyl ớp bitum chống thấm
không quá 3mm.

3.1.7. Phần tiếp giáp giữa các mạch lát, cũng nh giữa mạch lát v chân tờng, phải chèn đầy
vữa xi măn.

3.1.8. Mặt lát phải đợc thi công theo đùng thiết kế về mu sắc, hoa văn, đờng viền trang trí.
Nếu mặt lát l các viên đá thiên nhiên, phải chôn các viên kề nhau có mu sắc v đờng
vân hi hòa, không tạo nên sự tơng phản rõ rệt.

3.1.9. Khi lát sn bằng đá quý, các viên lẻ phải đợc gia công sẵn từ xí nghiệp. Khi lát gạch
men kính, các viên lẻ nên gia công cắt tại chỗ. Việc cắt v mi các cạnh phải bảo đảm
đờng cắt gọn v mạch ghép bằng,

3.1.10. Khi lát sn gỗ, các thanh mặt sn phải đóng lên hệ khung gỗ chắc chắn. Kích thớc của
kết cấu khung phụ thuộc vo chiều di v tiết diện của thanh ván ghép sn. Giữa khung đỡ
sn v mặt nền nh phải kê đệm thật ỗn định. Sau khi ghép xong mặt sn gỗ phải bo
phẳng nhẵn sau đó đánh giấy nháp từ thô đến mịn v cuối cùng đánh xi bóng.

3.1.11. Khi lát sn bằng tấm nhựa tổng hợp, nền lót l ván gỗ thì to
n bộ chu vi tấm phải đợc
ghim đinh mạ đồng hay mạ kẽm, đinh đóng cách nhau không quá 200mm v cách mép
tấm không quá 20mm, còn ở giữa tấm đóng đinh theo ô cách nhau từ 35 -40cm. Giữa hai
mép tấm nhựa lát sn đặt kề nhau phải có đoạn ghép chồng ít nhất 40mm. Tại mép gờ
chân tờng, tấm nhựa đợc ghim bằng nẹp gỗ. Nếu nền sn l bê tông thì tại các vị trí
đóng ghim phải chôn sẵn các chi tiết bằng gỗ. Nếu dùng keo dán để dán các tấm nhựa thì
mặt dán phải đợc mi phẳng v quét sạch bụi trớc khi phết lớp keo dán. Keo dán phết

lên nền theo chiều ngang của cuộn nhựa lát. Việc dán thực hiện từng đoạn một, di từ 30 –
40mm. Phải dùng phơng tiện ép mạnh lên chỗ vừa dán cho tấm nhựa dính trắc với nền
lát. khi dùng keo dán không phải ghim đinh. Nếu hai tấm nhựa dán kề nhau phải thật song
song v ghép kín, không cho phép dán các mép tấm kề lên nhau.

3.1.12. Không dùng mặt sn gỗ cho các phòng thờng xuyên ẩm ớt, các phòng dễ cháy v
nhiệt độ cao, không dùng tấm nhựa lát cho mặt sn.

3.1.13. Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với mặt nền
lát. Chiều dy lớp vữa lót, chiều dy mạch vữa, mu sắc, hình dáng trang trí phải theo
đúng thiết kế.

3.2. Công tác láng

3.2.1. Lớp láng thực hiện trên nền gạch, bê tông các loại hay bê tông cốt thép: trớc khi láng,
kết cấu nền phải ổn định v phẳng, cọ sạch các vết dầu, rêu v bụi bẩn.

3.2.2. Độ để bảo đảm độ bám dính tốt giữa lớp vữa láng v nền nếu mặt nền khô phải tới nớc
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page7
v băm nhám bề mặt. Nếu có lớp lót thì mặt phải khía ô có cạnh từ 10 đến 15cm.

3.2.3. Lớp láng cuối cùng bằng vữa xi măng cát với kích thớc hạt cốt liệu lớn nhất không quá
2mm, xoa phẳng mặt theo độ dốc thiết kế. Tùy thuộc vo thời tiết, độ ẩm v nhiệt độ
không khí Sau khi láng xong lớp vữa cuối cùng khoảng từ 4 đến 6 giờ mới có thể tiến
hnh đánh bóng bề mặt láng bằng cách rải đều một lớp bột xi măng hay lớp mỏng hỗi
măng.

3.2.4. Mặt láng phải bảo đảm độ bóng theo thiết kế. Quá trình mi bóng đợc tiến hnh đồng

thời với việc vá các vết lõm cục bộ v các vết xớc gợn trên bề mặt.
3.2.5. Công việc kẻ chỉ thực hiện ngay sau khi vừa đánh mu xong. Đờng kẻ chỉ cần đều về
chiều rộng, chiều sâu v sắc nét. Nếu dùng quả lăn có hạt chống trơn cũng lăn ngay khi
lớp xi măng mu cha rắn.

3.2.6. Láng hè di hoặc mặt lối đi di, cứ mỗi đoạn di 3 -4m lại lm một khe co dãn ở lớp láng
bằng cách cắt đứt ngang lớp láng. Chiều rộng khe co dãn l 20mm đợc chèn bằng nhựa
bitum số 3.

3.2.7. Đối với những diện tích v khu vực có yêu cầu chống thấm cao nh khu vệ sinh, bể chứa
nớc, máng dẫn nớc v thoát nớc ngoi việc trát láng thông thờng, trớc đó phải
thực hiện các lớp chống thấm theo thiết kế.

3.2.8. Chất lợng mặt láng phải bảo đảm các yêu cầu về độ phẳng, độ dốc v những yêu cầu
khác giống nh đối với bề mặt trát.

4. Công tác ốp

4.1. Công tác ốp bảo vệ v ốp trang trí công trình có thể tiến hnh trớc khi lắp ghép kết cấu v
phụ thuộc vo đặc điểm của loại vật liệu ốp, quy trình công nghệ chế tạo kết cấu v trình tự
công việc ghi trong thiết kế thi công công trình.

4.2. Đối với những công trình xây bằng gạch v vật liệu ốp bằng gạch nung, gạch gốm hay các
tấm đá thiên nhiên, công tác ốp bề mặt công trình có thể tiến hnh đồng thời với công tác
xây tờng.

4.3. Những kết cấu lắp ghép, chế tạo sẵn trong nh máy công tác ốp đợc thực hiện ngay trong
khi đúc cấu

4.4. Khi ốp trang trí bên ngoi v bên trong công trình bằng các loại vật liệu gỗ, gạch gốm, tấm

sứ, tấm đá thiên nhiên hay nhân tạo, tấm nhựa thông tổng hợp thờng đợc tiến hnh sau
khi côngtác xây lắp kết cấu đã hon thnh.

4.5. Bề mặt của kết cấu đợc ốp trang trí hay ốp bảo vệ theo phơng thẳng đứng không đợc
nghiêng lệch vợt quá giá trị cho phép quy định đối với kết cấu bê tông cốt thép v kết cấu
gạch đá.

4.6. Trớc khi tiến hnh ốp bề mặt bên trong v bên ngoi công trình cần phải kết thúc công
việc có liên quan để tránh va chạm lm h hỏng hay ảnh hởng đến chất lợng bề mặt ốp.

4.7. Trớc khi ốp lên mặt kết cấu bê tông hay gạch đá bằng các viên gạch tráng men, phiến đá
thiên nhiên, trên bề mặt nền ốp phải đợc kẻ ô định vị.

Nếu mặt ốp l hoa văn trang trí thì mỗi ô phải xác định tọa độ tơng ứng với chi tiết của hoa
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page8
văn theo thiết kế. Kích thớc các ô phụ thuộc vo độ phức tạp của hoa văn.

4.8. Khi ốp những tấm vật liệu có kích thứoc lớn cần phải dùng các phơng tiên cơ giới. Hệ
thống dn giáo để thi công phải thật chắc chắn v không ảnh hởng đến hoạt động của thiết
bị khi ốp.

4.9. Những phiến vật liệu v sản phẩm có trọng lợng lớn hơn 50kg, khi chuyển vo vị trí mặt
ốp không nên dùng tay m nên dùng các phơng tiện luân chuyển cơ giới hay bán cơ giới.

4.10.Vật liệu ốp tự nhiên hay nhân tạo khi đa đến hiện trờng phải đợc bao gói theo đúng
quy cách, có dán nhãn, ghi rõ kích thớc, trủng, loại, mu săc

4.11.Để bảo đảm độ bám dính tốt giữa tấm ốp v kết cấu, mặt sau của tấm ốp phải đợc lm

sạch. Trớc khi ốp phải tạo sau bề mặt ốp (hay láng nhanh qua mặt nớc) sau đó mới phết
lớp vữa gắn kết.

4.12.Những chi tiết ốp bằng đá thiên nhiên khi thi công phải chọn v sắp xếp các tấm kề nhau,
sao cho phù hợp về mu sắc, độ bóng, hi hòa về đờng vân, theo hớng dẫn của kiến chúc
s thiết kế.

4.13.Khi ốp những tấm đá thiên nhiên hay nhân tạo có kích thớc lớn v có trọng lợng trên
5kg, việc gắn chặt vo kết cấu phải dùng các móc bằng kim loại hay hệ định vít, bulông điều
chỉnh. Kích thớc mạch vữa đợc xác định bằng các nẹp v nệm gỗ. Khoảng trống giữa kết
cấu v tấm ốp đợc đổ đặc vữa xi măng cát. Mạch giữa các tấm phải chít đầy bằng vữa xi
măng.

4.14.khi ốp các kết cấu có diện tích lớn, việc định vị tọa độ các tấm ốp phải dựa vo kết cấu chịu
lực. Trên khung thép có đặt các móc hay bulông liên kết v điều chỉnh cho mỗi tấm ốp. Việc
chèn vữa vo khoảng tróng giữa kết cấu v tấm ốp phải lm ngay với từng hng ốp.

4.15.Khi ốp trạng trí bên trong công trình bằng vật liệu gỗ tấm hay gỗ thanh phải bố trí bệ khung
gỗ lm giá liên kết v định vị cho mặt ốp. Hệ khung ny liên hệ chặt chẽ với kết cấu chịu lực
bê tông cốt thép hay gạch đá nhờ chi tiết đặt sẵn. Các thanh v tấm gỗ ốp đợc phép bằng
định đóng hoặc định vít gỗ.

4.16.Trớc khi thi công ốp, phải kiểm tra độ phẳng của mặt ốp. Nếu mặt ốp có độ lồi lõm lớn
hơn 15mm cần phải trát phẳng bằng vữa xi măng. Trờng hợp sử dụng mát tít lm vật liệu
gắn (các tấm thủy tinh, tấm nhựa tổng hợp) phải dùng thớc 1m kiểm tra, lúc đó khe hở
giữa thớc v bề mặt ốp không quá 3mm.

4.17.Trớc khi gắn các tấm ốp v
o mặt ngoi của các đờng ống kĩ thuật nh ống thông hơi,
thông gió, thông khói, kênh máng cho thiết bị lm lạnh v ở những nơi nhiệt độ thay đổi

thờng xuyên, cần phải bọc quanh mặt ốp của kết cấu một lớp lới thép.

Đoạn lới bọc phải phù hợp quá ra ngoi phạm vi các đờng ống kĩ thuật ít nhất 15cm.
Những chi tiết cấu tạo đặc biệt khác cần đợc đề cập v có chỉ dẫn cụ thể trong bản vẽ thi
công.

4.18.Vữa dùng cho công tác ốp, không sử dụng xi măng mác thấp hơn 30N/mm
2
. để bảo đảm
chất lợng vữa ốp về cờng độ v thời gian thao tác, vữa xi măng phải có tỉ lệ nớc/xi
măng thấp v sử dụng thêm phụ gia hóa dẻo.

4.19. Độ dẻo của vữa xi măng cát để dùng cho công tác ốp phải đạt từ 5 – 6cm.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page9

Đối với vữa xi măng cát dùng để lát các tấm đá thiên nhiên cần có độ sụt từ 6 -8cm. Vữa
dùng để chèn mạch v khoảng trống giữa kết cấu v tấm ốp cần có độ sụt từ 8 -10cm.

4.20.Khi tiến hnh công tác ốp cần phải bảo quản vữa v độ dính kết của vữa trong suốt thời gian
ốp.

Vữa xi măng đã nho trộn xong cần phải sử dụng ngay trong vòng một giờ, trờng hợp vữa
chế tạo ở nơi khác đa đến hiện trờng trớc khi sử dụng phải nho trộn lại v phải đạt độ
dẻo cần thiết.
4.21.Khi xây tờng bao che bằng gạch, nếu ốp bằng gạch men hay gạch gốm, sứ cần phải lu ý
đến sự khác nhau về sự truyền tải trọng lên kết cấu v phần ốp, giữa mạch xây đá v mạch
ốp không giống nhau về trị số biến dạng do co ngót của vữa. Các mạch ốp ngang cần phải
chít no vữa ngay trong quá trình ốp v xây, ở phạm vi chiều cao tờng cho phép không quá

10m.

Trong trờng hợp chiều cao tờng ốp vợt quá 10m, những hng mạch vữa bên dới phải
để khuyết, đợi đến khi tải trọng của công trình truyền lên tờng đạt 85% lúc đó mới chít
đầy vữa ở các mạch đó.

Những mạch đứng của mạch ốp lên chít no vữa ngay trong quá trình xây dựng.

4.22. Độ phẳng của mặt ốp hon thiện không đợc sai lệch vợt quá các trị số ghi trong bảng 4

4.23.Khi ốp xong từng phần hay ton bộ bề mặt kết cấu phải lm sạch các vết bẩn ố, vữa trên bề
mặt ốp. Việc lm sạch bề mặt ốp chỉ nên tiến hnh sau khi vữa gắn mạch ốp đã đóng rắn,
tránh vôi vữa long mạch ốp trong quá trình vệ sinh.

4.24.Để tránh hiện tợng nớc ma lm ố mạch, đòi hỏi các cạnh gờ của chi tiết mái, đờng
viền sêno phải có độ dốc hớng ra ngoi công trình.

4.25.Ngay sau khi kết thúc công tác ốp, ngoi việc lm sạch bề mặt công trình, cần phải tiến
hnh các công việc hon thiện khác có liên quan trực tiếp đến chất lợng bề mặt ốp nh
công tác mi, đánh bóng

4.26.Những khuyết tật trên bề mặt ốp, có thể sửa bằng cách trát mái tít hay vữa xi măng, cần pha
trộn mu vữa cho phù hợp với mu sắc của nển ốp.

4.27.Công tác ốp tờng mặt trong công trình bằng gạch men kính, gạch gốm, sứ, gạch thủy tinh,
tấm nhựa, tấm đá các loại đợc phép tiến hnh sau khi tải trọng của công trình truyền lên
tờng đạt 65% tải trọng thiết kế.

4.28.Khi gắn các tấm ốp l gạch men kính, gạch thủy tinh, gạch sứ bằng vữa xi măng cát, trên
kết cấu trát một lớp vữa mỏng, đồng thời mặt sau tấm ốp phết lớp vữa dầy không quá 3mm.

Tiếp theo ốp tấm vo kết cấu bằng cách ấn hay vỗ nhẹ tay đa tấm ốp về vị trí đã đợc định
vị theo ô lới kẻ sẵn.

4.29.Khi dùng mattít để gắn các tấm ốp bằng sứ, thủy tinh hay nhựa tổng hợp, bề mặt kêt cấu
phải gia công phẳng. không đợc xoa nhẵn mặt lớp trát mu m
phải khía thnh ô lới quả
trám. khoảng cách giữa các mặt khía không quá 5cm v không lớn hơn kích thớc của tấm
ốp. Độ dầy lớp mattít gắn tấm ốp không đợc quá 3mm.

4.30.Bề dầy lớp vữa gắn các viên gạch sứ v các tấm ốp tơng tự không đợc lớn hơn 15cm v
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page10
không nhỏ hơn 7mm.

4.31.Khi tiến hnh ốp mặt trong công trình bằng các tấm đá thiên nhiên, nếu chiều di tấm nhỏ
hơn 10mm thì chỉ cần gắn bằng vữa xi măng cát có độ sụt từ 9 đến 10cm. Việc ốp thực hiện
theo hng ngang. Nếu chiều dy tấm lớn hơn 10cm thì cần bố trí các móc đỡ bằng tấm kim
loại.

4.32.Trớc khi ốp mặt công trình, phải hon thnh công tác lợp mái v công việc chống thấm
cho các kết cấu bao che phía trên diện tích ốp, công tác lắp các khuôn cửa sổ, cửa ra vo
cũng nh các công việc khác ở chỗ khuất, sau khi đã ốp mặt tờng. Công tác ốp phải hon
thnh xong trớc khi tiến hnh láng mu.

4.33.Sau khi thi công xong, mặt ốp phải đạt các yêu cầu sau:

– Tổng thể mặt ốp phải đảm bảo đúng hình dáng v kích thớc hình học.
– Vật liệu ốp (gạch tấm các loại) phải đúng quy cách về kích thớc v mu sắc, không
cong vênh, sứt mẻ, kích thớc khuyết tật trên mặt ốp không đợc vợt quá các trị số cho

phép trong tiêu chuẩn hay quy định của thiết kế.
– Những hình ốp, đờng nét hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo thiết kế.
– Mu sắc của mặt ốp bằng vật liệu nhân tạo phải đồng nhất. Mặt ốp bằng vật liệu thiên
nhiên cũng phải đồng nhất v sắp xếp các tấm sao cho hi hòa về mu sắc v đờng vân.
– Các mạch vữa ngang v dọc phải sắc nét, thẳng, đều đặn v đều vữa.

Vữa đệm giữa kết cấu v tấm ốp phải chắc đặc. Khi vỗ trên mặt ốp không có tiếng bộc.
Những viên bị bộp phải ốp lại.

– Trên mặt ốp không đợc có vết nứt, vết ố của sơn hay vôi, vữa, vết nứt ở các gốc cạnh tấm
ốp không lớn hơn 1mm.
– Khi kiểm tra bằng thớc di 2m đặt áp vo mặt ốp, khe hở giữa thớc v mặt ốp không
đợc quá 2 mm.
– Giá trị của sai số cho phép đối với bề mặt ốp khi kiểm tra nghiệm thu công trình cho trong
bảng 4.

5. Công tác đắp nổi

5.1.
Những sản phẩm v chi tiết chế tạo hình đắp nổi đợc đa đến hiện trờng để gắn vo
công trình phải ở trạng thái hon chỉnh, không phải gia công lại.
Trên bề mặt các sản phẩm v chi tiết tạo hình không đợc có khuyết tật, nếp gẫy, vết nứt v
vón cục vữa, sần sùi. Hình dáng v đờng nét phải sắc gọn.

5.2. Để trang trí bề mặt bên ngoi công trình, các sản phẩm đáp nổi thờng đợc chế tạo bằng
vữa xi măng.

trờng hợp đặc biệt chi tiết đắp nổi có thể chế tạo từ thạch cao, khi đó phải có biện pháp
che chắn v bảo vệ để tránh tác dụng của nớc ma.

5.3. Để trang trí bề mặt bên trong công trình, các chi tiết đắp nổi có thể chế tạo bằng vữa xi
măng, vữa thạch cao, vữa vôi hay bột giấy nghiền. Nếu độ ẩm không khí bên trong công
trình vợt quá 60% thì không đợc dùng các chi tiết đắp nổi bằng thạch cao.

5.4. Trớc khi gắn chi tiết đắp nổi phải hon thnh thi công bộ đế v nền gắn. vị trí của các chi
tiết đắp nổi phải đợc kiểm tra theo thiết kế v đánh dấu trên bề mặt gắn của công trình
hoặc gia công sẵn các chi tiết gá ghép các sản phẩm tạo hình.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page11

5.5. Chất lợng bề mặt gắn của sản phẩm tạo hình phải thỏa mãn những yêu cầu giống nh đối
với công tác

5.6. Việc gắn các chi tiết đắp nổi phải thực hiện theo đúng thiết kế v đáp ứng những nhu cầu
sau:

a) Chi tiết bằng vữa bột giấy đợc gắn mát tít.
b) Những chi tiết hay đờng nét nhỏ nhẹ, trọng lợng dới 1 kg chế tạo từ vữa thạch cao
v có chiều cao dới 10cm đợc gắn bằng vữa xi măng, nếu chiều cao thạch cao v có
chiều cao dới 10cm đợc gắn bằng vữa thạch cao hay vữa xi măng.
c) Những chi tiết có khối lợng trung bình từ 1 kg đến 5 kg chế tạo từ thạch cao có chiều
cao không quá 10cm đợc gắn vữa xi măng, nếu chiều cao dới 5cm thì đợc gắn vữa
xi măng hay thạch cao kết hợp với đinh móc, bu lông gá đinh vị.
d) Những chi tiết có khối lợng trên 5 kg, chế tạo có cốt thép thì khi gắn sản phẩm với công
trình phải thực hiện gia công cốt thép của chi tiết với kết cấu chịu lực của công trình.
e) Những chi tiết liên kết bằng thép cần phải đợc bảo vệ bằng sơn chồng rỉ hoặc mạ kẽm.
f) Những hình trang trí đắp nổi của mặt chính công trình xây dựng bằng gạch cần gắn vo
công trình đồng thì với việc xây tờng.
g) Không cho phép gắn các chi tiết chế tạo từ thạch cao nbằng mắt tít vo bề mặt công trình

m lớp nền l xi măng.

5.7. Khi nghiệm thu công tác đắp nổi phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

a) Độ sai lệch vị trí của các chi tiết so với thiết kế không đợc quá 1mm trên chiều di 1m
tờng hay cạnh đắp nổi.
b) Độ sai lệch của trục các chi tiết đứng riêng biệt so với vị trí thiết kế không đợc quá
10mm.
c) Những chi tiết của một hình phải nắm trong cùng một mặt phảng đợc xác định theo vị
trí thiết kế.
d) Những mạch ghép các chi tiết không đợc lm ảnh hởng đến đờng nét liên tục v tạo
đợc hình nổi trên mặt công trình.

Bảng 4 – Sai số cho phép của mặt phẳng ốp bằng
các vật liệu đá thiên nhiên v nhân tạo (mm)

TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page12

6. Công tác kính

6.1. Những khung cửa sổ, cửa đi v các kết cầu khác trớc khi gắn kính cần phải tiến hnh sơn
lót v trạm mát tít những chỗ có khuyết tật v lồi lõm cục bộ. Những đờng soi rãnh để lắp
kính cần phải đánh sạch sơn v sấy khô.

6.2. Chủng loại kính v chi tiết đệm nẹp kính phải thỏa mãn yêu cầu của thiết kế, những chi tiết
bằng thépphải đợc sơn chống rỉ. Những chi tiết chuyển động (nh bản lề, chốt, khóa các
loại v.v) không đợc để tìo lên kính v lên kết cấu khung lắp kính.

6.3. Mát tít láp kính phải đủ độ dẻo, cho phép chèn kính v lấp chặt các khe hở giữa kính v
khung. Sau khigắn vo vị trí khung, bề mặt mát tít không đợc có vết nứt rạn. khi chèn mát
tít không cần phải ấn mạnh. Độ dẻo v độ mịn của mát tít phải dễ miết phẳng v nhẵn tạo
đờng mạch liên tục không gồ ghề, không dính bẹt vo kính hay khung v khi miết không
bị trợt lên mặt kết cấu.

Khi kiểm tra độ dẻo của mát tít với lớp miết dy 0,5mm dn trên bản sắt tây, không đợc
nhỏ hơn 20mm. Dầu pha mát tít phải chọn phù hợp với chất lợng của loại mát tít sử dụng.
Chất lợng mát tít gắn kính cần phải kiểm tra trong phòng thí nghiệm.

Mát tít đợc chế tạo phải đảm bảo chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định.

6.4. Mát tít gắn kính để sử dụng vo công trình phải đợc bao gói kín v có nhẵn hiệu của nơi
sản xuất.

6.5. Sản phẩm kính đa đến công trình phải đợc gia công sẵn theo đúng kích thớc đặt hng
hoặc theo thiết kế. Kèm theo sản phẩm kính phải có các loại đệm nẹp v đinh định vị. Việc
cắt kính phải do thợ cắt kính chuyên môn thực hiện. Những sản phẩm kính sau khi cắt phải
đợc dống kiện theo từng loại kích thớc v xếp thnh từng bộ cho mỗi phòng, mỗi căn hộ
hay một công trình.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page13

6.6. Kính phải đợc gắn sâu vo đờng rãnh của khung một đoạn bằng 3/4 chiều rộng của rãnh.
Giữa mặt kính v sờn của rãnh lồng kính phải có một khoảng hở ít nhất l 2mm để chèn
mát tít. Lớp mát tít để chèn các khoảng hở nói trên phải liên tục không bị đứt đoạn, miết
phẳng nhẵn v không có vết lồi lõm.

6.7. Các loại kính phẳng, kính co hoa văn trang trí, kính mờ, kính có cốt Ngoi các quy định
trong thiếtkế cần phải đợc định vị chắc chắn bằng các chi tiết phù hợp với vật liệu v kết
cấu của khung kính nh

a) Khung gỗ – kính đợc định vị bằng định ghim, khoảng cách giữa các đinh đóng không
quá 300mm.
Trên mỗi cạnh kính số đinh định vị ít nhất l 2.
Nếu sử dụng nẹp thép, giữa kính v nẹp phải có đệm nẹp bằng cao su v dùng đinh vít
định vị với góc xiên 45
O
so với mặt phẳng kính.
b) Khung thép – khung hợp kim nhôm – kính đợc định vị bằng nẹp đệm cao su có nẹp thép
mạ kẽm.
Liên kết giữa nẹp v khung nhờ các đinh vít bắt vo những lỗ đã đợc gia công sẵn. Đối
với một số loại khung thép hay khung hợp kim nhôm để định vị kính có thể sử dụng nẹp
định hình có đệm cao su kèm theo.
c) Khung bằng chất dẻo – kính đợc định vị bằng nẹp chất dẻo có bắt vít v gắn máttít ở hai
phía.
d) Khung bê tông cốt thép – kính đợc định vị bằng các chi tiết gờ thép chôn ngầm vo bê
tông v các nẹp thép có đệm bằng chất dẻo hay đệm cao su.

1. 6.9. Trong công trình nh ở v các công trình dân dụng khác không cho phép lắp ghép
kính có mối nốighép (trong một khoảng kính) kính có vết dạn nứt di quá 10mm, các vết ố không
thể lau rửa sạch kính có các dị vật v khuyết tật khác

Trờng hợp khoang kính lắp có nối ghép phải thỏa thuận với cán bộ thiết kế công trình. Khi đó
trong một khoang kính có thể đợc ghép bằng hai mảnh v đặt ghép chồng lên nhau một đoạn
20mm. Hai phía của miếng kính nối phải định vị chắc chắn bằng nẹp với số vít hay đinh đóng ít
nhất l 2, sau đó chít mạch cả hai phía bằng máttít.
1.

2. 6.10. Kính lắp khung thuộc kết cấu bao che lấy ánh sáng từ bên ngoi vo, ngoi việc bảo
đảm định vị chắcchắn v liên kết chặt giữa kính với khung, còn phải bảo đảm không cho nớc
chảy hay thấm qua các mạch ghép giữa kính v khung. Các chi tiết liên kết bằng thép phải có
biện pháp chống rỉ bằng sơn hay mạ kẽm. Máttít phải sử dụng loại chịu đợc tác dụng của ma
nắng thờng xuyên.
3.
4. 6.11. Kính nhiều lớp đợc lắp ghép vo khung gỗ, khung thép hay khung bê tông cốt
thép cũng phải đợc cố định chắc chắn bằng đệm cao su, đệm chất dẻo với nẹp thép hay bằng vít
v gắn mát tít.
5.
6. 6.12. Trong những công trình có kết cấu khung kính v cửa chiếu sáng, nếu khi sử dụng
có xảy ra biến đổi nhiệt thì kính thu nhiệt bố trí trong khung phải ở trạng thái tự do. Vì vậy để
định vị kính, cần phải chọn loại mát tít có tính dẻo lớn trong suốt quá trình sử dụng. đối với
khung kính có kích thớc vợt quá 150 x 80cm phải dùng đệm bằng cao su.
7.
8. 6.13. Kính cờng độ cao dùng trong các kết cấu nh buồng thang máy, cầu thang, ban
công cần đợc định vị chắc chắn bằng bu lông. ở những vị trí nẹp kính trong khung thép hay
gỗ phải có đệm bằng chất dẻo hay cao su đn hồi
9.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page14
10. 6.14. Việc di chuyển v lắp đặt kính có kích thớc lớn hơn 1 x 1,5m cũng nh việc lắp
các cấu kiện đã gắn kính sẵn phải đợc lm một cách nhẹ nhng v cận thận bằng tay hay thiết
bị có bơm hơi. Khi thi công kính phải đặc biệt chú ý tuân theo quy định về an ton lao động.
Trong trờng hợp cần thiết, công tác trát mát tít phải có thiết bị bơm nhồi v công tác đóng đinh
thực hiện bằng súng bắn chuyên dùng.
11.
12. 6.15. Vo mùa đông công tác lắp kính cho những căn phòng có thiết bị sởi ấm, nếu
nhiệt độ không khí thấp dới 10

0
C chỉ cho phép tiến hnh đối với những khung cửa hay kết cấu
cung cố định không tháo rời đợc (nh cửa trời, khung kính lấy ánh sáng, khung cửa trang trí
v.v). trong trờng hợp ny mát tít gắn kính phải sấy nóng đến nhiệt độ +20
0
C.
13.
14. 6.16. Việc nghiệm thu công tác kính chỉ đợc tiến hnh sau khi đã hon thnh các công
việc định vị kính, mát tít đã khô v khung kính đợc sơn xong.

6.17. Khi nghiệm thu công tác kính phải thỏa mãn các yêu cầu sau;

a) Rãnh để lắp kính phải bảo đảm kích thớc theo thiết kế.
b) Chất lợng mạch gắn mát tít phải phẳng nhẵn, mịn mặt, không có vết nứt, không có vết long
khỏi kính v không có khe hở. Trong trờng hợp cần thiết phải kiểm tra chất lợng mạch gắn
mát tít, mạch mát tít phải chắc đặc, không có khuyêt tật.
c) Đờng viền xáp của mạch mát tít tiếp giapó với kính phải phẳng, song song với gờ rãnh, trên
bề mạt kính của mạch gắn, không thấy có phoi mát tít vụn lở long ra.
d) Mũ đính vít hay nđinh ghim phải đóng ép vo mặt nép kính v không đợc nhô ra ngoi mặt
khung v lõm sâu vo trong khung. Liên kết giữa đinh vít khung phải chắcchắn. nẹp cao su hay
chất dẻo phải ép sát vo kính v vo gờ cua khung cửa.
e) Các đệm cao su phải ép sát v giữ chặt kính ở phía trong, còn phía ngoi đệm đợc ép chặt
vo rãnh của khung, không đợc có khe hở giữa đệm với khung cửa.
f) Trên bề mawtj kính sau khi lắp xong không đợc có các vết nứt, vết rạn v các khuyết tật
khác. g) Trên kết cấu cũng nh trên mặt kính sau khi lắp phải lm sạch, không có vết dính bùn,
mát tít hay sơn, vết vữa v các vết bẩn dầu mỡ.

7. Công tác lắp ghép trần treo

7.1. Trớc khi lắp ghép trần treo cần phải hon thiện tất cả mọi công thoả thuậnác hon thiện

khác bên trong công trình trừ công tác sơn v bôi dán trang trí.

7.2. Trần treo bằng các tấm vật liệu trang trí hay các tấm kết hợp vừa trang trí vừa cách âm, cần
phải đợc liên kết chắc chắn với kết cấu chịu lực của công trình.

Những dầm trần nh bằng thép hay gỗ, phải liên kết chắc chắn với tầm trần treo bằng các
móc theo thiết kế.

7.3. Vị trí trần treo do hệ khung v hệ dầm trần quyết định.Vị trí của kung v dầm trần phải bảo
đảm chính xác nhờ việc điều chỉnh chiều di thanh móc treo theo phơng thẳng đứng.
Những cấu kiện chịu lực của trần treo, kể cả móc treo phải đợc sơn chống rỉ. Đối với
những thanh bằng gỗ phải qua xử lí chống mối mọt.

7.4. Trong một phòng, những tấm trần treo lắp ghép phải có cuìng một kích thớc bao gồm
chiều di, chiều rộng v chiều dầy. Các tấm phải có cùng một m
u sắc. Bề mặt các tấm phải
phẳng, không có vết nứt, vết gẫy, gẫy góc, ố bẩn v.v kích thớc của tấm phải đợc kiểm
tra bằng khuôn dỡng chuẩn.

TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page15
Những tấm trần có kích thớc không theo tiêu chuẩn thì độ sai lệch không đợc quá các
giá trị ghi trong thiết kế.

4.1. Trớc khi lắp ghép, các tấm trần phải đợc cắt v gia công sẵn những chi tiết liên kết hay
khoan sẵn các lỗ dùng để bắt vít v bu lông. gia công sẵn các vị trí cho lới thông gió v
thiết bị chiếu sáng đi qua Những vị trí khoét lỗ đó phải đợc sơn bảo vệ trớc khi lắp ghép.

7.5. Khi bắt đầu thi công trần treo, trên tờng v cột phải đợc đánh dầu độ cao của mặt dới

trần. Trên tờng phải ke các trụ đính vị trí tơng ứng với vị trí các tấm viền trần sát tờng.

7.6. Việc lắp ghép các trần có soi rãnh ghép, nên thi công ghép từng cặp hai tấm kề nhau, dùng
đinh mộng liên kết chống trợt giữa các tấm với nhau. Đờng ghép các tấm kề nhau phải
thẳng hng.

Chiều rộng của nối ghép giữa các tấm trần phải theo thiết kế.

7.7. Khi lắp ghép các tấm trần treo lên hệ khung gỗ, phải khoan sẵn các lỗ để bắt vít hoặc bu
lông. trong tờng hợp cần thiết các tấm trần bằng thép phải đợc gia công sẵn các gờ rãnh
ghép chồng v liên kết chặt giữa chúng bằng đinh vít hay đinh có mũ.

7.8. Trình tự ghép tấm trần nên thực hiện từ giữa phòng trở ra ria tờng. Kích thớc v số
lợng ốc vít đợc xác định theo thiết kế v phụ thuộc vo kích thớc của tấm.

Khi diện tích trần không cho phép ghép kín bằng số trẵn tấm cần phải phân chia sao cho các
tấm trần đối xứng nhau.

Tấm trần ghép cuối cùng đợc liên kết chắc chắn bằng nẹp luồn qua các rãnh soi sẵn.

7.9. kiểm tra độ phẳng của trần treo phải theo hai phơng dọc v ngang phòng, phải đảm bỏa
yêu cầu ngang bằng theo mọi hớng. Nếu thiết kế yêu cầu các tấm trần có độ nghiêng hắt
âm cần lm những dụng cụ kiểm tra những góc nghiêng, một cạnh nằm ngang gắn ni -vô bọt
nớc.

Sai số cho phép theo phơng thẳng đứng so với độ cao thiết kế khi lắp ghép trần treo l
2mm. Độ sai lệch trong mỗi hng tấm so với trục ghép không quá 1mm. Chiều rộng của
các đờng ghép tấm phải tuân theo thiết kế. Các mối ghép, kích thớc phải đều v phẳng.

7.10.Những khoang của tấm có bố trí hệ thống đèn chiếu sáng hay lới thông gió phải đảm bảo

đúng vị trí v kích thớc theo thiết kế.

8. Công tác sơn phủ bề mặt.

8.1. Công tác sơn phủ bề mặt bao gồm quét dung dịch vôi, vôi xi măng v sơn dầu các loại. Đối
với những kết cấu hay công trình có yêu cầu đặc biệt về chất lợng công tác sơn phủ sẽ
đợc thực hiện theo chỉ dẫn riêng hay theo chỉ dẫn thiết kế.

8.2. Trớc khi tiến hnh sơn hay quét vôi bề mặt bên trong v bên ngoi công trình, cần ho
n
thnh những công việc sau:

– Lớp xong mái, mái đua, thi công xong ban công, lô gia, lan can, sn, các lớp chống thấm,
hệ thống thiết bị kĩ thuật trong nh nh ống dẫn v thoát nớc ống thông hơi đờng dẫn
điện thoại, điện chiếu sáng, vật chôn ngầm
– Lắp xong các cửa sổ, cửa đi.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page16
– Hon thiện công tác trát lát, ốp, lắp kính, lắp v trát trần, lắp thang phòng hỏa
– Kiểm tra v sửa chữa những chỗ có khuyết tật trên bề mặt kết cấu cần sơn, quét vôi.

8.3. Trờng hợp sơn, quét vôi lại công trình cũ để bảo dỡng hay cải tạo phải cạo v đánh sạch
lớp vôi cũ, trát phẳng các vết lỏng lở, lồi lõm v những khuyết tật khác.

8.4. Không cho phép tiến hnh công tác sơn mặt ngoi công trình trong thời tiết có ma v kết
cấu còn ớt, khi có gió với tốc độ lớn hơn 10m/giây. mu sơn vôi ở mặt ngoi công trình
phải bền, chịu đợc thay đổi thời tiết v không biến mu.

8.5. Trong thiết kế cần quy định vị trí cần sơn hoặc quét vôi v mu cụ thể. Khi thiết kế không

có chỉ dẫn thì việc chọn loại sơn vôi v mu đợc thỏa thuận giữa bên A v bên B theo các
mẫu hiện có hoặc theo các công trình tơng tự.

8.6. Tùy theo dung môi hòa tan, bột mu phải hòa tan đợc hon ton, phải đúng tỷ lệ. Bột mu
không đợc biến mu khi hòa tan trong dung môi.

8.7. Tất cả các loại bột mu, dung dịch mu, dầu pha sơn, vôi, các loại sơn cũng nh các bán
thnh phẩm khác của sơn (kể cả sơn vôi, sơn tổng hợp) đều phải đợc bao gói cẩn thận có
kèm theo nhãn hiệu v hớng dẫn sử dụng. Khi bao gói bị h hỏng, mất nhãn v co ghi ngờ
về chất lợng cần phải đem kiểm tra trớc khi sử dụng để xác định độ dẻo, độ dính bám,
độ sệt v các tính chất khác của sơn.

8.8. Tất cả các loại sơn vôi, sơn vôi -xi măng nhất thiết phải đợc lọc qua các mắt lới tiêu
chuẩn trớc khi sơn lên kết cấu. Nên sử dụng các kết cấu chuyên dùng để khuấy lọc dung
dịch vôi tại hiện trờng.

8.9. Việc sử dụng sơn dầu, sơn tổng hợp v các bán thnh phẩm dầu pha sơn phải thực hiện
đúng quy trình pha chế v tỷ lệ theo hớng dẫn ghi trên nhãn bao gói hay hớng dẫn riêng
cho từng loại sơn.

8.10.Bề mặt cấu trúc trớc khi sơn, quét vôi phải lm sạch bụi bẩn, các vết dầu mỡ, vôi vữa.
những vị trí có vết ố không thể tây sạch có thể dùng sơn lót silicat hay dung dịch thủy tinh
kali (tỷ lệ 1/3) hòa với bột silicat mu trắng. với mặt gỗ cần sơn có chất lợng cao, mặt gỗ
phải đánh giấy nhẵn cho nhẵn, những kẻ nứt hay vết lõm khuyết tật phải trát mát tít trớc
khi đánh giấy nhám. khi mặt gỗ khô mới đợc sơn.

8.11.những chỗ tiếp giáp giữa tờng ngăn v cửa đi, tủ tờng v tờng chịu lực, trần, chỗ tiếp
giáp giữa các kết cấu bằng các vật liệu khác nhau cần phải gắn bằng loại mát tít không có
lót. Trong một số trờng hợp ở những chỗ mạch nối tiếp giáp có thể dùng nẹp phụ, ghim tự
do vo tờng để khi công trình có biến dạng lún các vết nứt xuất hiện sẽ đợc nẹp che kín.

8.12.bề mặt gồ ghề của kết cấu phải đợc gia công bằng phẳng bằng cách trát vữa hay mát tít.
Những vết nứt cho phép trên kết cấu phải đợc trát mát tít với độ sâu không lớn hơn 20mm.

Tùy thuộc vo chất lợng v độ bằng phẳng, độ nhẵn của kết cấu cần sơn, có thể chia ra
lm 4 nhóm sau:

Nhóm I: Bề mặt của độ phẳng, nhãn đạt tiêu chuẩn, không cần gia công trớc khi sơn;
Nhóm II: Bề mặt phải gia công các vết lồi lõm v trát kín máttít các vết nứt chiếm 15% diện
tích sơn;
Nhóm III: Bề mặt phải gia công các vết lồi lõm v trát kín máttít các vết nứt chiếm 15%
diện tích sơn;
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page17
Nhóm IV: bề mặt trớc khi sơn phải gia công ton bộ 100% diện tích sơn bằng trát phủ các
vết lồi lõm
v các vết nứt bằng vữa hay máttít.

Bề mặt kết cấu bê tông, bê tông cốt thép lắp ghép chế tạo tại nh máy phải có độ phẳng nhẵn
đạt yêu cầu, không cần gia công lại trớc khi sơn.

8.13.Khi tiến hnh sơn trong các phòng ở, phòng lm việc Nếu hỗn hợp sơn có tính độc hại v
hơi độc thải ra có hại cho sức khỏe của con ngời, phải có trang bị bảo hiểm v chỉ sau khi
sơn khô, quá trình thải hơi độc kết thúc, mới cho phép ngời vo sử dụng phòng đó.

8.14.Khi tiến hnh công tác sơn cần tuân theo quy trình sơn các lớp, thời gian ngừng giữa các lớp
sơn trung gian v lớp sơn ngoi cùng bảo đảm thời gian cho khô sơn, tăng độ bóng bề mặt
v độ bám dính của sơn vo kết cấu. Mỗi lớp sơn sau chỉ đợc tiết hnh sau khi lớp trớc
đã khô v đóng rắn. trình tự sơn đối với công trình chịu tác dụng của môi trờng ăn mòn

đợc tiến hnh theo ti liệu hớng dẫn riêng.

8.15.Trớc khi sơn cần xây dựng độ ẩm của bề mặt kết cấu. Đối với kết cấu bê tông, bê tông cốt
thép v thạch cao, độ ẩm đợc quá 8%, kết cấu gỗ -không quá 12% nếu dùng các loại sơn
dầu. Khi dùng các loại sơn vôi, vôi xi măng v một số loại sơn tổng hợp khác, cho phép độ
ẩm của bề mặt kết cấu cao hơn v tuân theo chỉ dẫn của thiết kế.

8.16.Các thiết bị vệ sinh, đờng ống các loại, lò sởi v các kết cấu bao che cần phải sơn theo
đúng chỉ dẫn của thiết kế bằng các loại sơn chống rỉ v sơn dầu. Khi sơn các đờng ống dẫn
v thoát nớc, hệ thống lò sởi cần phải xả nớc v hơi nớc ra khỏi hệ thống đờng ống.
Mu sơn các ống kĩ thuật phải theo đúng chỉ dẫn của thiết kế. Nếu hệ thống đờng ống có
bọc bảo ôn, trớc khi bảo ôn phải sơn chống rỉ, mu sơn phủ lớp ngoi bảo ôn phải đợc
sơn đúng mu quy định. Lớp sơn ngoi cùng lớp bảo ôn phải bảo đảm chống thấm không
cho nớc lm giảm tác dụng của lớp bảo ôn.

8.17.Khi đánh bóng sn gỗ bằng vécni phải tiến hnh ít nhất l 2 lớp. Trớc v sau khi đánh
bóng mỗi lớp cần phải đánh sn sạch sẽ v bóng.

8.18.Việc nghiệm thu công tác sơn chỉ tiến hnh sau khi bề mặt sơn đã khô hon ton v đóng
rắn.

8.19.Chất lợng công tác sơn sau khi nghiệm thu công trình phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

– Bề mặt sơn phải cùng mu, không có vết ố, đờng danh giới giữa các diện tích sơn không
có vết tụ sơn, chảy sơn hoặc vón cục. Trên mặt kết cấu, không có những vết loang lổ lm
ảnh hởng đến mu sắc v độ bóng công trình. Những vết hay đờng hn do chổi quét
sơn tạo nên chỉ cho phép đối với những kết cấu có yêu cầu sơn thô nhng không đợc lộ
rõ khi đứng nhìn ở vị trí cách bề mặt sơn l 3m. Trờng hợp ny chỉ cho phép đối với mặt
quét vôi hoặc nớc vôi xi măng.
– Bề mặt sơn dầu, sơn tổng hợp v véc ni phải mịn bóng v đồng mu, không cho phép lộ

mu của lớp sơn lót phía dới, không đợc có vết ố, vết chảy, tụ sơn hay đứt đoạn về
mu sắc, độ dy mỏng v vết chổi sơn
– Các đờng ranh giới giữa hai diện tích sơn có mu khác nhau phải sắc gọn, theo đúng
thiết kế về mu sắc, vị trí v hình vẽ. Độ sai lệch cho phép về kích thớc không đợc quá
5mm khi sơn thô; 2mm -khi sơn chất lợng cao.
– Những đờng viền bao mu sơn, đờng viền khung cửa hay các hình vẽ trang trí phải có
cùng chiều rộng, đồng mu trên suốt chiều di, không có vết đứt đoạn, không lộ rõ nét
gẫy v loang lổ.
TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992

Ngunwww.giaxaydung.vn Page18
– Khi sơn bằng phơng pháp sơn vẩy, sơn lăn tạo hình hoa văn trang trí phải tạo lên các
hình đồng đều về mu sắc v kích thớc, không cho phép hoa văn bị đứt đoạn, có vết ố v
vết chảy cục của con năn qua những vị trí tiếp giáp hay mối nối giữa các kết cấu.

ớt, không thoát mùi hôi qua những khe chèn ống v lỗ thu nớc. – Lắp đặt lan can v xây đắp những lớp chống thấm ở những khu vực ban công, lôgia vvv – Lắp đặt mạng lưới hệ thống cấp v thóat nớc, kiểm tra những link v đầu mối của mạng lưới hệ thống ốngdẫn. – Lắp đặt dây dẫn ngầm cho mạng lưới hệ thống đèn chiếu sng điện thoại thông minh, truyền thanh truyền những ổcắm điện chôn ngầm. – Trong trờng hợp thiết yếu pahỉ tiến hnh trát lát, ốp ở ngay những nơi sẽ đặt những thiết bịvệ sinh, cáp hơi, cấp nhiệt tiêu nớc, 1.4. Công tác hon thiện khu công trình cần đợc thực thi theo trình tự nêu trong bảng 1, nếu trongthiết kế không nêu rõ trình tự triển khai khác. 1.5. Trình tự thực thi công tác làm việc hon thiện mỗi căn phòng, mỗi khu công trình phải đợc ghi rõ trongbản vẽ xây đắp. 1.6. Đối với những khu công trình dới 5 tầng, công tác làm việc hon thiện nên khởi đầu từ tầng trên trở xuống, sau khi đã kết thúc những việc làm xây lắp trên từng phần hay ton bộ khu công trình, trừ nhữngtrờng hợp có nhu yếu riêng theo ý kiến đề nghị của chủ đầu t. Đối với những khu công trình từ 5 tầng trở lên, công tác làm việc hon thiện nên mở màn từ tầng dới trởlên. Khi đó, tối thiểu phải có hai tầng của khu công trình đã hon thnh xong công tác làm việc lắp ghép vnhững việc làm lao lý trong điều 1.3. Trong phong cách thiết kế phải có giải pháp bảo vệ an ton chongời v thiết bị trong quy trình hon thiện ở những tầng dới v nghĩa vụ và trách nhiệm những va chạmTIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page2chấn động gây h hỏng mặt phẳng hon thiện. Không đợc đồng thời tiến hnh công tác làm việc lắpghép ở phía ngoi trên những căn phòng v tầng nh đang kiến thiết hon thiện. 1.7. Hon thiện bên trong khu công trình. Nếu tờng, cột v những cấu trúc khác trong khu công trình xâybừng vật tư rời dùng vừa xây trát, được cho phép trát hon thiện ngay sau khi xây xong tầng nhđó. Nếu sử dụng vữa vôi, được cho phép tiến hnh trát hon thiện sau khi đã lắp xong trần của tầng đó. 1.8. Đối với nh một tầng v những tầng trên cùng của nh nhiều tầng, công tác làm việc hon thiện chỉđợc khởi đầu sau khi công tác làm việc lợp mái xong. Đối với tờng bằng hệ khung gỗ v ván ghép, được cho phép tién hnh xây đắp hoặc hon thiệnngay sau khi lắp ghép xong trần v lợp mái. 1.9. Công tác hon thiện trong khu công trình trên những lớp vữa trát, sơn ốp lát đặc biệt quan trọng nh : Chốngthấm, cách âm, chịu nhiệt. Chống cháy, chịu axít, chịu kiềm, cản tia phngs xạ cần phải tuântheo những chỉ dẫnBảng 1 – Trình tự triển khai công tác làm việc hon thiện bên trong công trình1. 10. Vật liệu dùng cho công tác làm việc hon thiện khu công trình : Vật liệu v mẫu sản phẩm sử dụng trongcông tác hon thiện phải tuân theo những nhu yếu của tiêu chuẩn cũng nh hướng dẫn riêng củathiết kế đã đợc pháp luật. 1.11. Trong trờng hợp những vật tư v loại sản phẩm dùng cho công tác làm việc hon thiện, đa đếncông trình m không có ký hiệu trên bao kiện hay trên bao kiện không còn nguyên vẹn, cầnphải tiến hnh thử nghiệm v xác lập những chỉ tiêu đặc trng cho đặc thù cơ lý của loạivật liệu đó. Không được cho phép sử dụng vật tư hay mẫu sản phẩm đã quá hạn. nếu muốn sử dụng tiếp, phải tiếnhnh thử nghiệm, chất lợng phải thỏa mãn nhu cầu những nhu yếu ghi trong phong cách thiết kế. 2. Công tác trát2. 1. Lớp trát để che bọc những mặt cấu trúc gạch đá, cấu trúc bê tông v bê tông cốt thép, kết cấuTIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page3tháp ( khicần ), cấu trúc tre, nứa gỗ, cần phải có những pháp luật đơn cử cho mỗi loại kết cấuv loại vữa v chất lợng vữa trát, trình tự kiến thiết, 2.2. Trớc khi trát, mặt phẳng cấu trúc phải đợc lm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, rêu bám, những vết dầumỡ v tới ẩm : nhng vết lồi lõm v gồ gề, vón cục vôi, vữa dính trên mặt cấu trúc phảiđợc đắp thêm hay đẽo tẩy cho phẳng. 2.3. Nếu mặt phẳng cấu trúc không đủ độ nhám cho lớp vữa bám dính nh mặt phẳng bê tông đúc trongván khuôn thép, mặt sắt kẽm kim loại, mặt gỗ dán, gỗ bo nhẵn trớc khi trát phải gia công tạonhám bằng cách phun cát hay gia công vữa xi-măng, vẩy cát lên mặt cấu trúc, hoặc khía ôquả trám. phải trát thử một vi chỗ để xác lập độ dính kết cần thiết2. 4. ở những vị trí tiếp giáp giữa hai cấu trúc bằng vật tư khác nhau, trớc khi trát phải gắn trảimột lớp lới thép phủ kín chiều dy mạch gép v trùm về hai bên tối thiểu một đoạn từ 15 đến20cm. Kích thích của ô lới không lớn hơn từ 4 đến 5 cm. 2.5. Chiều dy lớp vữa phụ thuộc vào chất lợng mặt trát, loại cấu trúc, loại vữa sử dụng v cách thicông trát. Chiều dy lớp trát trần từ 10 đến 15 mm ; nếu trát dy hơn phải có giải pháp chống lở bằngcách trát lên lới thép hay triển khai trát nhiều lớp. Chiều dy lớp trát phẳng so với cấu trúc tờng thông thờng không nên quá 12 mm khi trátchất lợng cao hơn – không quá 15 mm v chất lợng đặc biệt quan trọng cao – không quá 20 mm. 2.6. Khi trát dy hơn 8 mm, phải trát lm nhiều lớp, mỗi lớp không dy quá 8 mm v không mỏnghơn 5 mm ( khi trát bằng vữa vôi ). Lấy mũi bay kẻ thnh ô trám để tăng độ bám dính giữa những lớp. ô trám có cạnh khoảng60mm, vạch sâu 2 đến 3 mm. Lớp trát phải phẳng. khi lớp trát trớc xe mặt mới trát tiếp lớp sau. Nếu lớp trớc đã khômặt thì phải tới nớc để trát tiếp. – Nếu trát bằng vữa xi-măng, chiều dy mỗi lớp không đợc quá 5 mm. Lớp trát tạo phẳngmặt, không dy quá 2 mm. Đối với trát trang trí ( trát mi, trát rửa, trát băm ). Cho phép lớptrát sau cuối dy 5 mm. Lớp trát ngoi cũng đợc thực thi khi những lớp lót đã đóng rắn. 2.7. ở những phòng thờng xuyên ẩm ớt nh khu vệ sịnh, phòng tắm rửa, lớp trát phải dùngvữa xi-măng để chống thấm v tăng độ bm dính giữa những lớp trát. 2.8. Vữa dùng để trát nhám mặt những lớp lót phải lọc qua lới sng 3 x3mm vữa dùng cho lớphon thiện phải nhắn mặt ngoi, phải lọc qua lới sng 1,5 x 1,5 mm. 2.9. Độ sụt của vữa lúc khởi đầu trát lên cấu trúc, phụ thuộc vào vo điều kiện kèm theo v phơng tiện thi côngđợc pháp luật trong bảng 2. Bảng 2 – Độ sụt của vữa trátTIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page42. 10. Trát vẩy – khi tạo mặt trát nhám ( trát gai ) hoàn toàn có thể dùng bơm phun vữa bám vo tờng hoặcdùng chổi vẩy nhiều lần khi lớp trớc se khô mới vẩy tiếp lớp sau. Vữa vẩy phải bám đềulên mặt trát. 2.11. Trát lộ sỏi – mặt trát lộ sỏi bằng vữa xi-măng có lẫn sỏi bay đá dăm có cỡ hạt từ 6 – 12 mm. Khi vữađòng rắn sau lúc trát khoảng chừng từ 4 – 5 giờ ( nhờ vào vo thời hạn v nhiệt độ khôngkhí ) thì tiến hnh đánh sạch lớp vữa ngoi để lộ sỏi hay đá. 2.12. Trát mi – Trớc hết phải lm lớp trát lót cho phẳng mặt. Chiều di lớp lót từ 10 – 15 mm, bằng vữa xi-măng, cát vng có thnh phần 1 : 4 ( xi-măng ; cát vang ). Vạch ô trám bằng mũibay lên lớp lót ny v chờ cho lớp lót khô. Lớp trát mặt ngoi gồm xi-măng trắng, bột đámịn, bột mu v đá hạt có kích cỡ từ 5 mm đến 8 mm. Trình tự thao tác nh sau : trộn bột đávới xi-măng trắng rồi trộn tiếp với bột mu. Khi đã ng ý bột hỗn hợp ny thì cho đá hạt votrộn đều. Sau cùng cho nớc vữa dẻo. Dùng bn xoa xát mạnh lớp vữa ny lên mặt trát v lcho phẳng mặt. Sau khi mạng lớp vữa ny đợc 24 giờ dùng đá mi thô mi cho lộ đá vmặt phẳng. Khi mi phải đổ nhẹ nớc cho trôi bột đá. Cng mi kĩ mặt trát sau ny cngđẹp. Trong khi mi hoàn toàn có thể bị sứt, lõm do bong, một vi hạt đá. Lấy hốn hợp xi-măng trắng, bột đáv mu xoa lên mặt vừa mi cho hết lõm. Chờ 3 hoặc 4 ngy sau mi lại bằng đá mi mịn. Phơi khô mặt đá mi mịn, đánh bóng bằng xi không mu cho lớp xi thấm sâu vo lớp trát. 2.13. Trát rửa – việc làm trát rửa khởi đầu cũng tiến hnh giống nh trát mi. Khi vữa trát đãđóng rắn, bảo vệ độ bám chắc của cốt liệu với vữa v với lớp trát bên trong, khoảng chừng 2 giờsau thì tiến hnh rửa nớc bằng chổi mịn, mặt trát phải sạch v lộ đều, không có vết bẩn, vữabám cục bộ. Mặt trát phải dữ gìn và bảo vệ cẩn trọng cho đến khi thật khô. 2.14. Trát băm – công tác làm việc trát cũng thực thi nh trát mi, trát rửa v bằng hôn hợp vữa tơng tự. Sau khi trát khoảng chừng từ 6 đến 7 ngy, tiến hnh băm. Trớc khi băm cần kẻ những đờng viềngờ, mạch trạng trí theo phong cách thiết kế v băm trên mặt phẳng số lượng giới hạn bởi những đờng kẻ đó. Dụng cụ băm l búa đầu nhọn, chiều băm phải vuông góc với mặt trát v thật đều tay, để lộcác hạt đá v như nhau về mu sắc. 2.15. Trờng hợp có nhu yếu cao về chất lợng mặt trát nh độ phẳng, độ đúng mực những đờngcong thì trớc khi trát phải gắn những điểm lm mốc xác định hay khống chế chiều dy lớp vữatrát vữa lm mốc chuẩn cho việc kiến thiết. 2.16. Khi lớp vữa trát cha cứng không đợc va trạm hay rụng động, bảo vệ mặt trát không đểnớc chảy qua hạt, chịu nóng, lạnh bất ngờ đột ngột v cục bộ. 2.17. Đối với vữa trát mặt phẳng bên trong nh, không được cho phép sử dụng phụ gia có chứa Clo. 2.18. Khi nghiệm thu sát hoạch công tác làm việc trát, phải thỏa mãn nhu cầu những nhu yếu sau : – Lớp vữa trát phải bám dính chắc với cấu trúc, không bị bong, bộp. Kiểm tra độ bám dínhthực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát. tổng thể những chỗ có tiếng bộp phải phá ra trát lại. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page5 – Bề mặt vữa trát không đợc có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy, vết hằn củadụng cụ trát, vết lồi lõm, không nhẵn cục bộ, cũng nh những khuyết tật khác ở góc, cạnh, gờchân tờng, gờ chân cửa, chỗ tiếp giáp với những vị trí đặt thiết bị điện, vệ sịnh thoátnớc – Các đờng gờ cạnh của tờng phải phẳng, sắc nét. Các đờng vuông góc phải kiểm trabằng thớc kể vuông. Các cạnh của hành lang cửa số cửa đi phải song song nhau. Mặt trên của bêncửa có độ dốc theo phong cách thiết kế. Lớp vữa trát phải chén sâu vo dới nẹp khuôn cửa tối thiểu l10mm2. 19. Độ xô lệch được cho phép của mặt phẳng trát kiểm tra theo những trị số cho ở bảng 3. Bảng 3 – Độ xô lệch được cho phép của mặt phẳng trát hon thiện3. Công tác lát v láng3. 1. Công tác lát3. 1.1. Công tác lát chỉ đợc mở màn khi đã hon thnh việc làm ở phần cấu trúc bên trên vxung quanh, gồm có : Công tác trát trầm hay lớp ghép trầm treo, công tác làm việc trát v ốptờng. Mặt lát phải phẳng v đợc lm sạch. 3.1.2. Vật liệu lát phải đúng chủng loại v kích thớc, mu sắc v tạo đợc hoa văn phong cách thiết kế. Các tấm lát hay gạch lát phải vuông vắn không cong vênh, sứt góc, không có những khuyếttật khác trên mặt. Những viên gạch lẻ bị chặt thì cạnh chặt phải phẳng3. 1.3. Mặt lát phải phẳng, không không nhẵn, lồi lõm cục bộ. Kiểm tra bằng thớc có chiều di 2 m. Khe hở giữa mặt lát v thớc không quá 3 mm. Độ dốc v phơng dốc của mặt lát phảitheo đúng phong cách thiết kế. Kiểm tra độ dốc đợc thực thi bằng nivô, đổ nớc thử hay cho lănviên bi thép đờng kính 10 mm, nếu có chỗ lõm tao vũng đọng nớc phải bóc lên lát lại. 3.1.4. Giữa những viên gạch lát v sn phải lót đầy vữa. Việc kiểm tra độ chắc đặc của lớp vữa liênkết bẳng cách gõ nhẹ lên mặt lát, nếu có chỗ no bị bộp thì bóc lên lát lại. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page63. 1.5. Chiều dy của lớp vữa xi-măng lót không đợc quá 15 mm. Mạch giữa những viên gạchkhông quá 1,5 mm v đợc chèn đầy xi-măng nguyên chất hòa với nớc dạng hồ nhão. Khi cha chèn mạch, không đợc đi lại hoặc va chạm mạnh lên mặt lát lm bong gạch. Mạch chèn xong, rửa ngay cho đờng mạch sắc gọn, đồng thời lau sạch mặt gạch látkhông để xi-măng bám dính. 3.1.6. ở những vị trí có nhu yếu về chống thấm, trớc khi trát phải kiểm tra chất lợng của lớpchống thấm v những cụ thể khác ( nh mạch chèn những khe tiếp giáp giữa những cấu kiện lắpghép, mạch chèn xung quanh mạng lưới hệ thống cấp nơc ). Chiều dyl ớp bitum chống thấmkhông quá 3 mm. 3.1.7. Phần tiếp giáp giữa những mạch lát, cũng nh giữa mạch lát v chân tờng, phải chèn đầyvữa xi măn. 3.1.8. Mặt lát phải đợc kiến thiết theo đùng phong cách thiết kế về mu sắc, hoa văn, đờng viền trang trí. Nếu mặt lát l những viên đá vạn vật thiên nhiên, phải chôn những viên kề nhau có mu sắc v đờngvân hi hòa, không tạo nên sự tơng phản rõ ràng. 3.1.9. Khi lát sn bằng đá quý, những viên lẻ phải đợc gia công sẵn từ xí nghiệp sản xuất. Khi lát gạchmen kính, những viên lẻ nên gia công cắt tại chỗ. Việc cắt v mi những cạnh phải bảo đảmđờng cắt gọn v mạch ghép bằng, 3.1.10. Khi lát sn gỗ, những thanh mặt sn phải đóng lên hệ khung gỗ chắc như đinh. Kích thớc củakết cấu khung phụ thuộc vào vo chiều di v tiết diện của thanh ván ghép sn. Giữa khung đỡsn v mặt nền nh phải kê đệm thật ỗn định. Sau khi ghép xong mặt sn gỗ phải bophẳng nhẵn sau đó đánh giấy nháp từ thô đến mịn v ở đầu cuối đánh xi bóng. 3.1.11. Khi lát sn bằng tấm nhựa tổng hợp, nền lót l ván gỗ thì ton bộ chu vi tấm phải đợcghim đinh mạ đồng hay mạ kẽm, đinh đóng cách nhau không quá 200 mm v cách méptấm không quá 20 mm, còn ở giữa tấm đóng đinh theo ô cách nhau từ 35 – 40 cm. Giữa haimép tấm nhựa lát sn đặt kề nhau phải có đoạn ghép chồng tối thiểu 40 mm. Tại mép gờchân tờng, tấm nhựa đợc ghim bằng nẹp gỗ. Nếu nền sn l bê tông thì tại những vị tríđóng ghim phải chôn sẵn những cụ thể bằng gỗ. Nếu dùng keo dán để dán những tấm nhựa thìmặt dán phải đợc mi phẳng v quét sạch bụi trớc khi phết lớp keo dán. Keo dán phếtlên nền theo chiều ngang của cuộn nhựa lát. Việc dán thực thi từng đoạn một, di từ 30 – 40 mm. Phải dùng phơng tiện ép mạnh lên chỗ vừa dán cho tấm nhựa dính trắc với nềnlát. khi dùng keo dán không phải ghim đinh. Nếu hai tấm nhựa dán kề nhau phải thật songsong v ghép kín, không được cho phép dán những mép tấm kề lên nhau. 3.1.12. Không dùng mặt sn gỗ cho những phòng thờng xuyên ẩm ớt, những phòng dễ cháy vnhiệt độ cao, không dùng tấm nhựa lát cho mặt sn. 3.1.13. Mặt lát phải bảo vệ những nhu yếu về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với mặt nềnlát. Chiều dy lớp vữa lót, chiều dy mạch vữa, mu sắc, hình dáng trang trí phải theođúng phong cách thiết kế. 3.2. Công tác láng3. 2.1. Lớp láng thực thi trên nền gạch, bê tông những loại hay bê tông cốt thép : trớc khi láng, cấu trúc nền phải không thay đổi v phẳng, cọ sạch những vết dầu, rêu v bụi bẩn. 3.2.2. Độ để bảo vệ độ bám dính tốt giữa lớp vữa láng v nền nếu mặt nền khô phải tới nớcTIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page7v băm nhám mặt phẳng. Nếu có lớp lót thì mặt phải khía ô có cạnh từ 10 đến 15 cm. 3.2.3. Lớp láng ở đầu cuối bằng vữa xi-măng cát với kích thớc hạt cốt liệu lớn nhất không quá2mm, xoa phẳng mặt theo độ dốc phong cách thiết kế. Tùy thuộc vo thời tiết, nhiệt độ v nhiệt độkhông khí Sau khi láng xong lớp vữa sau cuối khoảng chừng từ 4 đến 6 giờ mới hoàn toàn có thể tiếnhnh đánh bóng mặt phẳng láng bằng cách rải đều một lớp bột xi-măng hay lớp mỏng dính hỗimăng. 3.2.4. Mặt láng phải bảo vệ độ bóng theo phong cách thiết kế. Quá trình mi bóng đợc tiến hnh đồngthời với việc vá những vết lõm cục bộ v những vết xớc gợn trên mặt phẳng. 3.2.5. Công việc kẻ chỉ thực thi ngay sau khi vừa đánh mu xong. Đờng kẻ chỉ cần đều vềchiều rộng, chiều sâu v sắc nét. Nếu dùng quả lăn có hạt chống trơn cũng lăn ngay khilớp xi-măng mu cha rắn. 3.2.6. Láng hè di hoặc mặt lối đi di, cứ mỗi đoạn di 3 – 4 m lại lm một khe co dãn ở lớp lángbằng cách cắt đứt ngang lớp láng. Chiều rộng khe co dãn l 20 mm đợc chèn bằng nhựabitum số 3.3.2. 7. Đối với những diện tích quy hoạnh v khu vực có nhu yếu chống thấm cao nh khu vệ sinh, bể chứanớc, máng dẫn nớc v thoát nớc ngoi việc trát láng thông thờng, trớc đó phảithực hiện những lớp chống thấm theo phong cách thiết kế. 3.2.8. Chất lợng mặt láng phải bảo vệ những nhu yếu về độ phẳng, độ dốc v những yêu cầukhác giống nh so với mặt phẳng trát. 4. Công tác ốp4. 1. Công tác ốp bảo vệ v ốp trang trí khu công trình hoàn toàn có thể tiến hnh trớc khi lắp ghép cấu trúc vphụ thuộc vo đặc thù của loại vật tư ốp, tiến trình công nghệ tiên tiến sản xuất cấu trúc v trình tựcông việc ghi trong phong cách thiết kế kiến thiết khu công trình. 4.2. Đối với những khu công trình xây bằng gạch v vật tư ốp bằng gạch nung, gạch gốm hay cáctấm đá vạn vật thiên nhiên, công tác làm việc ốp mặt phẳng khu công trình hoàn toàn có thể tiến hnh đồng thời với công tácxây tờng. 4.3. Những cấu trúc lắp ghép, sản xuất sẵn trong nh máy công tác làm việc ốp đợc thực thi ngay trongkhi đúc cấu4. 4. Khi ốp trang trí bên ngoi v bên trong khu công trình bằng những loại vật tư gỗ, gạch gốm, tấmsứ, tấm đá vạn vật thiên nhiên hay tự tạo, tấm nhựa thông tổng hợp thờng đợc tiến hnh saukhi côngtác xây lắp cấu trúc đã hon thnh. 4.5. Bề mặt của cấu trúc đợc ốp trang trí hay ốp bảo vệ theo phơng thẳng đứng không đợcnghiêng lệch vợt quá giá trị được cho phép lao lý so với cấu trúc bê tông cốt thép v kết cấugạch đá. 4.6. Trớc khi tiến hnh ốp mặt phẳng bên trong v bên ngoi khu công trình cần phải kết thúc côngviệc có tương quan để tránh va chạm lm h hỏng hay ảnh hởng đến chất lợng mặt phẳng ốp. 4.7. Trớc khi ốp lên mặt cấu trúc bê tông hay gạch đá bằng những viên gạch tráng men, phiến đáthiên nhiên, trên mặt phẳng nền ốp phải đợc kẻ ô xác định. Nếu mặt ốp l hoa văn trang trí thì mỗi ô phải xác lập tọa độ tơng ứng với chi tiết cụ thể của hoaTIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page8văn theo phong cách thiết kế. Kích thớc những ô nhờ vào vo độ phức tạp của hoa văn. 4.8. Khi ốp những tấm vật tư có kích thứoc lớn cần phải dùng những phơng tiên cơ giới. Hệthống dn giáo để xây đắp phải thật chắc như đinh v không ảnh hởng đến hoạt động giải trí của thiếtbị khi ốp. 4.9. Những phiến vật tư v loại sản phẩm có trọng lợng lớn hơn 50 kg, khi chuyển vo vị trí mặtốp không nên dùng tay m nên dùng những phơng tiện luân chuyển cơ giới hay bán cơ giới. 4.10. Vật liệu ốp tự nhiên hay tự tạo khi đa đến hiện trờng phải đợc bao gói theo đúngquy cách, có dán nhãn, ghi rõ kích thớc, trủng, loại, mu săc4. 11. Để bảo vệ độ bám dính tốt giữa tấm ốp v cấu trúc, mặt sau của tấm ốp phải đợc lmsạch. Trớc khi ốp phải tạo sau mặt phẳng ốp ( hay láng nhanh qua mặt nớc ) sau đó mới phếtlớp vữa kết nối. 4.12. Những cụ thể ốp bằng đá vạn vật thiên nhiên khi xây đắp phải chọn v sắp xếp những tấm kề nhau, sao cho tương thích về mu sắc, độ bóng, hi hòa về đờng vân, theo hớng dẫn của kiến chúcs phong cách thiết kế. 4.13. Khi ốp những tấm đá vạn vật thiên nhiên hay tự tạo có kích thớc lớn v có trọng lợng trên5kg, việc gắn chặt vo cấu trúc phải dùng những móc bằng sắt kẽm kim loại hay hệ định vít, bulông điềuchỉnh. Kích thớc mạch vữa đợc xác lập bằng những nẹp v nệm gỗ. Khoảng trống giữa kếtcấu v tấm ốp đợc đổ đặc vữa xi-măng cát. Mạch giữa những tấm phải chít đầy bằng vữa ximăng. 4.14.khi ốp những cấu trúc có diện tích quy hoạnh lớn, việc xác định tọa độ những tấm ốp phải dựa vo cấu trúc chịulực. Trên khung thép có đặt những móc hay bulông link v kiểm soát và điều chỉnh cho mỗi tấm ốp. Việcchèn vữa vo khoảng chừng tróng giữa cấu trúc v tấm ốp phải lm ngay với từng hng ốp. 4.15. Khi ốp trạng trí bên trong khu công trình bằng vật tư gỗ tấm hay gỗ thanh phải sắp xếp bệ khunggỗ lm giá link v xác định cho mặt ốp. Hệ khung ny liên hệ ngặt nghèo với cấu trúc chịu lựcbê tông cốt thép hay gạch đá nhờ cụ thể đặt sẵn. Các thanh v tấm gỗ ốp đợc phép bằngđịnh đóng hoặc định vít gỗ. 4.16. Trớc khi xây đắp ốp, phải kiểm tra độ phẳng của mặt ốp. Nếu mặt ốp có độ lồi lõm lớnhơn 15 mm cần phải trát phẳng bằng vữa xi-măng. Trờng hợp sử dụng mát tít lm vật liệugắn ( những tấm thủy tinh, tấm nhựa tổng hợp ) phải dùng thớc 1 m kiểm tra, lúc đó khe hởgiữa thớc v mặt phẳng ốp không quá 3 mm. 4.17. Trớc khi gắn những tấm ốp vo mặt ngoi của những đờng ống kĩ thuật nh ống thông hơi, thông gió, thông khói, kênh máng cho thiết bị lm lạnh v ở những nơi nhiệt độ thay đổithờng xuyên, cần phải bọc quanh mặt ốp của cấu trúc một lớp lới thép. Đoạn lới bọc phải tương thích quá ra ngoi khoanh vùng phạm vi những đờng ống kĩ thuật tối thiểu 15 cm. Những cụ thể cấu trúc đặc biệt quan trọng khác cần đợc đề cập v có hướng dẫn đơn cử trong bản vẽ thicông. 4.18. Vữa dùng cho công tác làm việc ốp, không sử dụng xi-măng mác thấp hơn 30N / mm. để bảo đảmchất lợng vữa ốp về cờng độ v thời hạn thao tác, vữa xi-măng phải có tỉ lệ nớc / ximăng thấp v sử dụng thêm phụ gia hóa dẻo. 4.19. Độ dẻo của vữa xi-măng cát để dùng cho công tác làm việc ốp phải đạt từ 5 – 6 cm. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page9Đối với vữa xi-măng cát dùng để lát những tấm đá vạn vật thiên nhiên cần có độ sụt từ 6 – 8 cm. Vữadùng để chèn mạch v khoảng chừng trống giữa cấu trúc v tấm ốp cần có độ sụt từ 8 – 10 cm. 4.20. Khi tiến hnh công tác làm việc ốp cần phải dữ gìn và bảo vệ vữa v độ dính kết của vữa trong suốt thời gianốp. Vữa xi-măng đã nho trộn xong cần phải sử dụng ngay trong vòng một giờ, trờng hợp vữachế tạo ở nơi khác đa đến hiện trờng trớc khi sử dụng phải nho trộn lại v phải đạt độdẻo thiết yếu. 4.21. Khi xây tờng bao che bằng gạch, nếu ốp bằng gạch men hay gạch gốm, sứ cần phải lu ýđến sự khác nhau về sự truyền tải trọng lên cấu trúc v phần ốp, giữa mạch xây đá v mạchốp không giống nhau về trị số biến dạng do co ngót của vữa. Các mạch ốp ngang cần phảichít no vữa ngay trong quy trình ốp v xây, ở khoanh vùng phạm vi chiều cao tờng được cho phép không quá10m. Trong trờng hợp chiều cao tờng ốp vợt quá 10 m, những hng mạch vữa bên dới phảiđể khuyết, đợi đến khi tải trọng của khu công trình truyền lên tờng đạt 85 % lúc đó mới chítđầy vữa ở những mạch đó. Những mạch đứng của mạch ốp lên chít no vữa ngay trong quy trình kiến thiết xây dựng. 4.22. Độ phẳng của mặt ốp hon thiện không đợc sai lệch vợt quá những trị số ghi trong bảng 44.23. Khi ốp xong từng phần hay ton bộ mặt phẳng cấu trúc phải lm sạch những vết bẩn ố, vữa trên bềmặt ốp. Việc lm sạch mặt phẳng ốp chỉ nên tiến hnh sau khi vữa gắn mạch ốp đã đóng rắn, tránh vôi vữa long mạch ốp trong quy trình vệ sinh. 4.24. Để tránh hiện tợng nớc ma lm ố mạch, yên cầu những cạnh gờ của cụ thể mái, đờngviền sêno phải có độ dốc hớng ra ngoi khu công trình. 4.25. Ngay sau khi kết thúc công tác làm việc ốp, ngoi việc lm sạch mặt phẳng khu công trình, cần phải tiếnhnh những việc làm hon thiện khác có tương quan trực tiếp đến chất lợng mặt phẳng ốp nhcông tác mi, đánh bóng4. 26. Những khuyết tật trên mặt phẳng ốp, hoàn toàn có thể sửa bằng cách trát mái tít hay vữa xi-măng, cần phatrộn mu vữa cho tương thích với mu sắc của nển ốp. 4.27. Công tác ốp tờng mặt trong khu công trình bằng gạch men kính, gạch gốm, sứ, gạch thủy tinh, tấm nhựa, tấm đá những loại đợc phép tiến hnh sau khi tải trọng của khu công trình truyền lêntờng đạt 65 % tải trọng phong cách thiết kế. 4.28. Khi gắn những tấm ốp l gạch men kính, gạch thủy tinh, gạch sứ bằng vữa xi-măng cát, trênkết cấu trát một lớp vữa mỏng mảnh, đồng thời mặt sau tấm ốp phết lớp vữa dầy không quá 3 mm. Tiếp theo ốp tấm vo cấu trúc bằng cách ấn hay vỗ nhẹ tay đa tấm ốp về vị trí đã đợc địnhvị theo ô lới kẻ sẵn. 4.29. Khi dùng mattít để gắn những tấm ốp bằng sứ, thủy tinh hay nhựa tổng hợp, mặt phẳng kêt cấuphải gia công phẳng. không đợc xoa nhẵn mặt lớp trát mu mphải khía thnh ô lới quảtrám. khoảng cách giữa những mặt khía không quá 5 cm v không lớn hơn kích thớc của tấmốp. Độ dầy lớp mattít gắn tấm ốp không đợc quá 3 mm. 4.30. Bề dầy lớp vữa gắn những viên gạch sứ v những tấm ốp tơng tự không đợc lớn hơn 15 cm vTIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page10không nhỏ hơn 7 mm. 4.31. Khi tiến hnh ốp mặt trong khu công trình bằng những tấm đá vạn vật thiên nhiên, nếu chiều di tấm nhỏhơn 10 mm thì chỉ cần gắn bằng vữa xi-măng cát có độ sụt từ 9 đến 10 cm. Việc ốp thực hiệntheo hng ngang. Nếu chiều dy tấm lớn hơn 10 cm thì cần sắp xếp những móc đỡ bằng tấm kimloại. 4.32. Trớc khi ốp mặt khu công trình, phải hon thnh công tác làm việc lợp mái v việc làm chống thấmcho những cấu trúc bao che phía trên diện tích quy hoạnh ốp, công tác làm việc lắp những khuôn hành lang cửa số, cửa ra vocũng nh những việc làm khác ở chỗ khuất, sau khi đã ốp mặt tờng. Công tác ốp phải honthnh xong trớc khi tiến hnh láng mu. 4.33. Sau khi kiến thiết xong, mặt ốp phải đạt những nhu yếu sau : – Tổng thể mặt ốp phải bảo vệ đúng hình dáng v kích thớc hình học. – Vật liệu ốp ( gạch tấm những loại ) phải đúng quy cách về kích thớc v mu sắc, khôngcong vênh, sứt mẻ, kích thớc khuyết tật trên mặt ốp không đợc vợt quá những trị số chophép trong tiêu chuẩn hay lao lý của phong cách thiết kế. – Những hình ốp, đờng nét hoa văn trên mặt phẳng ốp phải đúng theo phong cách thiết kế. – Mu sắc của mặt ốp bằng vật tư tự tạo phải giống hệt. Mặt ốp bằng vật tư thiênnhiên cũng phải giống hệt v sắp xếp những tấm sao cho hi hòa về mu sắc v đờng vân. – Các mạch vữa ngang v dọc phải sắc nét, thẳng, đều đặn v đều vữa. Vữa đệm giữa cấu trúc v tấm ốp phải chắc đặc. Khi vỗ trên mặt ốp không có tiếng bộc. Những viên bị bộp phải ốp lại. – Trên mặt ốp không đợc có vết nứt, vết ố của sơn hay vôi, vữa, vết nứt ở những gốc cạnh tấmốp không lớn hơn 1 mm. – Khi kiểm tra bằng thớc di 2 m đặt áp vo mặt ốp, khe hở giữa thớc v mặt ốp khôngđợc quá 2 mm. – Giá trị của sai số được cho phép so với mặt phẳng ốp khi kiểm tra nghiệm thu sát hoạch khu công trình cho trongbảng 4.5. Công tác đắp nổi5. 1. Những mẫu sản phẩm v chi tiết chế tạo hình đắp nổi đợc đa đến hiện trờng để gắn vocông trình phải ở trạng thái hon chỉnh, không phải gia công lại. Trên mặt phẳng những mẫu sản phẩm v cụ thể tạo hình không đợc có khuyết tật, nếp gẫy, vết nứt vvón cục vữa, sần sùi. Hình dáng v đờng nét phải sắc gọn. 5.2. Để trang trí mặt phẳng bên ngoi khu công trình, những mẫu sản phẩm đáp nổi thờng đợc sản xuất bằngvữa xi-măng. trờng hợp đặc biệt quan trọng cụ thể đắp nổi hoàn toàn có thể sản xuất từ thạch cao, khi đó phải có biện phápche chắn v bảo vệ để tránh tính năng của nớc ma. 5.3. Để trang trí mặt phẳng bên trong khu công trình, những chi tiết cụ thể đắp nổi hoàn toàn có thể sản xuất bằng vữa ximăng, vữa thạch cao, vữa vôi hay bột giấy nghiền. Nếu nhiệt độ không khí bên trong côngtrình vợt quá 60 % thì không đợc dùng những cụ thể đắp nổi bằng thạch cao. 5.4. Trớc khi gắn chi tiết cụ thể đắp nổi phải hon thnh xây đắp bộ đế v nền gắn. vị trí của những chitiết đắp nổi phải đợc kiểm tra theo phong cách thiết kế v ghi lại trên mặt phẳng gắn của công trìnhhoặc gia công sẵn những cụ thể gá ghép những mẫu sản phẩm tạo hình. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page115. 5. Chất lợng mặt phẳng gắn của loại sản phẩm tạo hình phải thỏa mãn nhu cầu những nhu yếu giống nh đốivới công tác5. 6. Việc gắn những cụ thể đắp nổi phải thực thi theo đúng phong cách thiết kế v cung ứng những nhu cầusau : a ) Chi tiết bằng vữa bột giấy đợc gắn mát tít. b ) Những cụ thể hay đờng nét nhỏ nhẹ, trọng lợng dới 1 kg sản xuất từ vữa thạch caov có chiều cao dới 10 cm đợc gắn bằng vữa xi-măng, nếu chiều cao thạch cao v cóchiều cao dới 10 cm đợc gắn bằng vữa thạch cao hay vữa xi-măng. c ) Những cụ thể có khối lợng trung bình từ 1 kg đến 5 kg sản xuất từ thạch cao có chiềucao không quá 10 cm đợc gắn vữa xi-măng, nếu chiều cao dới 5 cm thì đợc gắn vữaxi măng hay thạch cao tích hợp với đinh móc, bu lông gá đinh vị. d ) Những chi tiết cụ thể có khối lợng trên 5 kg, sản xuất có cốt thép thì khi gắn mẫu sản phẩm với côngtrình phải thực thi gia công cốt thép của chi tiết cụ thể với cấu trúc chịu lực của khu công trình. e ) Những cụ thể link bằng thép cần phải đợc bảo vệ bằng sơn chồng rỉ hoặc mạ kẽm. f ) Những hình trang trí đắp nổi của mặt chính khu công trình thiết kế xây dựng bằng gạch cần gắn vocông trình đồng thì với việc xây tờng. g ) Không được cho phép gắn những chi tiết chế tạo từ thạch cao nbằng mắt tít vo mặt phẳng công trìnhm lớp nền l xi-măng. 5.7. Khi nghiệm thu sát hoạch công tác làm việc đắp nổi phải thỏa mãn nhu cầu những nhu yếu sau : a ) Độ xô lệch vị trí của những chi tiết cụ thể so với phong cách thiết kế không đợc quá 1 mm trên chiều di 1 mtờng hay cạnh đắp nổi. b ) Độ rơi lệch của trục những cụ thể đứng riêng không liên quan gì đến nhau so với vị trí phong cách thiết kế không đợc quá10mm. c ) Những cụ thể của một hình phải nắm trong cùng một mặt phảng đợc xác lập theo vịtrí phong cách thiết kế. d ) Những mạch ghép những chi tiết cụ thể không đợc lm ảnh hởng đến đờng nét liên tục v tạođợc hình nổi trên mặt khu công trình. Bảng 4 – Sai số được cho phép của mặt phẳng ốp bằngcác vật tư đá vạn vật thiên nhiên v tự tạo ( mm ) TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page126. Công tác kính6. 1. Những khung hành lang cửa số, cửa đi v những kết cầu khác trớc khi gắn kính cần phải tiến hnh sơnlót v trạm mát tít những chỗ có khuyết tật v lồi lõm cục bộ. Những đờng soi rãnh để lắpkính cần phải đánh sạch sơn v sấy khô. 6.2. Chủng loại kính v cụ thể đệm nẹp kính phải thỏa mãn nhu cầu nhu yếu của phong cách thiết kế, những chi tiếtbằng thépphải đợc sơn chống rỉ. Những cụ thể hoạt động ( nh bản lề, chốt, khóa cácloại v.v ) không đợc để tìo lên kính v lên cấu trúc khung lắp kính. 6.3. Mát tít láp kính phải đủ độ dẻo, được cho phép chèn kính v lấp chặt những khe hở giữa kính vkhung. Sau khigắn vo vị trí khung, mặt phẳng mát tít không đợc có vết nứt rạn. khi chèn máttít không cần phải ấn mạnh. Độ dẻo v độ mịn của mát tít phải dễ miết phẳng v nhẵn tạođờng mạch liên tục không không nhẵn, không dính bẹt vo kính hay khung v khi miết khôngbị trợt lên mặt cấu trúc. Khi kiểm tra độ dẻo của mát tít với lớp miết dy 0,5 mm dn trên bản sắt tây, không đợcnhỏ hơn 20 mm. Dầu pha mát tít phải chọn tương thích với chất lợng của loại mát tít sử dụng. Chất lợng mát tít gắn kính cần phải kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Mát tít đợc sản xuất phải bảo vệ chất lợng mẫu sản phẩm theo tiêu chuẩn lao lý. 6.4. Mát tít gắn kính để sử dụng vo khu công trình phải đợc bao gói kín v có nhẵn hiệu của nơisản xuất. 6.5. Sản phẩm kính đa đến khu công trình phải đợc gia công sẵn theo đúng kích thớc đặt hnghoặc theo phong cách thiết kế. Kèm theo loại sản phẩm kính phải có những loại đệm nẹp v đinh xác định. Việccắt kính phải do thợ cắt kính trình độ triển khai. Những mẫu sản phẩm kính sau khi cắt phảiđợc dống kiện theo từng loại kích thớc v xếp thnh từng bộ cho mỗi phòng, mỗi căn hộhay một khu công trình. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page136. 6. Kính phải đợc gắn sâu vo đờng rãnh của khung một đoạn bằng 3/4 chiều rộng của rãnh. Giữa mặt kính v sờn của rãnh lồng kính phải có một khoảng chừng hở tối thiểu l 2 mm để chènmát tít. Lớp mát tít để chèn những khoảng chừng hở nói trên phải liên tục không bị đứt đoạn, miếtphẳng nhẵn v không có vết lồi lõm. 6.7. Các loại kính phẳng, kính co hoa văn trang trí, kính mờ, kính có cốt Ngoi những quy địnhtrong thiếtkế cần phải đợc xác định chắc như đinh bằng những cụ thể tương thích với vật tư v kếtcấu của khung kính nha ) Khung gỗ – kính đợc xác định bằng định ghim, khoảng cách giữa những đinh đóng khôngquá 300 mm. Trên mỗi cạnh kính số đinh xác định tối thiểu l 2. Nếu sử dụng nẹp thép, giữa kính v nẹp phải có đệm nẹp bằng cao su đặc v dùng đinh vítđịnh vị với góc xiên 45 so với mặt phẳng kính. b ) Khung thép – khung kim loại tổng hợp nhôm – kính đợc xác định bằng nẹp đệm cao su đặc có nẹp thépmạ kẽm. Liên kết giữa nẹp v khung nhờ những đinh vít bắt vo những lỗ đã đợc gia công sẵn. Đốivới một số ít loại khung thép hay khung kim loại tổng hợp nhôm để xác định kính hoàn toàn có thể sử dụng nẹpđịnh hình có đệm cao su đặc kèm theo. c ) Khung bằng chất dẻo – kính đợc xác định bằng nẹp chất dẻo có bắt vít v gắn máttít ở haiphía. d ) Khung bê tông cốt thép – kính đợc xác định bằng những cụ thể gờ thép chôn ngầm vo bêtông v những nẹp thép có đệm bằng chất dẻo hay đệm cao su đặc. 1. 6.9. Trong khu công trình nh ở v những khu công trình gia dụng khác không được cho phép lắp ghépkính có mối nốighép ( trong một khoảng chừng kính ) kính có vết dạn nứt di quá 10 mm, những vết ố khôngthể lau rửa sạch kính có những dị vật v khuyết tật khácTrờng hợp khoang kính lắp có nối ghép phải thỏa thuận hợp tác với cán bộ phong cách thiết kế khu công trình. Khi đótrong một khoang kính hoàn toàn có thể đợc ghép bằng hai mảnh v đặt ghép chồng lên nhau một đoạn20mm. Hai phía của miếng kính nối phải xác định chắc như đinh bằng nẹp với số vít hay đinh đóng ítnhất l 2, sau đó chít mạch cả hai phía bằng máttít. 1.2. 6.10. Kính lắp khung thuộc cấu trúc bao che lấy ánh sáng từ bên ngoi vo, ngoi việc bảođảm xác định chắcchắn v link chặt giữa kính với khung, còn phải bảo vệ không cho nớcchảy hay thấm qua những mạch ghép giữa kính v khung. Các cụ thể link bằng thép phải cóbiện pháp chống rỉ bằng sơn hay mạ kẽm. Máttít phải sử dụng loại chịu đợc công dụng của manắng thờng xuyên. 3.4. 6.11. Kính nhiều lớp đợc lắp ghép vo khung gỗ, khung thép hay khung bê tông cốtthép cũng phải đợc cố định và thắt chặt chắc như đinh bằng đệm cao su đặc, đệm chất dẻo với nẹp thép hay bằng vítv gắn mát tít. 5.6. 6.12. Trong những khu công trình có cấu trúc khung kính v cửa chiếu sáng, nếu khi sử dụngcó xảy ra biến hóa nhiệt thì kính thu nhiệt sắp xếp trong khung phải ở trạng thái tự do. Vì vậy đểđịnh vị kính, cần phải chọn loại mát tít có tính dẻo lớn trong suốt quy trình sử dụng. đối vớikhung kính có kích thớc vợt quá 150 x 80 cm phải dùng đệm bằng cao su đặc. 7.8. 6.13. Kính cờng độ cao dùng trong những cấu trúc nh buồng thang máy, cầu thang, bancông cần đợc xác định chắc như đinh bằng bu lông. ở những vị trí nẹp kính trong khung thép haygỗ phải có đệm bằng chất dẻo hay cao su đặc đn hồi9. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page1410. 6.14. Việc vận động và di chuyển v lắp ráp kính có kích thớc lớn hơn 1 x 1,5 m cũng nh việc lắpcác cấu kiện đã gắn kính sẵn phải đợc lm một cách nhẹ nhng v cận thận bằng tay hay thiếtbị có bơm hơi. Khi thiết kế kính phải đặc biệt quan trọng quan tâm tuân theo lao lý về an ton lao động. Trong trờng hợp thiết yếu, công tác làm việc trát mát tít phải có thiết bị bơm nhồi v công tác làm việc đóng đinhthực hiện bằng súng bắn chuyên dùng. 11.12. 6.15. Vo mùa đông công tác làm việc lắp kính cho những căn phòng có thiết bị sởi ấm, nếunhiệt độ không khí thấp dới 10C chỉ được cho phép tiến hnh so với những khung cửa hay kết cấucung cố định và thắt chặt không tháo rời đợc ( nh cửa trời, khung kính lấy ánh sáng, khung cửa trang trív. v ). trong trờng hợp ny mát tít gắn kính phải sấy nóng đến nhiệt độ + 20C. 13.14. 6.16. Việc nghiệm thu sát hoạch công tác làm việc kính chỉ đợc tiến hnh sau khi đã hon thnh những côngviệc xác định kính, mát tít đã khô v khung kính đợc sơn xong. 6.17. Khi nghiệm thu sát hoạch công tác làm việc kính phải thỏa mãn nhu cầu những nhu yếu sau ; a ) Rãnh để lắp kính phải bảo vệ kích thớc theo phong cách thiết kế. b ) Chất lợng mạch gắn mát tít phải phẳng nhẵn, mịn mặt, không có vết nứt, không có vết longkhỏi kính v không có khe hở. Trong trờng hợp thiết yếu phải kiểm tra chất lợng mạch gắnmát tít, mạch mát tít phải chắc đặc, không có khuyêt tật. c ) Đờng viền xáp của mạch mát tít tiếp giapó với kính phải phẳng, song song với gờ rãnh, trênbề mạt kính của mạch gắn, không thấy có phoi mát tít vụn lở long ra. d ) Mũ đính vít hay nđinh ghim phải đóng ép vo mặt nép kính v không đợc nhô ra ngoi mặtkhung v lõm sâu vo trong khung. Liên kết giữa đinh vít khung phải chắcchắn. nẹp cao su đặc haychất dẻo phải ép sát vo kính v vo gờ cua khung cửa. e ) Các đệm cao su đặc phải ép sát v giữ chặt kính ở phía trong, còn phía ngoi đệm đợc ép chặtvo rãnh của khung, không đợc có khe hở giữa đệm với khung cửa. f ) Trên bề mawtj kính sau khi lắp xong không đợc có những vết nứt, vết rạn v những khuyết tậtkhác. g ) Trên cấu trúc cũng nh trên mặt kính sau khi lắp phải lm sạch, không có vết dính bùn, mát tít hay sơn, vết vữa v những vết bẩn dầu mỡ. 7. Công tác lắp ghép trần treo7. 1. Trớc khi lắp ghép trần treo cần phải hon thiện tổng thể mọi công thoả thuậnác hon thiệnkhác bên trong khu công trình trừ công tác làm việc sơn v bôi dán trang trí. 7.2. Trần treo bằng những tấm vật tư trang trí hay những tấm tích hợp vừa trang trí vừa cách âm, cầnphải đợc link chắc như đinh với cấu trúc chịu lực của khu công trình. Những dầm trần nh bằng thép hay gỗ, phải link chắc như đinh với tầm trần treo bằng cácmóc theo phong cách thiết kế. 7.3. Vị trí trần treo do hệ khung v hệ dầm trần quyết định hành động. Vị trí của kung v dầm trần phải bảođảm đúng mực nhờ việc kiểm soát và điều chỉnh chiều di thanh móc treo theo phơng thẳng đứng. Những cấu kiện chịu lực của trần treo, kể cả móc treo phải đợc sơn chống rỉ. Đối vớinhững thanh bằng gỗ phải qua xử lí chống mối mọt. 7.4. Trong một phòng, những tấm trần treo lắp ghép phải có cuìng một kích thớc bao gồmchiều di, chiều rộng v chiều dầy. Các tấm phải có cùng một mu sắc. Bề mặt những tấm phảiphẳng, không có vết nứt, vết gẫy, gẫy góc, ố bẩn v.v kích thớc của tấm phải đợc kiểmtra bằng khuôn dỡng chuẩn. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page15Những tấm trần có kích thớc không theo tiêu chuẩn thì độ rơi lệch không đợc quá cácgiá trị ghi trong phong cách thiết kế. 4.1. Trớc khi lắp ghép, những tấm trần phải đợc cắt v gia công sẵn những cụ thể link haykhoan sẵn những lỗ dùng để bắt vít v bu lông. gia công sẵn những vị trí cho lới thông gió vthiết bị chiếu sáng đi qua Những vị trí khoét lỗ đó phải đợc sơn bảo vệ trớc khi lắp ghép. 7.5. Khi khởi đầu xây đắp trần treo, trên tờng v cột phải đợc đánh dầu độ cao của mặt dớitrần. Trên tờng phải ke những trụ đính vị trí tơng ứng với vị trí những tấm viền trần sát tờng. 7.6. Việc lắp ghép những trần có soi rãnh ghép, nên thiết kế ghép từng cặp hai tấm kề nhau, dùngđinh mộng link chống trợt giữa những tấm với nhau. Đờng ghép những tấm kề nhau phảithẳng hng. Chiều rộng của nối ghép giữa những tấm trần phải theo phong cách thiết kế. 7.7. Khi lắp ghép những tấm trần treo lên hệ khung gỗ, phải khoan sẵn những lỗ để bắt vít hoặc bulông. trong tờng hợp thiết yếu những tấm trần bằng thép phải đợc gia công sẵn những gờ rãnhghép chồng v link chặt giữa chúng bằng đinh vít hay đinh có mũ. 7.8. Trình tự ghép tấm trần nên thực thi từ giữa phòng trở ra ria tờng. Kích thớc v sốlợng ốc vít đợc xác lập theo phong cách thiết kế v nhờ vào vo kích thớc của tấm. Khi diện tích quy hoạnh trần không được cho phép ghép kín bằng số trẵn tấm cần phải phân loại sao cho cáctấm trần đối xứng nhau. Tấm trần ghép sau cuối đợc link chắc như đinh bằng nẹp luồn qua những rãnh soi sẵn. 7.9. kiểm tra độ phẳng của trần treo phải theo hai phơng dọc v ngang phòng, phải đảm bỏayêu cầu ngang bằng theo mọi hớng. Nếu phong cách thiết kế nhu yếu những tấm trần có độ nghiêng hắtâm cần lm những dụng cụ kiểm tra những góc nghiêng, một cạnh nằm ngang gắn ni – vô bọtnớc. Sai số được cho phép theo phơng thẳng đứng so với độ cao phong cách thiết kế khi lắp ghép trần treo l2mm. Độ xô lệch trong mỗi hng tấm so với trục ghép không quá 1 mm. Chiều rộng củacác đờng ghép tấm phải tuân theo phong cách thiết kế. Các mối ghép, kích thớc phải đều v phẳng. 7.10. Những khoang của tấm có sắp xếp mạng lưới hệ thống đèn chiếu sáng hay lới thông gió phải đảm bảođúng vị trí v kích thớc theo phong cách thiết kế. 8. Công tác sơn phủ mặt phẳng. 8.1. Công tác sơn phủ mặt phẳng gồm có quét dung dịch vôi, vôi xi-măng v sơn dầu những loại. Đốivới những cấu trúc hay khu công trình có nhu yếu đặc biệt quan trọng về chất lợng công tác làm việc sơn phủ sẽđợc triển khai theo hướng dẫn riêng hay theo hướng dẫn phong cách thiết kế. 8.2. Trớc khi tiến hnh sơn hay quét vôi mặt phẳng bên trong v bên ngoi khu công trình, cần hothnh những việc làm sau : – Lớp xong mái, mái đua, xây đắp xong ban công, lô gia, lan can, sn, những lớp chống thấm, hệ thống thiết bị kĩ thuật trong nh nh ống dẫn v thoát nớc ống thông hơi đờng dẫnđiện thoại, điện chiếu sáng, vật chôn ngầm – Lắp xong những hành lang cửa số, cửa đi. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page16 – Hon thiện công tác làm việc trát lát, ốp, lắp kính, lắp v trát trần, lắp thang phòng hỏa – Kiểm tra v sửa chữa thay thế những chỗ có khuyết tật trên mặt phẳng cấu trúc cần sơn, quét vôi. 8.3. Trờng hợp sơn, quét vôi lại khu công trình cũ để bảo dỡng hay tái tạo phải cạo v đánh sạchlớp vôi cũ, trát phẳng những vết lỏng lở, lồi lõm v những khuyết tật khác. 8.4. Không được cho phép tiến hnh công tác làm việc sơn mặt ngoi khu công trình trong thời tiết có ma v kếtcấu còn ớt, khi có gió với vận tốc lớn hơn 10 m / giây. mu sơn vôi ở mặt ngoi công trìnhphải bền, chịu đợc biến hóa thời tiết v không biến mu. 8.5. Trong phong cách thiết kế cần pháp luật vị trí cần sơn hoặc quét vôi v mu đơn cử. Khi phong cách thiết kế khôngcó hướng dẫn thì việc chọn loại sơn vôi v mu đợc thỏa thuận hợp tác giữa bên A v bên B theo cácmẫu hiện có hoặc theo những khu công trình tơng tự. 8.6. Tùy theo dung môi hòa tan, bột mu phải hòa tan đợc hon ton, phải đúng tỷ suất. Bột mukhông đợc biến mu khi hòa tan trong dung môi. 8.7. Tất cả những loại bột mu, dung dịch mu, dầu pha sơn, vôi, những loại sơn cũng nh những bánthnh phẩm khác của sơn ( kể cả sơn vôi, sơn tổng hợp ) đều phải đợc bao gói cẩn trọng cókèm theo thương hiệu v hớng dẫn sử dụng. Khi bao gói bị h hỏng, mất nhãn v co ghi ngờvề chất lợng cần phải đem kiểm tra trớc khi sử dụng để xác lập độ dẻo, độ dính bám, độ sệt v những đặc thù khác của sơn. 8.8. Tất cả những loại sơn vôi, sơn vôi – xi-măng nhất thiết phải đợc lọc qua những mắt lới tiêuchuẩn trớc khi sơn lên cấu trúc. Nên sử dụng những cấu trúc chuyên dùng để khuấy lọc dungdịch vôi tại hiện trờng. 8.9. Việc sử dụng sơn dầu, sơn tổng hợp v những bán thnh phẩm dầu pha sơn phải thực hiệnđúng tiến trình pha chế v tỷ suất theo hớng dẫn ghi trên nhãn bao gói hay hớng dẫn riêngcho từng loại sơn. 8.10. Bề mặt cấu trúc trớc khi sơn, quét vôi phải lm sạch bụi bẩn, những vết dầu mỡ, vôi vữa. những vị trí có vết ố không hề tây sạch hoàn toàn có thể dùng sơn lót silicat hay dung dịch thủy tinhkali ( tỷ suất 1/3 ) hòa với bột silicat mu trắng. với mặt gỗ cần sơn có chất lợng cao, mặt gỗphải đánh giấy nhẵn cho nhẵn, những kẻ nứt hay vết lõm khuyết tật phải trát mát tít trớckhi đánh giấy nhám. khi mặt gỗ khô mới đợc sơn. 8.11. những chỗ tiếp giáp giữa tờng ngăn v cửa đi, tủ tờng v tờng chịu lực, trần, chỗ tiếpgiáp giữa những cấu trúc bằng những vật tư khác nhau cần phải gắn bằng loại mát tít không cólót. Trong 1 số ít trờng hợp ở những chỗ mạch nối tiếp giáp hoàn toàn có thể dùng nẹp phụ, ghim tựdo vo tờng để khi khu công trình có biến dạng lún những vết nứt Open sẽ đợc nẹp trùm kín. 8.12. mặt phẳng không nhẵn của cấu trúc phải đợc gia công bằng phẳng bằng cách trát vữa hay mát tít. Những vết nứt được cho phép trên cấu trúc phải đợc trát mát tít với độ sâu không lớn hơn 20 mm. Tùy thuộc vo chất lợng v độ phẳng phiu, độ nhẵn của cấu trúc cần sơn, hoàn toàn có thể chia ralm 4 nhóm sau : Nhóm I : Bề mặt của độ phẳng, nhãn đạt tiêu chuẩn, không cần gia công trớc khi sơn ; Nhóm II : Bề mặt phải gia công những vết lồi lõm v trát kín máttít những vết nứt chiếm 15 % diệntích sơn ; Nhóm III : Bề mặt phải gia công những vết lồi lõm v trát kín máttít những vết nứt chiếm 15 % diện tích sơn ; TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page17Nhóm IV : mặt phẳng trớc khi sơn phải gia công ton bộ 100 % diện tích sơn bằng trát phủ cácvết lồi lõmv những vết nứt bằng vữa hay máttít. Bề mặt cấu trúc bê tông, bê tông cốt thép lắp ghép sản xuất tại nh máy phải có độ phẳng nhẵnđạt nhu yếu, không cần gia công lại trớc khi sơn. 8.13. Khi tiến hnh sơn trong những phòng ở, phòng lm việc Nếu hỗn hợp sơn có tính ô nhiễm vhơi độc thải ra có hại cho sức khỏe thể chất của con ngời, phải có trang bị bảo hiểm v chỉ sau khisơn khô, quy trình thải hơi độc kết thúc, mới được cho phép ngời vo sử dụng phòng đó. 8.14. Khi tiến hnh công tác làm việc sơn cần tuân theo tiến trình sơn những lớp, thời hạn ngừng giữa những lớpsơn trung gian v lớp sơn ngoi cùng bảo vệ thời hạn cho khô sơn, tăng độ bóng bề mặtv độ bám dính của sơn vo cấu trúc. Mỗi lớp sơn sau chỉ đợc tiết hnh sau khi lớp trớcđã khô v đóng rắn. trình tự sơn so với khu công trình chịu tính năng của môi trờng ăn mònđợc tiến hnh theo ti liệu hớng dẫn riêng. 8.15. Trớc khi sơn cần kiến thiết xây dựng nhiệt độ của mặt phẳng cấu trúc. Đối với cấu trúc bê tông, bê tông cốtthép v thạch cao, nhiệt độ đợc quá 8 %, cấu trúc gỗ – không quá 12 % nếu dùng những loại sơndầu. Khi dùng những loại sơn vôi, vôi xi-măng v 1 số ít loại sơn tổng hợp khác, được cho phép độẩm của mặt phẳng cấu trúc cao hơn v tuân theo hướng dẫn của phong cách thiết kế. 8.16. Các thiết bị vệ sinh, đờng ống những loại, lò sởi v những cấu trúc bao che cần phải sơn theođúng hướng dẫn của phong cách thiết kế bằng những loại sơn chống rỉ v sơn dầu. Khi sơn những đờng ống dẫnv thoát nớc, mạng lưới hệ thống lò sởi cần phải xả nớc v hơi nớc ra khỏi mạng lưới hệ thống đờng ống. Mu sơn những ống kĩ thuật phải theo đúng hướng dẫn của phong cách thiết kế. Nếu mạng lưới hệ thống đờng ống cóbọc bảo ôn, trớc khi bảo ôn phải sơn chống rỉ, mu sơn phủ lớp ngoi bảo ôn phải đợcsơn đúng mu pháp luật. Lớp sơn ngoi cùng lớp bảo ôn phải bảo vệ chống thấm khôngcho nớc lm giảm công dụng của lớp bảo ôn. 8.17. Khi đánh bóng sn gỗ bằng vécni phải tiến hnh tối thiểu l 2 lớp. Trớc v sau khi đánhbóng mỗi lớp cần phải đánh sn thật sạch v bóng. 8.18. Việc nghiệm thu sát hoạch công tác làm việc sơn chỉ tiến hnh sau khi mặt phẳng sơn đã khô hon ton v đóngrắn. 8.19. Chất lợng công tác làm việc sơn sau khi nghiệm thu sát hoạch khu công trình phải thỏa mãn nhu cầu những nhu yếu sau : – Bề mặt sơn phải cùng mu, không có vết ố, đờng danh giới giữa những diện tích sơn khôngcó vết tụ sơn, chảy sơn hoặc vón cục. Trên mặt cấu trúc, không có những vết loang lổ lmảnh hởng đến mu sắc v độ bóng khu công trình. Những vết hay đờng hn do chổi quétsơn tạo nên chỉ được cho phép so với những cấu trúc có nhu yếu sơn thô nhng không đợc lộrõ khi đứng nhìn ở vị trí cách mặt phẳng sơn l 3 m. Trờng hợp ny chỉ được cho phép so với mặtquét vôi hoặc nớc vôi xi-măng. – Bề mặt sơn dầu, sơn tổng hợp v véc ni phải mịn bóng v đồng mu, không được cho phép lộmu của lớp sơn lót phía dới, không đợc có vết ố, vết chảy, tụ sơn hay đứt đoạn vềmu sắc, độ dy mỏng dính v vết chổi sơn – Các đờng ranh giới giữa hai diện tích sơn có mu khác nhau phải sắc gọn, theo đúngthiết kế về mu sắc, vị trí v hình vẽ. Độ rơi lệch được cho phép về kích thớc không đợc quá5mm khi sơn thô ; 2 mm – khi sơn chất lợng cao. – Những đờng viền bao mu sơn, đờng viền khung cửa hay những hình vẽ trang trí phải cócùng chiều rộng, đồng mu trên suốt chiều di, không có vết đứt đoạn, không lộ rõ nétgẫy v loang lổ. TIÊU CHUẩN VIệT NAM tcvn 5674 : 1992N gunwww.giaxaydung.vn Page18 – Khi sơn bằng phơng pháp sơn vẩy, sơn lăn tạo hình hoa văn trang trí phải tạo lên cáchình đồng đều về mu sắc v kích thớc, không được cho phép hoa văn bị đứt đoạn, có vết ố vvết chảy cục của con năn qua những vị trí tiếp giáp hay mối nối giữa những cấu trúc .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *