Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 – ISO 6579:2002

Ngày đăng : 08/02/2020, 03 : 30

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 – ISO 6579:2002 giới thiệu nội dung về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4829 : 2005 ISO 6579 : 2002 VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUỐI – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SALMONELLA TRÊN ĐĨA THẠCH Microbiology of food and animal feeding sfuffs – Horizontal methcd for the detection of Salmonella spp Lời nói đầu TCVN 4829 : 2005 thay TCVN 4829 : 2001 (ISO 6579 : 1993); TCVN 4829 : 2005 hoàn tồn tương đương ISO 6579 : 2002, đính 01 : 2004; TCVN 4830-1 : 2005 TCVN 4830-2 : 2005 Thay TCVN 4830 – 89 (ISO 6888 : 1993); TCVN 4830-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6888-1 : 1999 sửa đổi : 2003; TCVN 4830-2 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6888-2 : 1999 sửa đổi : 2003; TCVN 4830-3 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6888-3 : 2003; TCVN 4884 : 2005 Thay TCVN 4884 : 2001 (ISO 4833 : 1991); TCVN 4884 : 2005 hoàn toàn tương đương với ISO 4833 : 2003; TCVN 4991 : 2005 Thay TCVN 4991 – 89 (ISO 7937 : 1985); TCVN 4991 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 7937 : 2004; TCVN 4992 : 2005 Thay TCVN 4992 – 89 (ISO 7932 : 1987); TCVN 4992 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 7932 : 2004; TCVN 6507-1 : 2005 Thay TCVN 6507 : 1999 (ISO 6887 : 1983); TCVN 6507-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6887-1 : 1999; TCVN 6507-2 : 2005 Thay TCVN 4833-2 : 2002 (ISO 3100-2 : 1998); TCVN 6507-2 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6887-2 : 2003; TCVN 6507-3 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6887-3 : 2003; TCVN 6507-4 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 6887-4 : 2003, đính : 2004; TCVN 4829 : 2005; TCVN 4830-1 : 2005; TCVN 4830-2 : 2005; TCVN 4830-3 : 2005; TCVN 4884 : 2005; TCVN 4991 : 2005; TCVN 4992 : 2005; TCVN 6507-1 : 2005; TCVN 6507-2 : 2005; TCVN 6507-3 : 2005; TCVN 6507-4 : 2005 Ban kỹ thuật TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành số 227/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 02 năm 2006 Lời giới thiệu Do tính đa dạng thực phẩm thức ăn chăn nuôi nên phương pháp khơng thích hợp đến chi tiết cho sản phẩm cụ thể Trong trường hợp này, sử dụng phương pháp khác đặc trưng cho sản phẩm, hồn tồn lý kỹ thuật Tuy nhiên, cần cố gắng áp dụng phương pháp Khi tiêu chuẩn sốt xét tiếp cần phải tính đến thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa phải tuân theo nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trường hợp sản phẩm cụ thể Việc hài hoà phương pháp thử khơng thực vài nhóm sản phẩm tồn tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn Trong trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm cần thử nghiệm phải tuân theo tiêu chuẩn Hy vọng tiêu chuẩn đươc sốt xét, chúng phải sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, cho cuối sai lệch với phương pháp đếm đĩa lý kỹ thuật thừa nhận VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUỐI – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN SALMONELLA TRÊN ĐĨA THẠCH Microbiology of food and animal feeding sfuffs – Horizontal methcd for the detection of Salmonella spp CẢNH BÁO – Để đảm bảo an tồn cho nhân viên phòng thử nghiệm, phép thử phát Salmonella, đặc biệt Salmonella Typhi Salmonella Paratyphi tiến hành phòng thử nghiệm trang bị thích hợp, kiểm sốt cán vi sinh có kinh nghiệm phải thận trọng huỷ bỏ nguyên vật liệu sau ủ Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn qui định phương pháp phát Salmonella đĩa thạch, có Salmonella Typhi Salmonella Paratyphi Như trình bày phần giới thiệu, tiêu chuẩn áp dụng cho: – sản phẩm dùng cho người thức ăn chăn nuôi, – mẫu môi trường khu vực sản xuất xử lý thực phẩm CẢNH BÁO – Phương pháp khơng phát tất Salmonella Typhi Paratyphi Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành áp dụng phiên nêu Đối với tài liệu viện dẫn khơng ghi năm ban hành áp dụng phiên nhất, bao gồm sửa đổi TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật thực phẩm thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu dung dịch pha loãng thập phân TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996), Vi sinh vật thực phẩm thức ăn gia súc – Nguyên tắc chung kiểm tra vi sinh vật TCVN 6263 (ISO 8261), Sữa sản phẩm sữa – Chuẩn bị mẫu thử dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh vật Thuật ngữ định nghĩa Trong tiêu chuẩn áp dụng thuật ngữ định nghĩa sau: 3.1 Salmonella (Salmonella) vi sinh vật hình thành khuẩn lạc điển hình khuẩn lạc điển hình mơi trường đặc chọn lọc có đặc điểm sinh hoá huyết mô tả tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn 3.2 phát Salmonella (detection of Salmonella) việc xác định có mặt hay khơng có mặt Salmonella (3.1), khối lượng thể tích cụ thể sản phẩm, tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn Nguyên tắc 4.1 Yêu cầu chung Qui trình phát Salmonella cần qua bốn giai đoạn (xem thêm phụ lục A) CHÚ THÍCH: Salmonella có mặt với số lượng nhỏ thường kèm theo lượng lớn vi sinh vật thuộc họ Enterobacteriaceae họ khác Do cần tăng sinh sơ để đảm bảo phát lượng nhỏ Salmonella Salmonella bị suy giảm hoạt tính 4.2 Tăng sinh sơ môi trường lỏng không chọn lọc Cấy phần mẫu thử dung dịch đệm pepton nhiệt độ phòng, sau ủ 37 0C ± 10C 18h ± 2h Đối với số loại thực phẩm định, cần phải sử dụng qui trình tăng sinh sơ khác Xem 9.1.2 Đối với số lượng lớn, làm nóng dung dịch đệm pepton đến 37 °C ± °C trước cấy phần mẫu thử 4.3 Tăng sinh môi trường lỏng chọn lọc Cấy dịch tăng sinh chọn lọc thu 4.2 vào môi trường Rappaport-Vassiliadis với đậu tương (môi trường RVS) môi trường Tetrathionat/novobioxin muller-kauffmann (môi trường MKTTn ) Môi trường RVS ủ 41,5 °C ± °C 24 h 24 h ± h h môi trường MKTTn ủ 37 °C ± °C 4.4 Đổ đĩa nhận dạng Cấy dịch tăng sinh thu 4.3 vào hai môi trường đặc chọn lọc: – thạch deoxycholat lyzin xyloza(thạch XLD) – môi trường đặc chọn lọc khác bổ sung cho thạch XLD đặc biệt thích hợp để phân lập chủng Salmonella, Salmonella Typhi Salmonella Paratyphi dương tính với lactoza; phòng thử nghiệm chọn mơi trường để sử dụng Thạch XLD ủ 37 °C °C kiểm tra sau 24 h ủ theo khuyến cáo nhà sản xuất h Môi trường thạch chọn lọc thứ hai CHÚ THÍCH: Để tham khảo thạch Brilliant green (BGA), thạch bitsmut sunfit, v.v sử dụng làm môi trường đổ đĩa thứ hai 4.5 Khẳng định để nhận dạng Các khuẩn lạc Salmonella giả định cấy truyền đổ đĩa mô tả 4.4, khẳng định để nhận dạng chúng phép thử sinh hố huyết thích hợp Môi trường cấy, thuốc thử huyết 5.1 Yêu cầu chung Đối với thực hành phòng thử nghiệm, xem TCVN 6404 (ISO 7218) 5.2 Môi trường cấy thuốc thử CHÚ THÍCH: Do phương pháp có sử dụng nhiều loại môi trường cấy thuốc thử, nên để thuận tiện dễ dàng sử dụng thành phần việc chuẩn bị chúng nêu phụ lục B 5.2.1 Môi trường tăng sinh sơ không chọn lọc: dung dịch đệm pepton Xem B.1 5.2.2 Môi trường tăng sinh chọn lọc thứ nhất: Môi trường Rappaport-Vassiliadis với đậu tương (môi trường RVS) Xem B.2 5.2.3 Môi trường tăng sinh chọn lọc thứ hai: Môi trường Novobioxin tetrathionat MullerKauffmann (môi trường MKTTn) Xem B.3 5.2.4 Môi trường đổ đĩa đặc chọn lọc 5.2.4.1 Môi trường thứ nhất: Thạch deoxycholat lyzin xyloza (thạch XLD) Xem B.4 5.2.4.2 Môi trường thứ hai Việc chọn mơi trường thích hợp thứ hai quyền lựa chọn phòng thử nghiệm Phải tuân thủ xác dẫn nhà sản xuất việc chuẩn bị môi trường để sử dụng 5.2.5 Thạch dinh dưỡng Xem B.5 5.2.6 Thạch TSI (triple sugar/iron agar) Xem B.6 5.2.7 Thạch urê (Christensen) Xem B.7 5.2.8 Môi trường L-Lyzin khử cacboxyl Xem B.8 5.2.9 Thuốc thử phát -galactosidaza (hoặc sử dụng đĩa giấy làm sẵn theo dẫn nhà sản xuất) Xem B.9 5.2.10 Thuốc thử phản ứng Voges-Proskauer (VP) Xem B.10 5.2.11 Thuốc thử phản ứng indol Xem B.11 5.2.12 Thạch dinh dưỡng nửa đặc Xem B.12 5.2.13 Dung dịch muối sinh lý Xem B.13 5.3 Huyết Có số loại huyết ngưng kết có chứa kháng thể hay vài kháng nguyên O có bán sãn; nghĩa kháng huyết chứa nhiều nhóm “O” (còn gọi kháng ngun “O” đơn giá đa giá), kháng huyết Vi kháng huyết có chứa kháng thể hay nhiều yếu tố H (còn gọi huyết H đơn giá đa giá) Cần thử trước kháng huyết để đảm bảo chúng thích hợp cho việc phát tất loại typ huyết Salmonella Vấn để giải cách dùng kháng huyết nhà cung cấp cơng nhận (ví dụ, quan phủ) Thiết bị dụng cụ thuỷ tinh Có thể dùng dụng cụ thuỷ tinh sử dụng lần thay cho dụng cụ thuỷ tinh sử dụng nhiều lần chúng có đặc tính thích hợp Thiết bị dụng cụ phòng thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996)] cụ thể sau: 6.1 Thiết bị để khử trùng khơ (lò sấy) khử trùng ướt (nồi hấp áp lực) Xem TCVN 6404 (ISO 7218) 6.2 Tủ sấy lò sấy, thơng gió đối lưu, vận hành từ 37 °C đến 55 °C 6.3 Tủ ấm, vận hành 37 °C °C 6.4 Nồi cách thủy, vận hành 41,5 0C ± 0C tủ ấm vận hành 41,5 0C ± 0C 6.5 Nồi cách thuỷ, vận hành nhiệt độ từ 44 °C đến 47 °C 6.6 Nồi cách thuỷ, vận hành nhiệt độ 37 °C °C Nên sử dụng nồi cách thuỷ (6.4, 6.5 6.6) có chứa chất kháng khuẩn liều lây nhiễm Salmonella thấp 6.7 Que cấy vòng vơ trùng, có đường kính khoảng mm 10 l, pipet vơ trùng 6.8 pH mét, có độ xác ± 0,1 đơn vị pH 20 °C đến 25 °C 6.9 Ống bình thử nghiệm, có dung tích thích hợp Có thể sử dụng chai bình khơng độc có nắp vặn kim loại chất dẻo 6.10 Pipet chia độ pipet tự động, có dung tích danh định 10 ml ml, chia vạch 0,5 ml 0,1 ml tương ứng 6.11 Đĩa Petri, cỡ nhỏ (đường kính từ 90 mm đến 100 mm) / cỡ lớn (đường kính 140 mm) Lấy mẫu Điều quan trọng phòng thử nghiệm nhận mẫu đại diện khơng bị hư hỏng suốt q trình bảo quản vận chuyển Việc lấy mẫu không qui định tiêu chuẩn Xem tiêu chuẩn riêng lấy mẫu cho sản phẩm tương ứng Nếu khơng có tiêu chuẩn riêng, bên có liên quan tự thoả thuận vấn đề Chuẩn bị mẫu thử Việc chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với sản phẩm tương ứng Nếu khơng có tiêu chuẩn riêng, bên có liên quan tự thoả thuận vấn đề Cách tiến hành (xem sơ đồ phụ lục A) 9.1 Phần mẫu thử huyền phù ban đầu 9.1.1 Yêu cầu chung Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) tiêu chuẩn riêng liên quan đến sản phẩm Xem TCVN 6263 (ISO 8261) sữa sản phẩm sữa Để chuẩn bị huyền phù ban đầu, trường hợp chung sử dụng môi trường tăng sinh sơ quy định 5.2.1 4.2 (dung dịch đệm pepton) làm dịch pha loãng Nếu khối lượng qui định phần mẫu thử khác 25 g, sử dụng lượng cần thiết mơi trường tăng sinh sơ để có dung dịch pha lỗng 1/10 Để giảm khối lượng cơng việc có nhiều phần mẫu thử lớn 25 g từ lô hàng thực phẩm qui định cần kiểm tra, có chứng cho thấy việc trộn (gộp phần mẫu thử) không ảnh hưởng đến kết thực phẩm cụ thể đó, trộn phần mẫu thử Ví dụ, phải kiểm tra 10 phần mẫu thử 25 g, trộn 10 đơn vị để tạo thành phần mẫu thử 250 g thêm 2,25 I môi trường tăng sinh sơ Cách khác, trộn lượng 0,1 ml (trong 10 ml môi trường RVS) ml (trong 10 ml môi trường MKTTn) môi trường tăng sinh sơ từ 10 phần mẫu thử độc lập (xem 9.3.1) để tăng sinh 100 ml môi trường tăng sinh chọn lọc 9.1.2 Chuẩn bị riêng huyền phù ban đầu số loại thực phẩm định CHÚ THÍCH: Phương pháp chuẩn bị cụ thể sau liên quan đến trường hợp Salmonella Việc chuẩn bị cụ thể để xác định vi sinh vật khác mô tả TCVN 6507-2 (ISO 6887-2), TCVN 6507-3 (ISO 6887-3), TCVN 6507-4 (ISO 6887-4) TCVN 6263 (ISO 8261) 9.1.2.1 Cacao sản phẩm có chứa cacao (ví dụ nhiều 20 %) Thêm dung dịch đệm pepton (5.2.1) tốt 50 g/l casein (tránh sử dụng casein axit), 100 g/l sữa bột gầy vô trùng, sau ủ khoảng h, thêm 0,018 g/l Brilliant green thực phẩm có nguy bị nhiễm vi khuẩn Gram dương cao 9.1.2.2 Thực phẩm có tính axit axit hố Đảm bảo pH khơng xuống thấp 4,5 suốt trình tăng sinh sơ CHÚ THÍCH: pH thực phẩm có tính axit axit hoá ổn định sử dụng dung dịch đệm pepton nồng độ kép 9.3 Tăng sinh sơ không chọn lọc Ủ huyền phù ban đầu (9.1) 37 °C ± °C 18 h ± h 9.3 Tăng sinh chọn lọc 9.3.1 Chuyển 0,1 ml dịch tăng sinh thu 9.2 vào ống chứa 10 ml môi trường RSV (5.2.2); chuyển ml dịch tăng sinh thu 9.2 vào ống chứa 10 ml môi trường MKTTn (5.2.3) 9.3.2 Ủ môi trường RVS (9.3.1) cấy dịch tăng sinh 41,5 °C ± °C 24 h ± h, môi trường MKTTn cấy dịch tăng sinh 37 0C ± 0C 24 h ± h Cẩn thận không để vượt nhiệt độ ủ tối đa (42,5 0C) 9.4 Đỗ đĩa nhận dạng 9.4.1 Sau ủ 24 h ± h, sử dụng dịch cấy thu môi trường RVS (9.3.2), dùng que cấy vòng (6.7) cấy lên bề mặt đĩa Petri cỡ lớn (6.11) chứa môi trường chọn lọc đổ đĩa thứ (thạch XLD, xem 5.2.4.1) cho thu khuẩn lạc phân lập tốt Trường hợp khơng có đĩa lớn, sử dụng hai đĩa nhỏ, dùng que cấy vòng để cấy liên tiếp đĩa Tiến hành tương tự môi trường chọn lọc đổ đĩa thứ hai (5.2.4.2) sử dụng que cấy vòng vơ trùng đĩa Petri 9.4.2 Sau ủ 24 h ± h, sử dụng dịch cấy thu môi trường MKTTn (9.3.2), lặp lại cách tiến hành mô tả 9.4.1 với hai môi trường đổ đĩa chọn lọc 9.4.3 Đối với môi trường đổ đĩa thứ (5.2.4.1), lật ngược đĩa (9.4.1 9.4.2) cho đáy hướng lên đặt chúng tủ ấm (6.3) để 37 °C Đối với môi trường đổ đĩa thứ hai (5.2.4.2), phải theo dẫn nhà sản xuất 9.4.4 Sau ủ 24 h ± h, kiểm tra đĩa (9.4.3) có mặt khuẩn lạc Salmonella điển hình khuẩn lạc khơng điển hình mà nghi Salmonella (xem thích) Đánh dấu vị trí chúng đáy đĩa Khuẩn lạc Salmonella điển hình phát triển thạch XLD có tâm màu đen vùng màu đỏ nhạt thay đổi màu chất thị CHÚ THÍCH: Salmonella biến thể âm tính H2S (ví dụ, S Paratyphi A) phát triển thạch XLD có màu hồng có tâm màu hồng sẫm Salmonella dương tính với lactoza phát triển thạch XLD màu vàng, có khơng có tâm màu đen Ủ mơi trường đặc chọn lọc thứ hai nhiệt độ thích hợp sau khoảng thời gian thích hợp kiểm tra để phát có mặt với khuẩn lạc, từ đặc trưng chúng mà coi Salmonella giả định 9.5 Khẳng định 9.5.1 Yêu cầu chung Nếu thấy đáng tin cậy, sử dụng thử nhận dạng có bán sẵn để kiểm tra sinh hoá Salmonella Việc sử dụng thử nhận dạng liên quan đến thử sinh hoá khuẩn lạc Sử dụng thử theo dẫn nhà sản xuất CHÚ THÍCH: Việc cơng nhận khuẩn lạc Salmonella cần có bề dày kinh nghiệm hình dạng bên ngồi chúng thay đổi nhiều khơng từ huyết đến loại huyết khác mà từ mẻ đến mẻ khác môi trường cấy chọn lọc sử dụng 9.5.2 Chọn khuẩn lạc để khẳng định Để khẳng định, lấy từ đĩa (hai đĩa cỡ nhỏ đĩa cỡ lớn) môi trường chọn lọc (xem 9.4) khuẩn lạc xem điển hình nghi ngờ bốn khuẩn lạc khuẩn lạc âm tính Nên lấy năm khuẩn lạc để nhận dạng trường hợp nghiên cứu dịch tễ học Nếu đĩa có năm khuẩn lạc điển hình khuẩn lạc nghi ngờ, lấy tất khuẩn lạc điển hình nghi ngờ để khẳng định Cấy ria khuẩn lạc chọn bề mặt đĩa thạch dinh dưỡng làm khô trước (5.2.5), cho khuẩn lạc phân lập tốt phát triển Ủ đĩa cấy (9.4.3) ỏ 37 °C °C 24 h ± h Sử dụng chủng cấy khiết để khẳng định phép thử sinh hoá huyết 9.5.3 Khẳng định sinh hoá 9.5.3.1 Yêu cầu chung Từ khuẩn lạc chọn 9.5.2, dùng que cấy cấy vào môi trường qui định 9.5.3.2 đến 9.5.3.7 9.5.3.2 Thạch TSI (5.2.6) Cấy ria bề mặt nghiêng thạch cấy đâm sâu xuống đáy Ủ 37 °C °C 24 h ± h Diễn giải thay đổi môi trường sau: a) Cấy đâm sâu – màu vàng glucoza dương tính (sử dụng glucoza) – màu đỏ không đổi màu glucoza âm tính (khơng sử dụng glucoza) – màu đen sinh hydro sunfua – bọt vết rạn sinh khí từ glucoza b) Bề mặt nghiêng thạch – màu vàng lactoza và/ sucroza dương tính (sử dụng lactoza và/ sucroza) – màu đỏ không đổi màu dụng sucroza) lactoza sucroza âm tính (khơng sử dụng lactoza khơng sử Các khuẩn lạc Salmonella điển hình thể tính kiềm (màu đỏ) bề mặt nghiêng thạch cấy đâm sâu mang tính axit (màu vàng) có sinh khí (bọt khí) (với khoảng 90 % trường hợp) sinh hydrosunfua (thạch bị đen) (9.5.3.8) Khi Salmonella dương tính với lactoza phân lập (xem 4.4), bề mặt nghiêng thạch TSI có màu vàng Do vậy, việc khẳng định sơ chủng Salmonella không dựa kết phép thử thạch TSI (xem 9.5.3) 9.5.3.3 Thạch urê (5.2.7) Cấy ria bề mặt nghiêng thạch, Ủ 37 °C °C 24 h ± h kiểm tra thường xuyên Nếu phản ứng dương tính, phân giải thành amoniac, làm phenol màu đỏ chuyển thành màu hồng sau chuyển thành màu đỏ hồng Phản ứng thường xuất sau h đến h 9.5.3.4 Môi trường L-Lyzin đâ khử nhóm cacboxyl (5.2.8) Cấy phía bề mặt môi trường lỏng Ủ 37 °C ± °C 24 h ± h Màu đục đỏ tía sau ủ chứng tỏ phản ứng dương tính Màu vàng phản ứng âm tính 9.5.3.5 Phát -galactosidaza (5.2.9) Cho vòng đầy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống có chứa 0,25 ml dung dịch muối (5.2.13) Thêm giọt toluen lắc ống Đặt ống vào nồi cách thuỷ (6.6) đặt 37 °C để vài phút (khoảng phút) Thêm 0,25 ml thuốc thử để phát galactosidaza lắc Đặt lại ống vào nồi cách thuỷ để 37 °C để 24 h ± h, kiểm tra ống thường xuyên Màu vàng cho thấy phản ứng dương tính Phản ứng thường xuất sau 20 phút Nếu sử dụng đĩa giấy bán sẵn (5.2.9), theo dẫn nhà sản xuất 9.5.3.6 Môi trường phản ứng Voges-Proskauer (VP) (5.2.10) Cho vòng đầy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống vơ trùng có chứa ml mơi trường VP Ủ 37 °C ± °C 24 h ± h Sau ủ, thêm hai giọt dung dịch creatin, ba giọt dung dịch etylic 1-naphtol sau thêm hai giọt dung dịch kali hydroxit; lắc sau lần thêm loại thuốc thử Khi xuất màu hồng đến màu đỏ sáng 15 phút chứng tỏ phản ứng dương tính 9.5.3.7 Mơi trường phản ứng indol (5.2.11) Cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống chứa ml môi trường trypton/ tryptophan Ủ 37 °C °C 24 h h Sau ủ, thêm ml thuốc thử Kovacs Nếu có xuất vòng màu đỏ chứng tỏ phản ứng dương tính Khi xuất vòng màu nâu vàng chứng tỏ phản ứng âm tính 9.5.3.8 Giải thích phép thử sinh hố Nói chung, Salmonella cho phản ứng bảng 9.5.4 Khẳng định huyết typ huyết 9.5.4.1 Yêu cầu chung Việc phát có mặt Salmonella kháng nguyên O, kháng nguyên Vi kháng nguyên H thử ngưng kết phiến kính với huyết thích hợp, từ khuẩn lạc khiết (9.5.2) sau chủng tự ngưng kết bị loại trừ Sử dụng kháng huyết theo dẫn nhà sản xuất khác với mô tả 9.5.4.2 Loại trừ chủng tự ngưng kết Cho giọt dung dịch muối (5.2.13) lên phiến kính thuỷ tinh làm cách cẩn thận Dùng que cấy vòng (6.7) trộn dung dịch với khuẩn lạc cần thử, để thu huyền phù đục đồng CHÚ THÍCH: Cũng trộn khuẩn lạc cần thử giọt nước, sau trộn dung dịch với giọt dung dịch muối (5.2.13) Lắc nhẹ phiến kính từ 30 giây đến 60 giây Quan sát kết tối, tốt dùng kính lúp Nếu vi khuẩn nhiều có kết dính đơn vị với nhau, chủng xem tự ngưng kết, thử nghiệm tiếp khơng thể phát kháng ngun Bảng – Giải thích phép thử sinh hố Chủng Salmonella Phép thử* (9.5 3.2 đến 9.5.3.7) S Typhi S.Paratyphi A S.Paratyphi B S.Paratyphi C Phản ứng %b Phản ứng %b Phản ứng Phản ứng %b Thạch TSI sinh axit từ glucoza + 100 + 100 + Thạch TSI sinh khí từ glucoza d + + 100 – + 100 + + + 92 Thạch TSI sinh axit từ lactoza – – 100 – – – Thạch TSI sinh axit từ sucroza – – – – – Thạch TSI Hydro sunfua tạo thành + 97 – 10 + + + 92 Phân giải urê – – – – – Lyzin khử nhóm cacboxyl + 98 – + + + 95 Phản ứng -galactosidaza – – – – – 2e Phản ứng Voges-Proskauer – – – – – Sinh indol – – – – – a %c Phản ứng Các chủng khác %c Từ tài liệu tham khảo [5] b Các tỷ lệ phần trăm cho thấy tất typ huyết Salmonella cho phản ứng đánh dấu + – Các tỷ lệ phần trăm thay đổi tuỳ theo typ huyết typ huyết làm nhiễm độc thực phẩm từ nơi khác c Các phần trăm chưa có số liệu, d Salmonella Typhi loại yếm khí e Lồi phụ arizonae Salmonella enterica cho phản ứng lactoza dương tính âm tính ln cho -galactosidaza dương tính Để nghiên cứu chủng cần tiến hành thử nghiệm bổ sung 9.5.4.3 Kiểm tra kháng nguyên O Sử dụng khuẩn lạc khiết khơng có khả tự ngưng kết, tiến hành theo 9.5.4.2 sử dụng giọt huyết kháng nguyên O (5.3) thay cho dung dịch muối (5.2.13) Nếu xuất ngưng kết, phản ứng xem dương tính Lấn lượt sử dụng huyết đa giá đơn giá 9.5.4.4 Kiểm tra kháng nguyên Vi Tiến hành theo 9.5.4.2 sử dụng giọt huyết kháng nguyên Vi (5.3) thay cho dung dịch muối Nếu xuất ngưng kết phản ứng xem dương tính 9.5.4.5 Kiểm tra kháng nguyên H Cấy khuẩn lạc khiết khơng có khả tự ngưng kết vào thạch dinh dưỡng nửa đặc (5.2.12) Ủ môi trường 37 °C °C 24 h ± h Sử dụng chủng cấy để kiểm tra kháng nguyên H, tiến hành theo 9.5.4.2, sử dụng giọt huyết kháng nguyên H (5.3) thay cho dung dịch muối Nếu xuất ngưng kết phản ứng xem dương tính 9.5.5 Giải thích phản ứng sinh hoá huyết Bảng giải thích kết phép thử khẳng định (9.5.3 9.5.4) tiến hành khuẩn lạc dùng (9.5.2) Bảng – Giải thích kết phép thử khẳng dịnh Phản ứng sinh hoá Tự ngưng kết Phản ứng huyết Giải thích Điển hình Không Kháng nguyên O, Vi H Các chủng coi dương tính Salmonella Điển hình Khơng Tất phản ứng âm tính Điển hình Có Khơng thử nghiệm (xem 9.5.4.2) Phản ứng khơng điển hình Khơng/ Có Kháng nguyên O, Vi H dương tính Phản ứng khơng điển hình Khơng/ Có Tất phản ứng âm tính Có thể Salmonella Khơng coi Salmonella 9.5.6 Xác nhận định danh Các chủng xem Salmonella, Salmonella (xem bảng 2), phải gửi đến trung tâm chuẩn Salmonella công nhận để xác định typ Khi gửi để định dạng phải kèm theo tất thông tin liên quan đến chủng cho dù tách từ thưc phẩm hay từ vụ ngộ độc thực phẩm 10 Biểu thị kết Căn vào phân giải thích kết quả, rõ có mặt hay khơng có mặt Salmonella phần mẫu thử x g x ml sản phẩm [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] Xem phụ lục C số liệu thu từ phép thử liên phòng thử nghiệm 11 Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm phải rõ: – phương pháp lấy mẫu sử dụng, biết; – sai lệch môi trường tăng sinh điều kiện ủ sử dụng; – tất điều kiện thao tác không qui định tiêu chuẩn này, coi tuỳ chọn, với chi tiết cố mà ảnh hưởng đến kết quả; – kết thu Báo thử nghiệm cần nêu rõ xem có thu kết dương tính hay khơng sử dụng môi trường đổ đĩa (5.2.4) không qui định tiêu chuẩn 12 Đảm bảo chất lượng Để kiểm tra khả phòng thử nghiệm phát Salmonella phương pháp môi trường mô tả tiêu chuẩn này, cần đưa mẫu chuẩn ban đầu vào bình kiểm sốt mơi trường tăng sinh sơ (xem 5.2.1) Tiến hành bình kiểm sốt giống chủng cần thử nghiệm PHỤ LỤC A (qui định) Sơ đồ cách tiến hành PHỤ LỤC B (qui định) Thành phần chuẩn bị môi trường cấy thuốc thử B.1 Dung dịch đệm pepton B.1.1 Thành phần Pepton từ casein 10,0 g Natri clorua 5,0 g Dinatri hydro phosphat ngậm 12 phân tử nước (Na 2HPO4.12H2O) 9,0 g Kali dihydro phosphat (KH2PO4) 1,5 g Nước 000 ml B.1.2 Chuẩn bị Hồ tan thành phần nước, đun nóng cần Chỉnh pH cho sau khử trùng 7,0 ± 0,2 25 °C, cần Phân phối mơi trường vào bình (6.9) có dung tích thích hợp để thu phần cần thiết cho thử nghiệm Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 °C B.2 Môi trường Rappaport-Vassiliadis với đậu tương (môi trường RVS) B.2.1 Dung dịch A B.2.1.1 Thành phần Pepton từ đậu tương 5,0 g Natri clorua 8,0 g Kali dihydro phosphat (KH2PO4) 1,4 g Dikali hydro phosphat (K2HPO4) 0,2 g Nước 000 ml B.2.1.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần nước, đun nóng đến khoảng 70 °C, cần Dung dịch phải chuẩn bị ngày với việc chuẩn bị môi trường hoàn chỉnh RVS B.2.2 Dung dịch B.2.2.1 Thành phần Magie clorua ngậm phân tử nước (MgCI2.6H2O) 400,0 g Nước 000 ml B.2.2.2 Chuẩn bị Hoà tan magie clorua nước Do muối hút ẩm mạnh, nên cần hoà tan hết lượng MgCI 2.6H2O hộp vừa mở, theo cơng thức Ví dụ 250 g MgCI2.6H2O thêm 625 ml nước, để có dung dịch với tổng thể tích 788 ml nồng độ khối lượng khoảng 31,7 g 100 ml MgCI2.6H2O Dung dịch giữ lọ thuỷ tinh tối màu có nắp đậy kín nhiệt độ phòng năm B.2.3 Dung dịch C B.2.3.1 Thành phần Oxalat xanh malachit Nước 0,4 g 100 ml B.2.3.2 Chuẩn bị Hoà tan oxalat xanh malachit nước Dung dịch giữ lọ thuỷ tinh màu nâu nhiệt độ phòng tháng B.2.4 Mơi trường hoàn chỉnh B.2.4.1 Thành phần Dung dịch A (B.2.1) 000 ml Dung dịch B (B.2.2) 100 ml Dung dịch C (B.2.3) 10 ml B.2.4.2 Chuẩn bị Cho 100 ml dung dịch B 10 ml dung dịch C vào 000 ml dung dịch A Chỉnh pH cho sau khử trùng 5,2 ± 0.2, cần Phân phối lượng 10 ml vào ống thử nghiệm (6.9) trước sử dụng Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 115 °C Bảo quản môi trường chuẩn bị °C °C, sử dụng môi trường chuẩn bị ngày CHÚ THÍCH: Thành phần mơi trường cuối là: pepton từ đậu tương: 4,5 g/l; natri clorua: 7,2 g/l; kali dihydro phosphat (KH2PO4 + K2HPO4): 1,44 g/l; magie clorua khan (MgCI2): 13,4 g/l magie clorua ngậm phân tử nước (MgCl2.6H2O); 28,6 g/l; oxalat xanh malachit: 0,036 g/l B.3 Môi trường Novobioxin tetrathionat muller-kauffmann (Mõi trường MKTTn) [7] B.3.1 Môi trường B.3.1.1 Thành phần Cao thịt 4,3 g Pepton từ casein 8,6 g Natri clorua (NaCI) 2,6 g Canxi cacbonat (CaCO3) 38,7 g Natri thiosulfat ngậm phân tử nước (Na2S2O3.5H2O) 47,8 g Mật bò dùng cho vi khuẩn học 4,78 g Brilliant green 9,6 mg Nước 000 ml B.3.1.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần khơ mơi trường hồn chỉnh khô nước cách đun sôi phút Chỉnh pH cho sau khử trùng 8,0 ± 0,2 25 °C cần Trộn kỹ môi trường Mơi trường bảo quản tuần 0C ± °C B.3.2 Dung dịch iot-iodua B.3.2.1 Thành phần lot 20,0 g Kali iodua (KI) 25,0 g Nước 100 ml B.3.2.2 Chuẩn bị Hoà tan hết kali iodua 10 ml nước, sau thêm iot pha lỗng nước vơ trùng đến 100 ml Khơng đun nóng Bảo quản dung dịch chuẩn bị vật chứa kín, tối màu để nhiệt độ phòng B.3.3 Dung dịch Novobioxin B.3.3.1 Thành phần Muối natri novobioxin Nước 0,04 g ml B.3.3.2 Chuẩn bị Hoà tan muối natri novobioxin nước lọc để khử trùng Bảo quản đến tuần °C 0C B.3.4 Mơi trường hồn chỉnh B.3.4.1 Thành phần Môi trường (B.3.1) 000 ml Dung dịch iot-iodua (B.3.2) 20 ml Dung dịch novobioxin (B.3.3) ml B.3.4.2 Chuẩn bị Bằng kỹ thuật vô trùng, cho ml dung dịch novobioxin (B.3.3) vào 000 ml mơi trường (B.3.1) Trộn, sau thêm 20 ml dung dịch iot-iodua (B.3.2) Trộn kỹ Phân phối mơi trường cách vơ trùng vào bình vơ trùng (6.9) có dung tích thích hợp để thu phần cần thiết cho thử nghiệm Sử dụng môi trường hoàn chỉnh chuẩn bị ngày B.4 Thạch deoxycolat lyzin xyloza (thạch XLD) [7] B.4.1 Môi trường B.4.1.1 Thành phần Bột cao nấm men 3,0 g Natri clorua (NaCI) 5,0 g Xyloza 3,75 g Lactoza 7,5 g Sucroza 7,5 g L-Lyzin hydroclorua 5,0 g Natri thiosulfat 6,8 g Sắt (III) amoni xitrat 0,8 g Phenol đỏ Natri deoxycholat Thạch 0,08 g 1,0 g g đến 18 g1) Nước 000 ml B.4.1.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần khô thành phần hồn chỉnh khơ nước cách đun nóng, liên tục khuấy, môi trường bắt đầu sôi Tránh nhiệt Chỉnh pH cho sau khử trùng 7,4 ± 0,2 25 °C, cần Rót mơi trường vào ống bình (6.9) có dung tích thích hợp Đun nóng khuấy liên tục môi trường sôi thạch hồ tan Khơng để q nhiệt B.4.2 Chuẩn bị đĩa thạch Chuyển vào nồi cách thuỷ (6.5) 44 °C đến 47 °C, khuấy rót vào đĩa Để cho đông đặc Ngay trước sử dụng, làm khô đĩa thạch cách cẩn thận (tốt tháo bỏ nắp úp bề mặt thạch xuống) cho vào lò sấy (6.2) để nhiệt độ từ 37 °C đến 55 °C bề mặt thạch khô Bảo quản đĩa rót đến ngày ỏ °C °C B.5 Thạch dinh dưỡng Cao thịt 3,0 g Pepton 5,0 g Thạch g đến 18 g 1) Nước 000 ml B.5.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần mơi trường hồn chỉnh khơ nước, đun nóng cần Chỉnh pH cho sau khử trùng 7,0 ± 0,2 25 °C, cần Chuyển mơi trường cấy vào ống bình (6.9) có dung tích thích hợp Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 °C B.5.3 Chuẩn bị đĩa thạch dinh dưỡng Chuyển khoảng 15 ml môi trường nấu chảy vào đĩa Petri nhỏ vô trùng (6.11) tiến hành theo B.4.2 B.6 Thạch TSI B.6.1 Thành phần Cao thịt 3,0 g Cao nấm men 3,0 g Pepton Natri clorua (NaCI) 5,0 g Lactoza 10,0 g Sucroza 10,0 g Glucoza 1,0 g Sắt (III) xitrat 0,3 g Natri thiosulphat 0,3 g Phenol đỏ 1) 20,0 g Phụ thuộc vào sức đông thạch 0,024 g Thạch g đến 18 g1) Nước 000 ml B.6.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần mơi trường hồn chỉnh khơ nước, đun nóng cần Chỉnh pH cho sau khử trùng 7,4 ± 0,2 25 0C, cần Phân phối môi trường lượng 10 ml vào ống nghiệm đĩa Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 °C Đặt nghiêng để thạch có bề dày đáy từ 2,5 cm đến cm B.7 Thạch urê (Christensen) B.7.1 Môi trường B.7.1.1 Thành phần Pepton 1,0 g Glucoza 1,0 g Natri clorua (NaCl) 5,0 g Kali dihydro phosphat (KH2PO4) 2,0 g Phenol đỏ 0,012 g Thạch g đến 18 g 1) Nước 000 ml B.7.1.2 Chuẩn bị Hồ tan thành phần mơi trường hồn chỉnh khơ nước, đun nóng cần Chỉnh pH cho sau khử trùng 6,8 ± 0,2 25 °C, cần Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 °C B.7.2 Dung dịch urê B.7.2.1 Thành phần Urê Nước vừa đủ 400 g 000 ml B.7.2.2 Chuẩn bị Hoà tan urê nước Lọc để khử trùng kiểm tra độ vô trùng Xem 7.3.2 TCVN 6404 : 1998 (ISO 7218 : 1996) B.7.3 Mơi trường hồn chỉnh B.7.3.1 Thành phần Môi trường (B.7.1) Dung dịch urê (B.7.2) 950 ml 50 ml B.7.3.2 Chuẩn bị Ở điều kiện vô trùng, cho dung dịch urê vào môi trường bản, làm tan chảy trước sau để nguội đến nhiêt độ từ 44 °C đến 47 °C 1) Phụ thuộc vào sức đông thạch Phân phối lượng 10 ml mơi trường hồn chỉnh vào ống vô trùng (6.9) Đặt nghiêng ống nghiệm B.8 Mơi trường L-Lyzin khử nhóm cacboxyl B.8.1 Thành phần L-Lyzin monohydroclorua 5,0 g Cao nấm men 3,0 g Glucoza 1,0 g Bromocresol đỏ tía Nước 0,015 g 000 ml B.8.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần nước, đun nóng cần Chỉnh pH cho sau khử trùng 6,8 ± 0,2 25 °C, cần Chuyển lượng môi trường từ ml đến ml vào ống cấy hẹp (6.9) có nắp vặn Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 °C B.9 Thuốc thử -galactosidaza B.9.1 Dung dịch đệm B.9.1.1 Thành phần Natri dihydro phosphat (NaH2PO4) Natri hydroxit, dung dịch 10 mol/l Nước vừa đủ 6,9 g khoảng ml 50 ml B.9.1.2 Chuẩn bị Hoà tan natri dihydro phosphat khoảng 45 ml nước đựng bình định mức Dùng dung dịch natri hydroxit để chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 25 °C Thêm nước vừa đủ 50 ml B.9.2 Dung dịch ONPG B.9.2.1 Thành phần o-Nitrophenyl -D-galactopyranosit (ONPG) Nước 0,08 g 15 ml B.9.2.2 Chuẩn bị Hoà tan ONPG nước khoảng 50 °C Làm nguội dung dịch B.9.3 Thuốc thử hoàn chỉnh B.9.3.1 Thành phần Dung dịch đệm (B.9.1) Dung dịch ONPG (B.9.2) B.9.3.2 Chuẩn bị Cho dung dịch đệm vào dung dịch ONPG ml 15 ml B.10 Thuốc thử phản ứng Voges-Proskauer (VP) B.10.1 Môi trường VP B.10.1.1 Thành phần Pepton 7,0 g Glucoza 5,0 g Dinatri hydro phosphat (K2HPO4) 5,0 g Nước 000 ml B.10.1.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần nước, đun nóng cần Chỉnh pH cho sau khử trùng 6,9 ± 0,2 25 °C, cần Chuvển lượng môi trường ml vào ống nghiệm (6.9) Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 °C B.10.2 Dung dịch creatin (N-amindinosarcosin) B.10.2.1 Thành phần Creatin ngậm phân tử nước Nước 0,5 g 100 ml B.10.2.2 Chuẩn bị Hòa tan creatin ngậm phân tử nước nước B.10.3 Dung dịch 1-Naphthol cồn B.10.3.1 Thành phần 1-Naphtol Etanol, 96 % (phần thể tích) 6g 100 ml B.10.3.2 Chuẩn bị Hoà tan 1-naphtol etanol B.10.4 Dung dịch kali hydroxit B.10.4.1 Thành phần Kali hydroxit Nước 40 g 100 ml B 10.4.2 Chuẩn bị Hoà tan kali hydroxit nước B.11 Thuốc thử phản ứng indol B.11.1 Môi trường trypton/tryptophan B.11.1.1 Thành phần Trypton 10 g Natri clorua (NaCI) 5g DL-Tryptophan 1g Nước 000 ml B.11.1.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần nước cách đun sói Chỉnh pH cho sau khử trùng 7,5 ± 0,2 25 °C, cần Phân phối lượng ml môi trường vào số ống nghiệm (6.9) Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 0C B.11.2 Thuốc thử Kovacs B.11.2.1 Thành phần 4-Dimetylaminobenzaldehyt 5g Axit clohydric, p = 1,18 g/ml đến 1,19 g/ml 25 ml 2-Metylbutan-2-ol 75 ml B.11.2.2 Chuẩn bị Trộn thành phần B.12 Thạch dinh dưỡng nửa đặc B.12.1 Thành phần Cao thịt 3,0 g Pepton 5,0 g Thạch g đến g1) Nước 000 ml B.12.2 Chuẩn bị Hoà tan thành phần nước, đun nóng cần Chỉnh pH cho sau khử trùng 7,0 ± 0,2 25 °C, cần Chuyển môi trường vào bình (6.9) có dung tích thích hợp Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 °C B.12.3 Chuẩn bị đĩa thạch Rót lượng khoảng 15 ml môi trường chuẩn bị vào đĩa Petri nhỏ vô trùng (6.11) Không đĩa thạch bị khô B.13 Dung dịch muối sinh lý B.13.1 Thành phần Natri clorua (NaCI) Nước 8,5 g 000 ml B.13.2 Chuẩn bị Hòa tan natri clorua nước Chỉnh pH cho sau khử trùng 7,0 ± 0,2 25 °C, cần Phân phối lượng dung dịch vào bình ống (6.9) cho sau khử trùng bình ống chứa từ 90 ml đến 100 ml 1) Phụ thuộc vào sức đông thạch Khử trùng 15 phút nồi hấp áp lực (6.1) 121 °C Phụ lục C (tham khảo) Các kết thử liên phòng thí nghiệm Một phép thử cộng tác quốc tế tổ chức năm 2000 AFSSA Ploufragan Châu Âu Hệ thống kiểm soát vi sinh Mỹ phần dự án Châu Âu SMT CT 96 2098 [6] Phép thử gồm 11 phòng thử nghiệm nước Châu Âu 10 phòng thử nghiệm Mỹ tham gia thử nghiệm phomat tươi, bột trứng khô, thịt gia cầm nguyên liệu vật liệu chuẩn Các mẫu thực phẩm loại thử nghiệm hai mức nhiễm bẩn khác nhau, có kiểm sốt âm tính Các giá trị đặc trưng tính thu từ phép thử liên phòng loại mẫu bảng từ C.1 đến C.4 Dữ liệu thu từ số phòng thử nghiệm loại trừ tính tốn lý kỹ thuật (các sai lệch so với thủ tục qui định) Bảng C.1 – Các kết phân tích liệu thu với mẫu mát tươi Mẫu phomát tươi (không nhiễm) Mẫu phomát tươi Mẫu phomát tươi (nhiễm mức thấp) (nhiễm mức cao) Số lượng phòng thử nghiệm trả lại kết 23 23 23 Số lượng mẫu phòng thử nghiệm 5 Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ 2 Số lượng phòng thử nghiệm lại sau trừ ngoại lệ 21 21 21 Số lượng mẫu chấp nhận 105 105 105 Độ xác (đặc trưng), % 100 – – – 74,3 83,3 Tính theo (Accordance), % 100 83,8 95,2 Mức độ phù hợp (Concordance), % 100 60,5 71,7 [Accuracy (specificity)] Độ xác (độ nhạy), % [Accuracy (sensitivity)] Bảng C.2 – Các kết phân tích liệu thu với mẫu bột trứng khô Bột trứng khô (không nhiễm) Bột trứng khô Bột trứng khô (nhiễm mức thấp) (nhiễm mức cao) Số lượng phòng thử nghiệm trả lại kết 26 26 26 Số lượng mẫu phòng thử nghiệm 5 Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ 5 Số lượng phòng thử nghiệm lại sau trừ ngoại lệ 21 21 21 Số lượng mẫu chấp nhận 105 105 104 Độ xác (đặc trưng), % [Accuracy (specificity)] 100 – – – 98,1 99 Tính theo (Accordance), % 100 96,2 98,1 Mức độ phù hợp (Concordance), % 100 96,2 98,1 Độ chinh xác (độ nhạy), % [Accuracy (sensitivity)] Bảng C.3 – Các kết phân tích liệu thu với thịt gia cầm nguyên liệu Thịt gia cầm nguyên liệu Thịt gia cầm nguyên liệu (không nhiễm) Thịt gia cầm nguyên liệu (nhiễm mức thấp) (nhiễm mức cao) Số lượng phòng thử nghiệm trả lại kết 25 25 25 Số lượng mẫu phòng thử nghiệm 5 Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ 5 Số lượng phòng thử nghiệm lại sau trừ ngoại lệ 20 20 20 Số lượng mẫu chấp nhận 100 99 100 Độ xác (đặc trưng), % [Accuracy (specifity)] 100 – – – 98 100 Tính theo (Accordance), % 100 96,9 100 Mức độ phù hợp (Concordance), % 100 96 100 Độ xác (độ nhạy), % [Accuracy (sensitivity)] Bảng C.4 – Các kết phân tích liệu thu với vật liệu chuẩn Vật liệu chuẩn (viên nang chứa khoảng cfu S.Typhimurium) Số lượng phòng thử nghiệm trả lại kết 26 Số lượng mẫu phòng thử nghiệm Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ Số lượng phòng thử nghiệm lại sau trừ ngoại lệ 25 Số lượng mẫu chấp nhận 125 Độ xác (đặc trưng), % [Accuracy (specificity)] – Độ xác (độ nhạy), % [Accuracy (sensitivity)] 94,4 Tính theo (Accordance), % 88,8 Mức độ phù hợp (Concordance), % 89,1 THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] TCVN 6507-2 (ISO 6887-2), Vi sinh vật thực phẩm thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử; huyền phù ban đầu dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần : Các nguyên tắc cụ thể chuẩn bị thịt sản phẩm thịt [2] TCVN 6507-3 (ISO 6887-3), Vi sinh vật thực phẩm thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần : Các nguyên tắc cụ thể chuẩn bị thuỷ sản sản phẩm thuỷ sản [3] TCVN 6507-4 (ISO 6887-4), Vi sinh vật thực phẩm thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần : Các nguyên tắc cụ thể sản phẩm khác sữa sản phẩm sữa, thịt sản phẩm thịt, thuỷ sản sản phẩm thuỷ sản [4] ISO/ TR 11133-1, Microbiology of food and animal feeding stuff – Guidelines on preparation and production of culture media – Part 1: General guidelines on quality assurance for the preparation of culture media in the laboratory [5] Ewing WH vaf BALL, M.M The biochemical reaction of the genus Salmonella National Center for Disease Control and Prevention, Atlanta, Georgia, USA, 1996 [6] FELDSINE, P et al Recovery of Salmonella in selected Foods by the ISO 6579 Salmonella Culture Procedure and the AOAC International official Method of Analysis: Collaborative Study J AOAC Int 2001 [7] Culture Media for food microbiology In: Progress in Industrial Microbiology Vol 34 (Eds Corry J E.L Curtis, G.D.VV and Baird … giải urê – – – – – Lyzin khử nhóm cacboxyl + 98 – + + + 95 Phản ứng -galactosidaza – – – – – 2e Phản ứng Voges-Proskauer – – – – – Sinh indol – – – – – a %c Phản ứng Các chủng khác %c Từ tài liệu… + + 100 – + 100 + + + 92 Thạch TSI sinh axit từ lactoza – – 100 – – – Thạch TSI sinh axit từ sucroza – – – – – Thạch TSI Hydro sunfua tạo thành + 97 – 10 + + + 92 Phân giải urê – – – – – Lyzin… chuẩn bị cụ thể để xác định vi sinh vật khác mô tả TCVN 650 7-2 (ISO 688 7-2 ), TCVN 650 7-3 (ISO 688 7-3 ), TCVN 650 7-4 (ISO 688 7-4 ) TCVN 6263 (ISO 8261) 9.1.2.1 Cacao sản phẩm có chứa cacao (ví dụ

– Xem thêm –

Xem thêm: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 – ISO 6579:2002, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 – ISO 6579:2002

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *