TCVN 4459 1987 pha tron va sung dung vua xd

TCVN 4459 1987 pha tron va sung dung vua xd

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (805.21 KB, 29 trang )

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Nhóm H

Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
Guidance for mixing and using of building mortars
Quy định chung
2.1.Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc pha trộn và sử dụng các loại vữa xây
dựng thông thờng, vữa hoàn thiện, vữa chịu axit, vữa chịu nhiệt,
vữa bơm và vữa chống thấm.
Đối với các công trình xây dựng ở vùng cóp động đất và các công trình
có yêu cầu dùng các loại vữa đặc biệt khác ngoài tiêu chuẩn này, phải
tuân theo chỉ dẫn riêng.
2.1.Vật liệu dùng để pha trộn vữa (chất kết dính, cốt liệu, phụ gia, nớc)
phải bảo đảm yêu cầu theo các tiêu chuẩn Nhà nớc hiện hành.
2.1.Việc sử dụng xi măng để pha trộn vữa phải tuân theo các chỉ dẫn
trong tiêu chuẩn “quyđịnh sử dụng hợp lí xi măng trong xây dựng”
nhằm bảođảm chất lợng công trình và tiết kiệm xi măng.
2.1.Hốn hợp vữa là hốn hợp đợc chọn một cách hợp lí, trộn đều của chất
kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ với nớc. Trong trờng hợp cần thiết, có
thêm các phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ.
2.1.Vừa là hốn hợp ở trạng thái đã đông cứng.
2.1.Các đặc tính quan trọng của hỗn hợp vữa: Nh độ lu động, độ
phân tầng, độ tách nớc (khả năng giữ nớc) đợc xác định theo tiêu
chuẩn “vữa và hốn hợp vữa xây dựng. Phơng pháp thử cơ lí -TCVN
3121 :
2.1.Độ bền chịu uốn, độ bền chịu nén của vữa (mác vữa) đợc xác định
theo tiêu chuẩn “vữa hỗn hợp xây dựng. Phơng pháp thử cơ lí -TCVN
3121 : 1979″.
2.1.Việc chế tạo, dỡng hộ và phơng pháp thử mẫu vữa và hón hợp vừa

phải tuân theo tiêu chuẩn “vữa hỗn hợp xây dựng. Phơng pháp thử cơ
lí -TCVN 3121 : 1979″.
Chất lợng vữa phải kiểm tra bằng các mẫu lấy ngay tại chỗ thi công.
Hốn hợp vừa mới chộn phải bảo đảm độ lu động yêu cầu và khả năng
giữ nớc sao cho khi xây, vữa chắc đặc và bằng phẳng.
Đối với vữa đã bị phân tầng do vận chuyển, trớc khi dùng phải trộn lại
tại chỗ thi công. Không cho phép dùng vữa đã đông cứng, vữa bị khô.
2.1.Khi pha trộn hỗn hợp vữa, phải bảo đảm cân hoặc đong các thành

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
phần cốt liệu chính xác. Khi cho thêm các chất phụ gia, cần theo chỉ
dẫn của thí nghiệm và quy định của thiết kế.
1.10. Chỗ trộn và trữ vữa trong quá trình sử dụng, cần đợc che ma
nắng. Khi thi công trong mùa hè, mùa khô, mùa gió khô nóng, cần bảo độ
ẩm cho vữa bằng cách: nhúng nớc gạch đá trớc khi xây, tới ớt bề
mặt tiếp xúc với vữa, dùng vữa có độ lu đọng cao.
1.11. Mác xi măng dùng để pha trộn vữa đợc xác định theo tiêu chuẩn
hiện hành.
2. Vữa thông thờng
2.1.Vữa thông thờng (gọi tắt là vữa), dùng để xây gạch đá, chèn các mối
nối khi lắp ghép các cấu kiện lớn bằng gạch đá và bê tông.
2.2.Vữa đợc phân loại nh sau:
Theo khối lợng thể tích (khi đã sấy khô tới khối lợng không đổi) gồm
hai loại:
Vữa nhẹ: Khối lợng thể tích nhỏ hơn 1500 kg/m ;
3

Vữa nặng: Khối lợng thể tích lớn hơn hoặc bằng 1500kg/m ;

Theo chất kết dính dùng cho vữa, gồm: vữa vôi, vữa xi măng, vữa hỗn
hợp(xi măng- vôi, xi măng- sét);
3

Theo giới hạ bền chịu nén gồm:vữa mác 10,25,50,75,100,150,200;
Ngoài ra, còn các loại vũa sử dụng chất kết dính khác (vữa vôi- xỉ vôi puzolan…)
2.3.Để chế tạo vữa vôi và vữa xi măng-vôi, có thể dùng vôi đông rắn trong
không khí( gọi tắt la vôi) hoặc vôi thuỷ. Nếu sử dụng vôi thuỷ để chế
tạo vữa, phải sau khi thi công 7 ngày mới cho tiếp xúc với nớc. Các yêu
cầu kĩ thuật và một số đặc điểm của vôi thuỷ đợc quy định trong
phụ lục 5.
2.4.Cát dùng làm cốt liệu cho vữa phải tuân theo tiêu chuẩn “Cát xây dựng
-yêu cầu kĩ thuật. TCVN 1770 : 1975″.
2.5.Khi pha trộn vữa xây gạch đá hoặc chèn các mối nối, cần lựa chọn hất
kết dính tuỳ theo mác vữa và điều kiện sử dụng nh chỉ dẫn trong
bảng1
2.6.Muốn tăng độ lu động của hỗn hợp vữa, có thể cho thêm các phụ gia
hoá dẻo vô cơ vôi, đất sét) hoặc các phụ gia hoá dẻo hữu cơ.
2.7.Để xác định thành phần phối hợp vật liệu hốn hợp vữa xi măng và vữa xi
măng vôi có mác cho trớc, phải theo các quy định sau đây:

2

TI£U CHUÈN ViÖt nam
TCVn 4459-1987

B¶ng 1

3

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Chú thích:
1)Khi dùng vữa Xi măng Pooclăng -xỉ và Xi măng Pooclăng -puzolan, cho các
kết cấu trên mặt đất trong thời tiết nóng khô phải bảođảm đủ ẩm cho
vữa đông rắn nh: tăng lợng nớc trong vữa và nhúng ớt gạch trớc khi
xây.
2) Xi măng dùng cho vữa xây dựng và các loại vữa kết dính vôi xỉ, vôi
Puzolan, vôi tro chỉ nên dùng chovữa mác thấp (nhỏ hơn và bằng 25), đồng
thời phải bảo đảm thật tốt chế độ ẩm cho vữa đông rắn.
3) Không dùng các chất kết dính vôi xỉ, vôi Puzolan khi nhiệt độ không khí
dới 10 C (vì các chất kết dính này đóng rắn chậm). Khi pha trôn vâ
dùng các chất kết dính nói trên, có thể cho thêm từ 15 đến 25% xi măng
Pooclăng (theo thể tích kết dính) và từ 15 đến 25% cát (theo khối lợng).
4) Đối với vữa mác 10, khi không có chất kết dính mác thấp, có thể dùng xi
măng mác từ 200 đến 300, nhng phải có cơ sở tính toán kinh tế, kĩ
O

4

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
thuật.
2.7.2. Lợng hồ vôi hoặc hồ sét đợc xác định theo công thức:

Khi dung gạch đá có độ hút nớc cao trong mùa hè, mùa khô, lợng hồ

vôi có thể tăng thêm 1,5lần theo khối lợng.
2.7.3. Căn cứ vào lợng chất kết dính và chất hoá dẻo (hồ vôi, hồ sét) đã
tính, lập tỉ lệ thành phần vữa theo thể tích (Vx : Vh : 1). Từ đó, có
thể tính tỉ lệ phối hợp theo thể tích của vữa với:

2.8. Hồ vôi phải có khối lợng thể tích 1400kg/m hoặc độ lún sâu của côn
tiêu chuẩn vào hồ vôi là 12cm.
3

Khi sử dụng hồ vôi có khối lợng thể tích khác 1400kg/m, lấy lợng vôi
(m ) có khối lợng thể tích 1400kg/m3 nhân với hệ số cho ở phụ lục 4.
3

3

2.9. Để hỗn hợp vữa đạt đợc độ lu động yêu cầu thì lợng nớc cho 1m
cát (phụ thuộc vào thành phần vữa, loại chất kết dính và cốt liệu)
đợc xác định theo kinh nghiệm.

3

5

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
Đối với vữa xi măng, khi tạo mẫu kiểm tra phải cho thêm nớc dần tới khi
hốn hợp vữa có độ lu động yêu cầu, từ đó tính ra lợng nớc cho
1m cát.
3

Đối với vữa hốn hợp, lợng nớc cho 1m các công trình đợc tính gần
đúng theo công thức.
3

2.10. Từ các số liệu tính toán cho 1m cát, phải đúc mẫu kiểm tra theo chỉ
dẫn ở phụ lục 1 và điều chỉnh lại các thành phần của vữa. Bảng tính
sẵn các thành phần vật liệu cho 1m vữa mác nhỏ hơn hoặc bằng 75
đợc quy định trong phụ lục 2.
3

3

2.11. Khi dùng vữa xi măng có phụ gia hoá dẻo hữu cơ sinh bọt khí (loại
không có vôi) độ bền tính toán của khối xây các loại gạch đá cốt thép
phải giảm đi 10%.
Chú thích: Các phụ gia hoá dẻo hữu cơ sinh bọt khí chỉ cho phép sử
dụng trong vữa xi măng hoặc xi măng -vôi dùng cát thiên nhiên, không
dùng trong vữa xi măng-sét, vữa dùng trong chất kết dính vôi -xỉ, vôi
tro và các chất kết dính khác.
2.12. Lợng dùng, cách pha chế, sử dụng và bảo quản các phụ gia hoá dẻo
hữu cơ phải tuân theo các chỉ dẫn riêng cho từng loại phụ gia. Nên
tiến hành thí nghiệm để kiểm tra độ lu động, khối lợng thể tích,
độ phân tầng của hỗn hợp vữa và mác vữa khi dùng các loại phụ gia
này.
2.13. Thành phần của vữa vôi cho trong bảng 2.
Bảng 2

6

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Chú thích: Tỉ lệ vôi trong bảng 2 tính với hồ vôi có khối lợng thể
tích 1400kg/m .
3

Nếu khối lợng thể tích hồ vôi khác 1400kg/m, phải điều chỉnh theo
quy định ở điều 2.7 của tiêu chuẩn
3

2.14. Khi vận chuyển hỗn hợp vừa từ nhà máy đếm công trờng, phải trở
bằng ôtô chuyên dùng hoặc ôtô tự đổ có thiết bị riêng để phục vụ
cho trở vữa. không nên đổ thẳng hỗn hợp vữa ra đất, nên dùng hết
vữa trớc khi ninh kết.
2.15. Khi pha trộn vữa phải bảo đảm:
– Cân hoặc đong vật liệu theo đúng thành phần;
– Khi thay đổi loại phụ gia, mác chất kết dính, độ ẩm và khối lợng
thể tích của cốt liệu…phải điều chỉnh lại thành phần vữa.
2.16. Nên trôn hỗn hợp vữa bằng máy, trờng hợp không có điều kiện hoặc
khối lợng sử dụng vữa ít, có thể trộn hỗn hợp vữa bằng tay.
2.17. Khi trộn hỗn hợp vữa bằng máy phải theo trình tự: Cho nớc vào máy
trộn,sau đó đổ cốt liệu, chất kết dính, phụ gia vào máy. Khivữa có
phụ gia hoá dẻo hữu cơ, trớc hết trộn phụ gia với nớc khoảng từ 30
đến 45giây, sau đó mới cho vật liệu khác vào máy. Chỉ ngừng trộn
sau khi hỗn hợp vữa đồng nhất, nhng thời gian trộn không nhỏ hơn 2
phút.
Chú thích:
1) Cho máy chạy rồi mới đổ vật liệu vào.

2) Không đợc thay đổi tốc độ quay của máy trộn.
3) Khối lợng (hoặc thể tích) mỗi lần trộn không quá khối lợng (hoặc
thể tích) cho phép
của mỗi loại thùng trộn.
4) Phải thờng xuyên kiểm tra máy trộn. Không để vữa khô cứng,
bám trong thùng.
2.18. Khi trộn hỗn hợpvữa bằng tay, sân trộn cần bằng phẳng, không thấm
nớc và kín nớc. Đồng thời phải rộng để công nhân thao tác dễ
dàng.
Dụng cụ trộn hỗn hợp vữa phải sạch, không đợc dính bám đất và vữa
cũ.
Cách trộn hỗn hợp vữa bằng tay nhsau: trộn đều xi măng với cát rồi
đánh thành hốc (để trũng ở giữa). Hoà hồ vôi với nớc thành nớc vôi.
Đổ nớc vôi (hoặc nớc nếu trộn vữa xi măng-cát) vào hốc và trộn
đều cho tới khi nhận đợc hỗn hợp đồng mầu. Nếu có sử dụng phụ gia
7

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
hoá dẻo thì phải hoà phụ gia vào nớc trớc.
Trộn xong đánh gọn vào thành từng đống.
Chú thích:
1) Không tuỳ tiện đổ thêm nớc vào để trộn cho dễ.
2) Chú ý đến lợng ngậm nớc của cát để điều chỉnh lợng nớc cho
phù hợp.
2.19. Tuỳ theo yêu cầu sử dụng vữa và điều kiệnthời tiết hoặc độ ẩm
không khí mà quy định độ lu động của hỗn hợpvữa nhsau:

Vữa
Vữa
Vữa
Vữa
Vữa
Vữa

bơm theo ống dẫn: 14 cm;
xây đá tự nhiên từ 9- 13cm;
xây gạch nung: từ 7 – 8cm;
xây đá hộc, gạch, bê tông: từ 4 – 6cm;
để dổ vào lỗ rỗng trong khối xây đá hộc: từ 13 – 14cm;
xây đá hộc bằng phơng pháp rung: từ 1 – 3cm.

Khi xây trong điều kiện khí hậu nóng, vật liệu khô, vật liệu nhiều lỗ
rỗng, phải lấy các trị số lớn.
Khi vật liệu chắc đặc và rỗng (đá nhúng nớc kĩ) xây trong điều
kiện ẩm ớt, trong mùa đông -lấy giá trị nhỏ.
2.20. Khi thay đổi tỉ lệ phối hợp thành phần, chất lợng độ ẩm của cốt liệu
và chất kết dính, phụ gia, phải thử lại độ lu động của hỗn hợp vữa.
2.21. Hốn hợp vữa để nâu cha dùng tới hay sau khi vận chuyển hỗn hợp
vữa có độ phân tầng lớn hơn 30cm, cần trộn lại ngay tại nơi thi công
trớc khi dung.
3

2.22. Trờng hợp gạch hoặc vật liệu xây hút nớc nhiều, cần thử khả nằng
giữ nớc của hỗn hợp để tính toán tỉ lệ phối hợp vữa cho bảo đảm
độ bền tính toán của vữa.
2.23. Nếu dún phụ gia hoá dẻo hữu cơ, nên kiểm tra khối lợng thể tích của
hỗn hợp vữa và mác vữa.

2.24. Kiểm tra mác vữa phải tiến hành:
– Trớc khi xây lắp cấu kiện, chọn tỉ lệ phối hợp vữa, đúc mẫu kiểm
tra;
– Khi có thay đổi chất lợng vật liệu, tỉ lệ phối hợp vữa trong quá
trình xây hay lắp ghép.
2.25. Có thể kiểm tra độ bền vững của vữa trong gạch xây hảytong mối
nối của các tấm lắp ghép, bằng cáchlén các khối lập phơng có kích
thớc từ 30 -49mm. Mẫu vũa đợc chế tạo nhsau: lấy hai miếng vữa
8

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
hính vung ở mạch nằm ngang của khối xây, chiều dầy miếng vữa
bằng chiều dày mạch vữa, cạnh mỗi miếng lớn hơn 1,5 chiều dầy, dán
hai tâm lại thành một khối lập phơng và xoa lên bề mặt khối đó lớp
hồ thạch cao mỏng (từ 1 -2mm), sau mỗi ngày đêm đem ra thử độ
bền của vữa, lấy giá trị trung bình cộng kết quả của 5 mẫu thử. Khi
quy đổi sang độ bền của mẫu vừa lập phơng có kích thớc
70.7mm phải lấy kết quả thử độ bền của mẫu vừa lập phơng có
kích thớc từ 30 -40mm nhân với hệ số 0,8.
3. Vữa hoàn thiện
Vữa hoàn thiện phải bảo đảm độ bám dính với bề mặt công trình,
bền nớc, bền ánh sáng và không khí.
3.1.Vữa trát thông thờng (gọi tát là vữa trát), dùng để trát các mặt của các
công trình dân dụng, công nghiệp khi không có các yêu cầu đặc biệt.
3.1.1. Chất kết dính dùng cho vữa trát phải căn cớ vào điều kiện sử dụng,
độ ẩm của môi trờng nh chỉ dẫn ở bảng 3.
Bảng 3

3.1.2. Kích thớc lớn nhất của các vùng cho vữa trát lót không đợc lớn hơn
2,5mm, trát mặt không lớn hơn 1,2 mm.
3.1.3. Vôi dùng cho trát phải đạt yêu cầu theo quy định ở điều 2.8 của tiêu
chuẩn này.
3.1.4. Độ lu động của hốn hợp vữa trát phụ thuộcvào công dụng, phơng
pháp trát và đợc quy định trong bảng 4.
Bảng 4

3.1.5. Để tăng độ lu động cho vữa trát, có thể dùng các phụ gia hữu cơ
9

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
theo chỉ dẫn trong các điều 2.11; 2.12 của tiêu chuẩn này.
3.1.6. Tuỳ theo mục đích và điều kiện sử dụng của công trình mà lựa chon
vữa trát theo bảng 5.
Bảng 5

3.2. Vữa trang trí, dùng để trát trang trí các phòng của các công trình văn
hoá công cộng nh nhà hát, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ… hoặc trang
trí mặt ngoài các công trình công dụng và công nghiệp.
3.2.1. Các chất tạo mầu tự nhiên hoặc nhân tạo phải bảo đảm tính bền ánh
sáng, chịu axit hoặc kiềm theo yêu cầu, đồng thời không ảnh hởng
đến cờng độ của vữa. tuỳ thuộc vào yêu cầu thiết kế, chất lợng
bột mầu mà pha trộn bột mầu cho thích hợp. Lợng các chất mầu
không lớn hơn từ 2 -6% khối lợng xi măng trong vữa, đối với loại bột
mầu tốt và không quá 2% đối với loại bột mầu yếu. Bột mầu trắng
thờng dùng là vôi, xi măng trắng, đá trắng thiên nhiên.
3.2.2. Tuỳ theo mục đích sử dụng và phơng pháp trát mà chọn độ lu

động của vữa trang trí theo bảng 6
3.2.3. Kích thớc cốt liệu để làm lớp đệm và lớp mặt cho vữa trang trí,
theo yêu cầu thiết kế. Nếu tròn thiết kế không quy định thì phải
tuân theo quy định ở điều 3.1.2 của tiêu chuẩn này.
3.2.4. Đối với bề mặt trang trí có yêu cầu mĩ thuật cao (màu sắc óng ánh)
thì cho thêm vào vữa các mảnh kính vỡ hoặc mica.
Bảng 6

10

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

3.2.5. Vữa trát trang trí đơn giản, có yêu cầu kĩ thuật giống vữa trát thông
thờng, lớp lót trát bằng vữa vôi xi măng, lớp mặt trát bằng vữa có trộn
bột màu hoặc thay 30% lợng cát trong vứa bằng bột cát. Cát để trộn
vữa có kích thớc hạt lớn nhất không lớn hơn 1,2mm. Muốn tạo đờng
nét trên mặt vữa thì cho thêm một lợng cát cỡ hạt 3mm, khi xoa
bằng bàn xoa sẽ tạo nên các đờng vân trang trí.
3.2.6. Trát gai gồm các lớp sau:

Lớp lót bằng vữa xi măng mác 50, không xoa nhẵn mà chỉ cán phẳng
mặt;
Lớp mặt dúng vữa vôi -xi măng có trộn bột đá và bột màu, trát bằng
cách vẩy hoặc dùng hộp quay vữa phụn lên tờng. Vữa đợc vẩy một
lớp hoặc nhiều lớp, nếu vẩy nhiều lớp, phải xoa qua lớp trớc và để se
mặt rồi mới vẩy lớp sau.

3.2.7. Các kiểu trát giả đá: trát rửa, trát mài, trát băm, gồm các lớp trát sau:

Lớp lót bằng vữa xi măng mác 50;
Lớp mặt gồm vữa xi măng (trắng hoặc màu) trộn với bột màu và đá
hạt lựu có kích thớc từ 3 -8m.Trong vữa, có trộn thêm bột đá.

3.2.8. Lớp lót các kiểu trát giả đá đợc trát dầy 10mm, chờ cho khô rồi mới
trát lớp mặt. Trớc khi trát, phải tới ớt lớp lót.
3.2.9. Trát mài: thờng trát lớp mặt dày 10mm. Tỉ lệvữa trát là: đá hạt rộn
với 1,1 chất bột theo khối lợng (chất bột gồm ximăng + bột đá + bột
màu).
Sau khi trát khoảng từ 1 -2ngày, phải mài nhẵn mặt đá nh quy
định sau: Đầu tiên, mài bằng đá mài thô; sau đó, dùng hốn hợp bột
màu gồm ximăng + bột đá + bộtmàu lấp kín các chỗ rỗng của bề
mặt; để 2ngày sau mới mài bằng đá mài mịn.
Thành phần vữa trát mài dùng để lán nền, sàn, cầu thang đợc quy
định trong bảng 7.
Bảng 7
11

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

3.2.10.
Trát rửa: bề dầy lớp trát tuỳ cỡ đá. Sau khi trát từ 1 -3giờ, dùng
nớc rửa cho vữa vôi đi còn trơ lại những hạt đá, không đợc rửa xớm
quá khi vữa còn ớt làm các hạt đá chôi đi. Nếu rửa muộn quá thì xi
măng đông cứng khó rửa. Mặt tờng sau khi rửa nh vừa trát ngoài

thành phần vữa trát rửa tợng tự nh vữa trát mài .
3.2.11.
Trát băm: thờng trát dầy hơn các kiểu trát mài, trát rửa. Sau khi
trát xong lớp mặt sáu ngày, dùngbúa gai để băm cho hạt đat nhôlên tạo
ra bề mặt sần sùi nh đá thiên nhiên… không băm sớm quá, hạt đá
cha dính kết chặt với vữa sẽ bị rơi đi.
Liều lợng pha trộn vữa trát băm (tình cho 1m ) đợc quy định trong
bảng 8
2

Bảng 8

4. Vữa chịu axit
Vữa chịu axit dùng để bảo vệ các kết cấu làm việc trong môi trờng
chịu tác dụng của axit hoặc hơ axit. Có nhiều vật liệu để pha trộn
vữa chiu axit. Trong tiêu chuẩn này chỉ giới thiệu loại vữa chịu axit
dùng chất kết dính là thuỷ tinh lỏng.
4.1.Thuỷ tinh lóng dùng cho vữa chịu axit ở hai dạng:Thuỷ tinh lỏng Natri có
môđun silic từ 2,6 -2,8, khối lợng riêng từ 1,3 -1,4. thuy tinh lỏng Kali có
môđun silic từ 3 -3,2, khối lợng riêng từ 1,4 -1,5.
4.2.Cốt liệu dùng cho vữa chịu axit là các thạch anh, cát nhân tạo đập từ đá
hoặc sành sứ chịu axit. Giới hạn bền nén của đá tự nhiên dùng làm cốt
liệu phải lớn hơn 600kg/cm. Độ hút nớc không lớn hơn 1%.
2

Độ ẩm cốt liệu không lớn hơn 3%. Độ chịu axit lớn hơn 96%. Cốt liệu phải
sạch không lẫn sét hay các tạp chất. Cát dùng cho vữa chịu axit có thành
phần hạt giống nh cát dùng cho vữa thông thờng.
4.3.Để làm tăng sự trắc đặc của vữa, có thể cho thêm chất độn mịn. Chất
12

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
độn mịn ở dạng bột mịn là sản phẩm nghiền mịn của loạivật liệu chứa
oxyt silic tự nhiên và bền trong môi trơng axit nh đá Bazan, diaba,
quắc, phezit, các loại sánh sứ chịu axit.
Chất độn mịn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Độ chịu axit phải lớn hơn 96%;
Độ ẩm từ nhiên phải nhỏ hơn 2%;
Độ mịn: các hạt còn lại trên sàng No 0,009 phải nhỏ hơn 15%.

4.4.Chất hoá rắn trong vữa chịu axit có thể dừng các muối Fluo-Siliccat của
kim loại nh:Na2SiF6, MgSiF6, ZnSiF6, PbSiF6, CuSiF6. Tốc độ đông rắn
của vữa phụ thuộc rất nhiều vào độ hào tan trong nớc của muối, muối
hoà tan càng nhiều vữa đông rắn càng nhanh.
Thờng hay dừng nhất là Na2SiF6 vì muối này có độ hoà tan nhỏ nhất,
giá thành rẻ.
Muối Na2SiF6 phải đạt các yêu cầu sua:

Hàm lơng Fluo – Slicat phải lớn hơn 90%;
Độ ẩm tự nhiên nhỏ hơn 2%;
Muối ở dạng tự bột mịn ,tơi, không vón cục, không lẫn các chất bụi
bẩn.

4.5.Các phụ gia đặc biệt, chứa silic hoạt tính nh: siliccaze, diatomit,
trêpenv.v… dùng để nâng cao độ bền nớc của vũa chịu axit. Lợng

SiO2 trong phụ gia phai chiếm từ 84 dến 97%, luọng SiO2 hoạt tính từ 5
đến 22%.
4.6.Thời gian bắt đầu ninh kết của hỗn hợp vũa chịu axit dao động từ 30
phút đến 4 giờ, thời gian kết thúc ninh kết từ 4 đến 6 giờ.
Khối lợngthể tích của vũa từ 2,2 – 2,3 T/m .
3

Giới hạn bền nén của vữa chịu axít ở tuổi 28 ngày đêm trong điều
kiện khô ráo thờng lớn hơn 100 kg/cm .
2

Vữa chịu axít có thể chịu đợc tác dụng của hầu hết các loại axít vô
cơ và hữu cơ. Các mẫu vữa khi chịu tác dụng của axít sunfuric nồng
độ cao thờng có độ bền chịu nén cao hơn từ 25-35% so với độ bền
chịu nén của các mẫu cùng loại giữ trong không khí khô.
4.7.Nền hoặc tờng đợc láng, trát hay ốp vật liệu chịu axit phải đợc cạo
rửa sạch rêu mốc, bụi… bề mặt phải thật khô (độ ẩm của tờng và nền
ở độ sâu từ 10 -20 mm phải nhỏ hơn 5%). Nếu có lớp trát lót thì chỉ
nên trát bằng vữa xi măng (không trát vữa hỗn hợp).
4.8.Lớp vữa lót trung gian pha trộn theo tỷ lệ sau: thuỷ tinh lỏng, chất độn
mịn, chất hoá rắn bằng 1:1:0,15 (theo khối lợng).
13

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Chất hoá rắn và chất độn mịn đợc trộn thật kỹ trong từng mẻ trộn
nhỏ, sau đó cho thuỷ tinh lỏng vào trộn đều cho nhuyễn. Dùng hỗm hợp
đó quét lên tờng thànnh 2 lớp, mỗi lớp dày 1 mm, lớp nọ quét nên cách

lớp kia 4 giờ. Lớp lót này phải quét phẳng và kín đều. Khi quét xong 2
lớp lót, 12 giờ sau mới tiến hành trát vữa chịu axit (lớp bảo vệ).
4.9.Thành phần của 1m3 vữa chịu axit đợc quy định ở bảng 9, các vật
liệu đợc cân hoặc đong thật chính
Bảng 9

4.10. Độ lu động của hỗn hợp vữa phụ thuộc vào yêu cầu trát, láng nhng
chỉ trong khoảng từ 4 đến 6 cm. Việc thử độ lu động của vữa chịu
axit đợc tiến hành giống vữa thông thờng.
4.11. Trình tự trộn vữa phải tiến hành nh sau: Cho chất hoá rắn trộn kỹ
với chất độn mịn, sau đó cho cát thạch anh vào trộn đều, phụ gia hoạt
tính đợc cho thêm vào khi trộn khô. Cuối cùng mới cho thuỷ tinh lỏng
trộn nhuyễn đều và đem sử dụng ngay. Mỗi mẻ trộn không để lâu quá
30 phút.Nếu thấy vữa bị bón khô phải bỏ đi không đợc trộn thêm
thuỷ tinh lỏng để dùng tiếp.
4.12. Phải dùng bay miết mạch để vữa bán đều vào tờng hơặc nền khi
trát (hoặc láng) độ dày mỗi lớp vữa đợc quy định nh sau :

Trát tờng thẳng đứng: từ 3-4mm;
Trát mặt nằm ngang: từ 4-6 mm;
Sau mỗi lớp chờ 4 giờ mới trát lớp sau. Trát (láng) phần nào xong phần
đó, không để mạch dừng;
Sau khi trát xong 1ngày phải dùng kính lúp có độ phóng đại từ 5 đến
10 lần để kiểm tra những chỗ có vết nứt. Dùng búa nhỏ gõ nhẹ, chỗ
nào bị bộp phải cậy nên sửa lại.

4.13. Sau khi trát (láng) xong phải che đậy kín, không để nớc ma hay
để nớc bẩn vào mặt trát. sau 20 ngày, trên mặt vữa trịu axit có một
lớp lông tơ màu trắng nổi lên, dùng bàn chải nhúng vào dung dịch axit

cùng loại và nồng độ giống loại axit nào công trình sẽ phải chịu, chải vài
làn cho đến khi không còn xuất hiện lông tơ trên mặt vữa.

14

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
4.14. Trong khi thi công, công nhân phải đợc trang bị mũ, áo quần, khẩu
trang, gang tay, ủng bảo hộ.Trong khi làm việc,nên hạn chế nói chuyện.
Cấm hút thuốc, ăn uống tại nơi làm việc. Hết giờ nên tắm rửa sạch sẽ và
thay quần áo.
Khi thi công ở nơi kín và nóng cứ sau một giờ lao đọng nên ra chỗ
thoáng thay đổi không khí từ 5 đến 10 phút. Rồi mới tiếp tục làm việc.
Những ngời mặc bệnh đờng hô hấp không đợc tiếp xúc với vữa
chịu axit.
4.15. Chỗ bị dây thuỷ tinh lỏng hay Na SiF phải rửa nớc lã thật kĩ. Phải có
sẵn dung dịch xút 10% để trung hoà nếu axit bị đổ ra.
2

6

4.16. Hàng ngày, cán bộ kĩ thuật phải ghi chép tỉ mỉ vàonhật kí công
trình về chất lợng nguyên vật liệu, tình hình thời tiết.
5. Vữa chịu nhiệt
Tuỳ theo nhiệt độ và đặc tính hoá học của moi trờng mà công trình
sẽ phải chịu, có thể dùng nhiều loại vật liệu khác nhau để pha chộn vữa
chịu nhiệt tơng ứng. Trong tiêu chuẩn này, chỉ giới thiệu cách pha trộn
và sử dụng vữa chịu nhiệt có chất kết dính là xi măng và cốt liệu là bột
samot (gọi tắt là vữa chịu nhiệt).

4.1.Vữa chịu nhiệt xi măng -samot dùng để xây các lò công nghiệp có
nhiệt độ làm việc không quá 1150 Cnh các lò nung gạch gói, các lò
sấy, các đờng dẫn gió nóng hoặc khí thải, các lò luyện gang cỡ nhỏ.
O

4.1.Chất kết dính dùng cho vữa chịu nhiệt xi mang -samot thờng là xi
mang pooclăng hay xi măng pooclăng hoá dẻo.
Không dùng loại ximăng pooclăng puzơlan, xi măng pooclăng bền sunfat
và xi măng pooclăng – xỉ.
4.2.Bột samot để làm cốt liệu cho vữa xi măng chịu nhiệt đợc lấy từ các
mảnh phế liệu samot (trừ các số liệu của samot nung cha chín) và
phải bảo đảm các chỉ tiêu cơ lí sau:

Hàm lợng Al2O3 + TiO2 không nhỏ hơn 28%;
Độ ẩm không lớn hơn 4%;
Độ chịu lửa không nhỏ hơn 1580 C.
O

5.4. Kích thớc hạt của bột samot phải bảo đảm:

Lợng hạt còn lại trên sàng có kích thớc mắt lới 2mm: 0%;
Lợng hạt còn lại trên sàn có kích thớc mắt lới 1,5mm: không lớn hơn
5%;
Lợng hạt còn lại trên sàn có kích thớc mắt lới 1mm: không nhỏ hơn
15

TIÊU CHUẩN Việt nam

TCVn 4459-1987
80%.
4.1.Đất sét chịu lửa trong vữa chịu nhiệt phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Độ chịu lửa không nhỏ hơn 1620 C;
Hàm lợng Al2O3 + TiO2 không nhỏ hơn 28%.
O

5.6.Tỉ lệ phối hợp của vữa chịu nhiệt đợc quy định trong bảng 10.
5.7.Tuỳ theo độ lu động của hỗn hợp vữa mà tính lợng nớc cho vữa.
lợng nớc và phụ gia hoá dẻo (đất sét chịu lửa) chiếm khoản từ 30
đén 35% khối lợng xi măng và bột samot.
5.8. Dựa vào chiều dầy mạch xây mà quy định độ lu động của hỗn hợp
vừa nh sau:
Mạch dày 2mm trở xuống: độ lu động từ 11 đến 12cm;
Mạch dày 3mm: từ 8 đến 10cm;
Mạch dày hơn 3mm: không lớn hơn 7,5cm:
5.9. Việc cân, đong vật liệu phải tiến hành nh sau:
0

Ximăng và bột samot: tính theo khối lợng (kg).
Đất sét chịu lửa ở dạng bột khô: lấy theo khối lợng; ở dạng huyền phù:
có thể lấy theo
khối lợng hoặc thể tích từ đó tính ra lợng chất khô trong huyền
phù.
Bảng 11

5.10. Khối lợng đất sét chịu lửa khô trong 1lit huyền phủ đợc tính theo
công thức sau (hoặc tra bảng 11).

16

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

5.11. Khi trộn vữa, không quy định trình tự cho vật liệu vào máy trộn. Khi
cần đong đất sét ở dạng huyền phù, phải khuấy trộn trớc.
Việc thử độ lu động của vữa chịu nhiệt giống nh vữa thông
thờng.

17

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Phụ lục 1
Đúc mẫu kiểm tra và điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật liệu đã tính cho
lm3 cát
1. Đúc mẫu kiểm tra:
Từ các số liệu đã tính cho 1m3 cát theo các công thức (l), (4), (5) tính
ra liều lợng đủ cho 5 lít cát: trong đó một liều lợng lấy theo số liệu đã
tính, 2 liều lợng còn lại lấy 15% lợng xi măng tính toán. Nếu là vữa
hỗn hợp thì hai liều lợng này cần tính lại lợng vôi và nớc theo công thức
(4) và (5);
Trộn vữa và điều chỉnh độ lu động:
Với vữa ximăng: trộn ximăng với cát trong 5 phút đổ dần nớc trộn cho
tới khi đạt yêu cầu:

Với vữa hỗn hợp: sau khi trộn ximăng, cát, hòa nớc với hồ vôi thành sữa
vôi rồi đổ vào trộn tiếp.
Khi hòa sữa vôi, không sứ dụng lợng nớc theo tinh toán mà để lại một
ít, kiểm tra độ lu độngcủa hỗn bợp. Nếu độ lu động cha đạt yêu cảu
thì cứ cho dần nớc vào tới khi đạt. Nếu vợt quá yêu cầu thì thêm từ 5
nớc thêm vào để sau này tính lại tỉ lệ phối hợp của vữa cho lm3 cát.
2.

Điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật liệu:

Sau khi ép 3 mẫu vữa, giá trị giới hạn bền chiu nén trung bình đại
diện cho 3 tỉ lệ phối hợp đợc xác định:
Rvo- ứng với lợng ximăng Qx đã tính theo công thức (l):
Rv2- ứng với lợng ximăng Qx2 = 1,15 Qx
Rvl – ứng với lợng ximăng Qxl= 0,85 Qx
Dựng biểu đồ quan hệ Rv=f(Qx)
Trong đó: trục hoành đặt các giá trị Qx’ trục tung đặt cát giá trị Rv
(theo biểu đồ sau):

18

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Trên trục tung xác đinh giá tri Rv yêu cầu, kẻ đờng song song với trục hoành
cho cắt đờng biểu
diễn R= f(qx) rồi dòng xuống trục hoành để xác đinh xi măng yêu cầu cho 1
m3 cát. Từ giá trị Qxy
sẽ tính lại Vh và N theo các công thức (2) và (4) ở chơng 2.

Từ đó xác đinh đợc tỉ lệ phối hợp vật liệu chính thức (có thể tính theo thể
tích hoặc khối lợng).
Phụ lục 2
Bảng tính sẵn liều lợng pha trộn 1m3 vữa hõn hợp theo modun độ
lớn của cát ( kg)

19

TI£U CHUÈN ViÖt nam
TCVn 4459-1987

Phô lôc 3

Phô lôc 4
B¶ng tÝnh ®æi tõ hè v«i cã khèi lîng thÓ tÝch kh¸c 1400 kg/m3
sang d¹ng hè v«i cã khèi lîng thÓ tÝch 1400 kg/m3

20

TI£U CHUÈN ViÖt nam
TCVn 4459-1987

Phô lôc 5
V«i thuû

21

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Nguyên liệu chế tạo vôi thủy là đá vôi chứa từ 8 đến 20% sét. Trong thiên
nhiên, đá vôi có hàm
lợng sét cao nh vậy rất hiếm nên ngời ta dùng hỗn bợp vôi và đất sét.
Tính chất của vôi thủy:
1.Vôi thủy có khối lợng thể tích xốp: (o =0,5 0,8 kg/dm3 và khối lợng riêng
là a = 2,2-3g/cm3).
2.Độ mịn: yêu cầu lợng sót lại trên sàng No 0,008 không vợt quá 15% và toàn
bộ phải lọt sàng No 0,09.
3.Thời gian ninh kết: vôi thủy có thời gian ninh kết từ 4 đến 10 ngày, đối
với loại vôi thủy thật mạnh, từ 2 đến 4 ngày.
4.Cờng độ: cờng độ chiu kéo và chiu nén của vôi thủy đợc xác đinh bảng
các mẫu thí nghiệm.
Các mẫu này đợc dỡng hộ trong không khí 7 ngày rồi tiếp tục trong nớc 21
ngày trớc khi
đem nén và kéo thí nghiệm.
5.Cờng độ chịu kéo và chịu nén của vôi thủy ở tuổi 28 ngày và 56 ngày
đợc quy định trong bảng sau:

Sử dụng vôi thủy:
Công dụng chủ yếu của vôi thủy là để tạo vữa xây trát và bê tông mác thấp
dùng cho các công trình dới nớc hoặc thờng xuyên tiếp xúc với nớc mà yêu cầu
khả năng chiu lực không lớn. Trong thủy lợi, vôi thủy đợc dùng để sản xuất các
cống dẫn nớc, xáy dựng các bể chứa nớc, các công trình nhỏ trên kênh tới và
tiêu v.v…
Bảo quản vôi thủy:
Tránh ẩm ớt để các thành phần khoáng vật không bi thủy hốa, làm mất khả
năng dính kết khi sử dụng.

22

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Phụ lục 6
Thuỷ tinh lỏng
Thủy tinh lỏng là chất kết dính không khí, có hai loại thờng dùng là:
Thủy tinh lỏng Natri: Na2O.mSiO2+n.H2O;
Thủy tinh lỏng Kali: K2O.mSiO2nH2O
Trong đó : m- tỉ số phần tử gam SiO2 (hoặc K2O) – gọi là Mô đun Silic hay
của thủy tinh lỏng (thờng lấy m bằng từ 2,5 đến 3,2).
Thủy tinh lỏng có khối lợng riêng từ 1,3 đến 1,5 g/cm3, rất dễ hòa tan trong
nớc. Khả năng hòa
tan trong nớc phụ thuộc vào mô đun của thủy tinh lỏng (m). Thủy tinh lỏng
có m càng lớn càng
khó hòa tan. Thờng dùng dung dịch thủy tinh lỏng có từ 50 đến 70% nớc.
Quá trình đông rắn
của thủy tinh lỏng trong không khí diễn biến theo phản ứng:
Na2OMSiO2+CO2+nH2O=Na2CO+m.SiO2nH2O
Để quá trình đông rắn diễn ra nhanh, phải đun nóng thủy tinh lỏng hoặc
pha một ít chất xúc tác
nh NA2SIF5 trớc khi sử dụng.
Phơng pháp xác định nhanh mô đun silic của thủy tinh lỏng: mẫu thử lấy từ
lớp trên mặt của thủy tinh lỏng, sau khi đã hớt bỏ lớp váng trên cùng (không
khuấy trộn),
Xác định thành phần ôxýt Natri trong thủy tinh lỏng bằng cách pha loãng
thủy tinh lỏng tới nồng

độ 1,88 theo khối lợng riêng; sấy khoảng 1 gam mẫu thử, pha thêm nớc nóng
trong cốc có dung
dịch tử 250 đến 300 ml khuấy kĩ dung dịch trong cốc và đậy bằng một
tấm kính, sau đó đun sôi
trong 1 phút; khi nguội, nhỏ vào dung dịch từ 8 đến 4 giọt mêtin da cam
0,2%, đun định phân bầng dung tích xít clohydric (IICL) có nồng độ 1/10
phần tử gam đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng nhạt.
Môđun thủy tinh lỏng đợc xác định theo công thức:
m=162f/L-2,5
Trong đó: f – khối lợng của thủy tinh lỏng (g);
23

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987
L- thể tích dung dich HCL (ml) có nồng độ 1/10 phân tử gam;
162 và 2,5 là các
thông số thực nghiệm.

Phụ lục 7
Xác định hàm lợng Na2SiF6 trong chất hóa rắn của vữa chịu axít
Mẫu thử Na2SiF6 đợc đem sấy khô tới trọng lợng không đổi ở nhiệt độ tử
100 đến 110 oC và
Nghiền nhỏ.
Lấy 1 gam mẫu thử hòa vào 100 ml nớc uống và chuẩn độ bằng dung dịch
xút ăn da có nồng độ
0,5 phân tử gam. Cho 2 giọt hoặc 3 giọt Ftalêin, khi nào xuất hiện màu
hồng nhạt là đợc.
Sau đó, đun dung dich và chuẩn độ tiếp cho tới khi dung dich không đổi
màu nữa (nếu dung dịch

đang sôi mà màu hồng nhạt vẫn giữ nguyên thì ngừng chuẩn độ) .
Tỉ lệ phần trăm của Fluosilicat Natri đợc tính gần đúng theo công thức:
0,0235n
m = —————-. 100(%)
K
Trong đó :
nthể tích của dung dịch xút ăn da nồng độ 0,5 phân tử gam dùng
để chuẩn độ (ml);
0,0235 – lợng Na2SiF6 tơng ứng với 1 kg dung dịch xút ăn da nồng độ 0,5
phân tử gam.
Kkhối lợng chất hóa rắn Na2SiF6(g)

24

TIÊU CHUẩN Việt nam
TCVn 4459-1987

Phụ lục 8
Vữa bơm cho bó thép trong dầm dự ứng lực
1. Vữa bơm cho bó thép trong dầm dự ứng lực (gọi tắt là vữa bơm)
đề bảo vệ bó thép, hỗ trợ cho neo và khả năng làm việc cho dầm,
phải có một số tinh năng cơ lí nh sau:
– Độ tách nớc của hỗn hợp vữa: không lớn hơn 3% và đợc xác đinh nh sau:
Hỗn hợp vữa trộn xong cho vào ống đo 1000 cc để sau 1 giờ, phần nớc
trong nổi lên trên biểu thị độ tách nớc của hỗn hợp vữa (không lớn hơn 33
cc).
Độ nhớt (độ sệt) của hỗn hợp vữa: từ 30 đến 40 giây hoặc độ lu động:
14cm:
– Độ nhớt đợc xác đinh bầng 1 chiếc phễu có thể tích 1000 cc và cuống

dài l0cm, đờng kính trong của cuống phễu l cm. Thời gian 1000cc hỗn
hợp vữa chảy hết qua cuống phễu (tính bằng giây) biểu thị độ nhớt của
vữa;
– Vữa không bi co ngót sau khi đông cứng;
25

phải tuân theo tiêu chuẩn ” vữa hỗn hợp thiết kế xây dựng. Phơng pháp thử cơlí – TCVN 3121 : 1979 “. Chất lợng vữa phải kiểm tra bằng những mẫu lấy ngay tại chỗ kiến thiết. Hốn hợp vừa mới chộn phải bảo vệ độ lu động nhu yếu và khả nănggiữ nớc sao cho khi xây, vữa chắc đặc và phẳng phiu. Đối với vữa đã bị phân tầng do luân chuyển, trớc khi dùng phải trộn lạitại chỗ kiến thiết. Không được cho phép dùng vữa đã đông cứng, vữa bị khô. 2.1. Khi trộn lẫn hỗn hợp vữa, phải bảo vệ cân hoặc đong những thànhTIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987 phần cốt liệu đúng mực. Khi cho thêm những chất phụ gia, cần theo chỉdẫn của thí nghiệm và lao lý của phong cách thiết kế. 1.10. Chỗ trộn và trữ vữa trong quy trình sử dụng, cần đợc che manắng. Khi thiết kế trong mùa hè, mùa khô, mùa gió khô nóng, cần bảo độẩm cho vữa bằng cách : nhúng nớc gạch đá trớc khi xây, tới ớt bềmặt tiếp xúc với vữa, dùng vữa có độ lu đọng cao. 1.11. Mác xi-măng dùng để trộn lẫn vữa đợc xác lập theo tiêu chuẩnhiện hành. 2. Vữa thông thờng2. 1. Vữa thông thờng ( gọi tắt là vữa ), dùng để xây gạch đá, chèn những mốinối khi lắp ghép những cấu kiện lớn bằng gạch đá và bê tông. 2.2. Vữa đợc phân loại nh sau : Theo khối lợng thể tích ( khi đã sấy khô tới khối lợng không đổi ) gồmhai loại : Vữa nhẹ : Khối lợng thể tích nhỏ hơn 1500 kg / m ; Vữa nặng : Khối lợng thể tích lớn hơn hoặc bằng 1500 kg / m ; Theo chất kết dính dùng cho vữa, gồm : vữa vôi, vữa xi-măng, vữa hỗnhợp ( xi-măng – vôi, xi-măng – sét ) ; Theo giới hạ bền chịu nén gồm : vữa mác 10,25,50,75,100,150,200 ; Ngoài ra, còn những loại vũa sử dụng chất kết dính khác ( vữa vôi – xỉ vôi puzolan … ) 2.3. Để chế tạo vữa vôi và vữa xi măng-vôi, hoàn toàn có thể dùng vôi đông rắn trongkhông khí ( gọi tắt la vôi ) hoặc vôi thuỷ. Nếu sử dụng vôi thuỷ để chếtạo vữa, phải sau khi thiết kế 7 ngày mới cho tiếp xúc với nớc. Các yêucầu kĩ thuật và một số ít đặc thù của vôi thuỷ đợc lao lý trongphụ lục 5.2.4. Cát dùng làm cốt liệu cho vữa phải tuân theo tiêu chuẩn ” Cát xây dựng-yêu cầu kĩ thuật. TCVN 1770 : 1975 “. 2.5. Khi trộn lẫn vữa xây gạch đá hoặc chèn những mối nối, cần lựa chọn hấtkết dính tuỳ theo mác vữa và điều kiện kèm theo sử dụng nh hướng dẫn trongbảng12. 6. Muốn tăng độ lu động của hỗn hợp vữa, hoàn toàn có thể cho thêm những phụ giahoá dẻo vô cơ vôi, đất sét ) hoặc những phụ gia hoá dẻo hữu cơ. 2.7. Để xác lập thành phần phối hợp vật tư hốn hợp vữa xi-măng và vữa ximăng vôi có mác cho trớc, phải theo những pháp luật sau đây : TI £ U CHUÈN ViÖt namTCVn 4459 – 1987B ¶ ng 1TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987C hú thích : 1 ) Khi dùng vữa Xi măng Pooclăng – xỉ và Xi măng Pooclăng – puzolan, cho cáckết cấu trên mặt đất trong thời tiết nóng khô phải bảođảm đủ ẩm chovữa đông rắn nh : tăng lợng nớc trong vữa và nhúng ớt gạch trớc khixây. 2 ) Xi măng dùng cho vữa thiết kế xây dựng và những loại vữa kết dính vôi xỉ, vôiPuzolan, vôi tro chỉ nên dùng chovữa mác thấp ( nhỏ hơn và bằng 25 ), đồngthời phải bảo vệ thật tốt chế độ ẩm cho vữa đông rắn. 3 ) Không dùng những chất kết dính vôi xỉ, vôi Puzolan khi nhiệt độ không khídới 10 C ( vì những chất kết dính này đóng rắn chậm ). Khi pha trôn vâdùng những chất kết dính nói trên, hoàn toàn có thể cho thêm từ 15 đến 25 % xi măngPooclăng ( theo thể tích kết dính ) và từ 15 đến 25 % cát ( theo khối lợng ). 4 ) Đối với vữa mác 10, khi không có chất kết dính mác thấp, hoàn toàn có thể dùng ximăng mác từ 200 đến 300, nhng phải có cơ sở tính toán kinh tế, kĩTIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987 thuật. 2.7.2. Lợng hồ vôi hoặc hồ sét đợc xác lập theo công thức : Khi dung gạch đá có độ hút nớc cao trong mùa hè, mùa khô, lợng hồvôi hoàn toàn có thể tăng thêm 1,5 lần theo khối lợng. 2.7.3. Căn cứ vào lợng chất kết dính và chất hoá dẻo ( hồ vôi, hồ sét ) đãtính, lập tỉ lệ thành phần vữa theo thể tích ( Vx : Vh : 1 ). Từ đó, cóthể tính tỉ lệ phối hợp theo thể tích của vữa với : 2.8. Hồ vôi phải có khối lợng thể tích 1400 kg / m hoặc độ lún sâu của côntiêu chuẩn vào hồ vôi là 12 cm. Khi sử dụng hồ vôi có khối lợng thể tích khác 1400 kg / m, lấy lợng vôi ( m ) có khối lợng thể tích 1400 kg / m3 nhân với thông số cho ở phụ lục 4.2.9. Để hỗn hợp vữa đạt đợc độ lu động nhu yếu thì lợng nớc cho 1 mcát ( nhờ vào vào thành phần vữa, loại chất kết dính và cốt liệu ) đợc xác lập theo kinh nghiệm tay nghề. TIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987 Đối với vữa xi-măng, khi tạo mẫu kiểm tra phải cho thêm nớc dần tới khihốn hợp vữa có độ lu động nhu yếu, từ đó tính ra lợng nớc cho1m cát. Đối với vữa hốn hợp, lợng nớc cho 1 m những khu công trình đợc tính gầnđúng theo công thức. 2.10. Từ những số liệu thống kê giám sát cho 1 m cát, phải đúc mẫu kiểm tra theo chỉdẫn ở phụ lục 1 và kiểm soát và điều chỉnh lại những thành phần của vữa. Bảng tínhsẵn những thành phần vật tư cho 1 m vữa mác nhỏ hơn hoặc bằng 75 đợc pháp luật trong phụ lục 2.2.11. Khi dùng vữa xi-măng có phụ gia hoá dẻo hữu cơ sinh bọt khí ( loạikhông có vôi ) độ bền đo lường và thống kê của khối xây những loại gạch đá cốt thépphải giảm đi 10 %. Chú thích : Các phụ gia hoá dẻo hữu cơ sinh bọt khí chỉ được cho phép sửdụng trong vữa xi-măng hoặc xi-măng – vôi dùng cát vạn vật thiên nhiên, khôngdùng trong vữa xi măng-sét, vữa dùng trong chất kết dính vôi – xỉ, vôitro và những chất kết dính khác. 2.12. Lợng dùng, cách pha chế, sử dụng và dữ gìn và bảo vệ những phụ gia hoá dẻohữu cơ phải tuân theo những hướng dẫn riêng cho từng loại phụ gia. Nêntiến hành thí nghiệm để kiểm tra độ lu động, khối lợng thể tích, độ phân tầng của hỗn hợp vữa và mác vữa khi dùng những loại phụ gianày. 2.13. Thành phần của vữa vôi cho trong bảng 2. Bảng 2TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987C hú thích : Tỉ lệ vôi trong bảng 2 tính với hồ vôi có khối lợng thểtích 1400 kg / m. Nếu khối lợng thể tích hồ vôi khác 1400 kg / m, phải kiểm soát và điều chỉnh theoquy định ở điều 2.7 của tiêu chuẩn2. 14. Khi luân chuyển hỗn hợp vừa từ nhà máy sản xuất đếm công trờng, phải trởbằng ôtô chuyên dùng hoặc ôtô tự đổ có thiết bị riêng để phục vụcho trở vữa. không nên đổ thẳng hỗn hợp vữa ra đất, nên dùng hếtvữa trớc khi ninh kết. 2.15. Khi trộn lẫn vữa phải bảo vệ : – Cân hoặc đong vật tư theo đúng thành phần ; – Khi đổi khác loại phụ gia, mác chất kết dính, nhiệt độ và khối lợngthể tích của cốt liệu … phải kiểm soát và điều chỉnh lại thành phần vữa. 2.16. Nên trôn hỗn hợp vữa bằng máy, trờng hợp không có điều kiện kèm theo hoặckhối lợng sử dụng vữa ít, hoàn toàn có thể trộn hỗn hợp vữa bằng tay. 2.17. Khi trộn hỗn hợp vữa bằng máy phải theo trình tự : Cho nớc vào máytrộn, sau đó đổ cốt liệu, chất kết dính, phụ gia vào máy. Khivữa cóphụ gia hoá dẻo hữu cơ, trớc hết trộn phụ gia với nớc khoảng chừng từ 30 đến 45 giây, sau đó mới cho vật tư khác vào máy. Chỉ ngừng trộnsau khi hỗn hợp vữa giống hệt, nhng thời hạn trộn không nhỏ hơn 2 phút. Chú thích : 1 ) Cho máy chạy rồi mới đổ vật tư vào. 2 ) Không đợc đổi khác vận tốc quay của máy trộn. 3 ) Khối lợng ( hoặc thể tích ) mỗi lần trộn không quá khối lợng ( hoặcthể tích ) cho phépcủa mỗi loại thùng trộn. 4 ) Phải thờng xuyên kiểm tra máy trộn. Không để vữa khô cứng, bám trong thùng. 2.18. Khi trộn hỗn hợpvữa bằng tay, sân trộn cần phẳng phiu, không thấmnớc và kín nớc. Đồng thời phải rộng để công nhân thao tác dễdàng. Dụng cụ trộn hỗn hợp vữa phải sạch, không đợc dính bám đất và vữacũ. Cách trộn hỗn hợp vữa bằng tay nhsau : trộn đều xi-măng với cát rồiđánh thành hốc ( để trũng ở giữa ). Hoà hồ vôi với nớc thành nớc vôi. Đổ nớc vôi ( hoặc nớc nếu trộn vữa xi măng-cát ) vào hốc và trộnđều cho tới khi nhận đợc hỗn hợp đồng mầu. Nếu có sử dụng phụ giaTIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987 hoá dẻo thì phải hoà phụ gia vào nớc trớc. Trộn xong đánh gọn vào thành từng đống. Chú thích : 1 ) Không tuỳ tiện đổ thêm nớc vào để trộn cho dễ. 2 ) Chú ý đến lợng ngậm nớc của cát để kiểm soát và điều chỉnh lợng nớc chophù hợp. 2.19. Tuỳ theo nhu yếu sử dụng vữa và điều kiệnthời tiết hoặc độ ẩmkhông khí mà pháp luật độ lu động của hỗn hợpvữa nhsau : VữaVữaVữaVữaVữaVữabơm theo ống dẫn : 14 cm ; xây đá tự nhiên từ 9 – 13 cm ; xây gạch nung : từ 7 – 8 cm ; xây đá hộc, gạch, bê tông : từ 4 – 6 cm ; để dổ vào lỗ rỗng trong khối xây đá hộc : từ 13 – 14 cm ; xây đá hộc bằng phơng pháp rung : từ 1 – 3 cm. Khi xây trong điều kiện kèm theo khí hậu nóng, vật tư khô, vật tư nhiều lỗrỗng, phải lấy những trị số lớn. Khi vật tư chắc đặc và rỗng ( đá nhúng nớc kĩ ) xây trong điềukiện ẩm ớt, trong mùa đông – lấy giá trị nhỏ. 2.20. Khi biến hóa tỉ lệ phối hợp thành phần, chất lợng nhiệt độ của cốt liệuvà chất kết dính, phụ gia, phải thử lại độ lu động của hỗn hợp vữa. 2.21. Hốn hợp vữa để nâu cha dùng tới hay sau khi luân chuyển hỗn hợpvữa có độ phân tầng lớn hơn 30 cm, cần trộn lại ngay tại nơi thi côngtrớc khi dung. 2.22. Trờng hợp gạch hoặc vật tư xây hút nớc nhiều, cần thử khả nằnggiữ nớc của hỗn hợp để thống kê giám sát tỉ lệ phối hợp vữa cho bảo đảmđộ bền thống kê giám sát của vữa. 2.23. Nếu dún phụ gia hoá dẻo hữu cơ, nên kiểm tra khối lợng thể tích củahỗn hợp vữa và mác vữa. 2.24. Kiểm tra mác vữa phải triển khai : – Trớc khi xây lắp cấu kiện, chọn tỉ lệ phối hợp vữa, đúc mẫu kiểmtra ; – Khi có biến hóa chất lợng vật tư, tỉ lệ phối hợp vữa trong quátrình xây hay lắp ghép. 2.25. Có thể kiểm tra độ vững chắc của vữa trong gạch xây hảytong mốinối của những tấm lắp ghép, bằng cáchlén những khối lập phơng có kíchthớc từ 30 – 49 mm. Mẫu vũa đợc sản xuất nhsau : lấy hai miếng vữaTIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987 hính vung ở mạch nằm ngang của khối xây, chiều dầy miếng vữabằng chiều dày mạch vữa, cạnh mỗi miếng lớn hơn 1,5 chiều dầy, dánhai tâm lại thành một khối lập phơng và xoa lên mặt phẳng khối đó lớphồ thạch cao mỏng mảnh ( từ 1 – 2 mm ), sau mỗi ngày đêm đem ra thử độbền của vữa, lấy giá trị trung bình cộng tác dụng của 5 mẫu thử. Khiquy đổi sang độ bền của mẫu vừa lập phơng có kích thớc70. 7 mm phải lấy hiệu quả thử độ bền của mẫu vừa lập phơng cókích thớc từ 30 – 40 mm nhân với thông số 0,8. 3. Vữa hoàn thiệnVữa triển khai xong phải bảo vệ độ bám dính với mặt phẳng khu công trình, bền nớc, bền ánh sáng và không khí. 3.1. Vữa trát thông thờng ( gọi tát là vữa trát ), dùng để trát những mặt của cáccông trình gia dụng, công nghiệp khi không có những nhu yếu đặc biệt quan trọng. 3.1.1. Chất kết dính dùng cho vữa trát phải căn cớ vào điều kiện kèm theo sử dụng, nhiệt độ của môi trờng nh hướng dẫn ở bảng 3. Bảng 33.1.2. Kích thớc lớn nhất của những vùng cho vữa trát lót không đợc lớn hơn2, 5 mm, trát mặt không lớn hơn 1,2 mm. 3.1.3. Vôi dùng cho trát phải đạt nhu yếu theo lao lý ở điều 2.8 của tiêuchuẩn này. 3.1.4. Độ lu động của hốn hợp vữa trát phụ thuộcvào tác dụng, phơngpháp trát và đợc pháp luật trong bảng 4. Bảng 43.1.5. Để tăng độ lu động cho vữa trát, hoàn toàn có thể dùng những phụ gia hữu cơTIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987 theo hướng dẫn trong những điều 2.11 ; 2.12 của tiêu chuẩn này. 3.1.6. Tuỳ theo mục tiêu và điều kiện kèm theo sử dụng của khu công trình mà lựa chonvữa trát theo bảng 5. Bảng 53.2. Vữa trang trí, dùng để trát trang trí những phòng của những khu công trình vănhoá công cộng nh nhà hát, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ … hoặc trangtrí mặt ngoài những khu công trình hiệu quả và công nghiệp. 3.2.1. Các chất tạo mầu tự nhiên hoặc tự tạo phải bảo vệ tính bền ánhsáng, chịu axit hoặc kiềm theo nhu yếu, đồng thời không ảnh hởngđến cờng độ của vữa. tuỳ thuộc vào nhu yếu phong cách thiết kế, chất lợngbột mầu mà trộn lẫn bột mầu cho thích hợp. Lợng những chất mầukhông lớn hơn từ 2 – 6 % khối lợng xi-măng trong vữa, so với loại bộtmầu tốt và không quá 2 % so với loại bột mầu yếu. Bột mầu trắngthờng dùng là vôi, xi-măng trắng, đá trắng vạn vật thiên nhiên. 3.2.2. Tuỳ theo mục tiêu sử dụng và phơng pháp trát mà chọn độ luđộng của vữa trang trí theo bảng 63.2.3. Kích thớc cốt liệu để làm lớp đệm và lớp mặt cho vữa trang trí, theo nhu yếu phong cách thiết kế. Nếu tròn phong cách thiết kế không pháp luật thì phảituân theo pháp luật ở điều 3.1.2 của tiêu chuẩn này. 3.2.4. Đối với mặt phẳng trang trí có nhu yếu mĩ thuật cao ( sắc tố óng ánh ) thì cho thêm vào vữa những mảnh kính vỡ hoặc mica. Bảng 610TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 19873.2.5. Vữa trát trang trí đơn thuần, có nhu yếu kĩ thuật giống vữa trát thôngthờng, lớp lót trát bằng vữa vôi xi-măng, lớp mặt trát bằng vữa có trộnbột màu hoặc thay 30 % lợng cát trong vứa bằng bột cát. Cát để trộnvữa có kích thớc hạt lớn nhất không lớn hơn 1,2 mm. Muốn tạo đờngnét trên mặt vữa thì cho thêm một lợng cát cỡ hạt 3 mm, khi xoabằng bàn xoa sẽ tạo nên những đờng vân trang trí. 3.2.6. Trát gai gồm những lớp sau : Lớp lót bằng vữa xi-măng mác 50, không xoa nhẵn mà chỉ cán phẳngmặt ; Lớp mặt dúng vữa vôi – xi-măng có trộn bột đá và bột màu, trát bằngcách vẩy hoặc dùng hộp quay vữa phụn lên tờng. Vữa đợc vẩy mộtlớp hoặc nhiều lớp, nếu vẩy nhiều lớp, phải xoa qua lớp trớc và để semặt rồi mới vẩy lớp sau. 3.2.7. Các kiểu trát giả đá : trát rửa, trát mài, trát băm, gồm những lớp trát sau : Lớp lót bằng vữa xi-măng mác 50 ; Lớp mặt gồm vữa xi-măng ( trắng hoặc màu ) trộn với bột màu và đáhạt lựu có kích thớc từ 3 – 8 m. Trong vữa, có trộn thêm bột đá. 3.2.8. Lớp lót những kiểu trát giả đá đợc trát dầy 10 mm, chờ cho khô rồi mớitrát lớp mặt. Trớc khi trát, phải tới ớt lớp lót. 3.2.9. Trát mài : thờng trát lớp mặt dày 10 mm. Tỉ lệvữa trát là : đá hạt rộnvới 1,1 chất bột theo khối lợng ( chất bột gồm ximăng + bột đá + bộtmàu ). Sau khi trát khoảng chừng từ 1 – 2 ngày, phải mài nhẵn mặt đá nh quyđịnh sau : Đầu tiên, mài bằng đá mài thô ; sau đó, dùng hốn hợp bộtmàu gồm ximăng + bột đá + bộtmàu lấp kín những chỗ rỗng của bềmặt ; để 2 ngày sau mới mài bằng đá mài mịn. Thành phần vữa trát mài dùng để lán nền, sàn, cầu thang đợc quyđịnh trong bảng 7. Bảng 711TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 19873.2.10. Trát rửa : bề dầy lớp trát tuỳ cỡ đá. Sau khi trát từ 1 – 3 giờ, dùngnớc rửa cho vữa vôi đi còn trơ lại những hạt đá, không đợc rửa xớmquá khi vữa còn ớt làm những hạt đá chôi đi. Nếu rửa muộn quá thì ximăng đông cứng khó rửa. Mặt tờng sau khi rửa nh vừa trát ngoàithành phần vữa trát rửa tợng tự nh vữa trát mài. 3.2.11. Trát băm : thờng trát dầy hơn những kiểu trát mài, trát rửa. Sau khitrát xong lớp mặt sáu ngày, dùngbúa gai để băm cho hạt đat nhôlên tạora mặt phẳng sần sùi nh đá vạn vật thiên nhiên … không băm sớm quá, hạt đácha dính kết chặt với vữa sẽ bị rơi đi. Liều lợng trộn lẫn vữa trát băm ( tình cho 1 m ) đợc lao lý trongbảng 8B ảng 84. Vữa chịu axitVữa chịu axit dùng để bảo vệ những cấu trúc thao tác trong môi trờngchịu công dụng của axit hoặc hơ axit. Có nhiều vật tư để pha trộnvữa chiu axit. Trong tiêu chuẩn này chỉ ra mắt loại vữa chịu axitdùng chất kết dính là thuỷ tinh lỏng. 4.1. Thuỷ tinh lóng dùng cho vữa chịu axit ở hai dạng : Thuỷ tinh lỏng Natri cómôđun silic từ 2,6 – 2,8, khối lợng riêng từ 1,3 – 1,4. thuy tinh lỏng Kali cómôđun silic từ 3 – 3,2, khối lợng riêng từ 1,4 – 1,5. 4.2. Cốt liệu dùng cho vữa chịu axit là những thạch anh, cát nhân tạo đập từ đáhoặc sành sứ chịu axit. Giới hạn bền nén của đá tự nhiên dùng làm cốtliệu phải lớn hơn 600 kg / cm. Độ hút nớc không lớn hơn 1 %. Độ ẩm cốt liệu không lớn hơn 3 %. Độ chịu axit lớn hơn 96 %. Cốt liệu phảisạch không lẫn sét hay những tạp chất. Cát dùng cho vữa chịu axit có thànhphần hạt giống nh cát dùng cho vữa thông thờng. 4.3. Để làm tăng sự trắc đặc của vữa, hoàn toàn có thể cho thêm chất độn mịn. Chất12TIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987 độn mịn ở dạng bột mịn là loại sản phẩm nghiền mịn của loạivật liệu chứaoxyt silic tự nhiên và bền trong môi trơng axit nh đá Bazan, diaba, quắc, phezit, những loại sánh sứ chịu axit. Chất độn mịn phải bảo vệ những nhu yếu sau : Độ chịu axit phải lớn hơn 96 % ; Độ ẩm từ nhiên phải nhỏ hơn 2 % ; Độ mịn : những hạt còn lại trên sàng No 0,009 phải nhỏ hơn 15 %. 4.4. Chất hoá rắn trong vữa chịu axit hoàn toàn có thể dừng những muối Fluo-Siliccat củakim loại nh : Na2SiF6, MgSiF6, ZnSiF6, PbSiF6, CuSiF6. Tốc độ đông rắncủa vữa nhờ vào rất nhiều vào độ hào tan trong nớc của muối, muốihoà tan càng nhiều vữa đông rắn càng nhanh. Thờng hay dừng nhất là Na2SiF6 vì muối này có độ hoà tan nhỏ nhất, giá tiền rẻ. Muối Na2SiF6 phải đạt những nhu yếu sua : Hàm lơng Fluo – Slicat phải lớn hơn 90 % ; Độ ẩm tự nhiên nhỏ hơn 2 % ; Muối ở dạng tự bột mịn, tơi, không vón cục, không lẫn những chất bụibẩn. 4.5. Các phụ gia đặc biệt quan trọng, chứa silic hoạt tính nh : siliccaze, diatomit, trêpenv. v … dùng để nâng cao độ bền nớc của vũa chịu axit. LợngSiO2 trong phụ gia phai chiếm từ 84 dến 97 %, luọng SiO2 hoạt tính từ 5 đến 22 %. 4.6. Thời gian khởi đầu ninh kết của hỗn hợp vũa chịu axit giao động từ 30 phút đến 4 giờ, thời hạn kết thúc ninh kết từ 4 đến 6 giờ. Khối lợngthể tích của vũa từ 2,2 – 2,3 T / m. Giới hạn bền nén của vữa chịu axít ở tuổi 28 ngày đêm trong điềukiện khô ráo thờng lớn hơn 100 kg / cm. Vữa chịu axít hoàn toàn có thể chịu đợc công dụng của hầu hết những loại axít vôcơ và hữu cơ. Các mẫu vữa khi chịu công dụng của axít sunfuric nồngđộ cao thờng có độ bền chịu nén cao hơn từ 25-35 % so với độ bềnchịu nén của những mẫu cùng loại giữ trong không khí khô. 4.7. Nền hoặc tờng đợc láng, trát hay ốp vật tư chịu axit phải đợc cạorửa sạch rêu mốc, bụi … mặt phẳng phải thật khô ( nhiệt độ của tờng và nềnở độ sâu từ 10 – 20 mm phải nhỏ hơn 5 % ). Nếu có lớp trát lót thì chỉnên trát bằng vữa xi-măng ( không trát vữa hỗn hợp ). 4.8. Lớp vữa lót trung gian trộn lẫn theo tỷ suất sau : thuỷ tinh lỏng, chất độnmịn, chất hoá rắn bằng 1 : 1 : 0,15 ( theo khối lợng ). 13TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987C hất hoá rắn và chất độn mịn đợc trộn thật kỹ trong từng mẻ trộnnhỏ, sau đó cho thuỷ tinh lỏng vào trộn đều cho nhuyễn. Dùng hỗm hợpđó quét lên tờng thànnh 2 lớp, mỗi lớp dày 1 mm, lớp nọ quét nên cáchlớp kia 4 giờ. Lớp lót này phải quét phẳng và kín đều. Khi quét xong 2 lớp lót, 12 giờ sau mới thực thi trát vữa chịu axit ( lớp bảo vệ ). 4.9. Thành phần của 1 m3 vữa chịu axit đợc lao lý ở bảng 9, những vậtliệu đợc cân hoặc đong thật chínhBảng 94.10. Độ lu động của hỗn hợp vữa phụ thuộc vào vào nhu yếu trát, láng nhngchỉ trong khoảng chừng từ 4 đến 6 cm. Việc thử độ lu động của vữa chịuaxit đợc triển khai giống vữa thông thờng. 4.11. Trình tự trộn vữa phải triển khai nh sau : Cho chất hoá rắn trộn kỹvới chất độn mịn, sau đó cho cát thạch anh vào trộn đều, phụ gia hoạttính đợc cho thêm vào khi trộn khô. Cuối cùng mới cho thuỷ tinh lỏngtrộn nhuyễn đều và đem sử dụng ngay. Mỗi mẻ trộn không để lâu quá30 phút. Nếu thấy vữa bị bón khô phải bỏ đi không đợc trộn thêmthuỷ tinh lỏng để dùng tiếp. 4.12. Phải dùng bay miết mạch để vữa bán đều vào tờng hơặc nền khitrát ( hoặc láng ) độ dày mỗi lớp vữa đợc pháp luật nh sau : Trát tờng thẳng đứng : từ 3-4 mm ; Trát mặt nằm ngang : từ 4-6 mm ; Sau mỗi lớp chờ 4 giờ mới trát lớp sau. Trát ( láng ) phần nào xong phầnđó, không để mạch dừng ; Sau khi trát xong 1 ngày phải dùng kính lúp có độ phóng đại từ 5 đến10 lần để kiểm tra những chỗ có vết nứt. Dùng búa nhỏ gõ nhẹ, chỗnào bị bộp phải cậy nên sửa lại. 4.13. Sau khi trát ( láng ) xong phải che đậy kín, không để nớc ma hayđể nớc bẩn vào mặt trát. sau 20 ngày, trên mặt vữa trịu axit có mộtlớp lông tơ màu trắng nổi lên, dùng bàn chải nhúng vào dung dịch axitcùng loại và nồng độ giống loại axit nào khu công trình sẽ phải chịu, chải vàilàn cho đến khi không còn Open lông tơ trên mặt vữa. 14TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 19874.14. Trong khi xây đắp, công nhân phải đợc trang bị mũ, áo quần, khẩutrang, gang tay, ủng bảo lãnh. Trong khi thao tác, nên hạn chế chuyện trò. Cấm hút thuốc, nhà hàng tại nơi thao tác. Hết giờ nên tắm rửa thật sạch vàthay quần áo. Khi xây đắp ở nơi kín và nóng cứ sau một giờ lao đọng nên ra chỗthoáng đổi khác không khí từ 5 đến 10 phút. Rồi mới liên tục thao tác. Những ngời mặc bệnh đờng hô hấp không đợc tiếp xúc với vữachịu axit. 4.15. Chỗ bị dây thuỷ tinh lỏng hay Na SiF phải rửa nớc lã thật kĩ. Phải cósẵn dung dịch xút 10 % để trung hoà nếu axit bị đổ ra. 4.16. Hàng ngày, cán bộ kĩ thuật phải ghi chép tỉ mỉ vàonhật kí côngtrình về chất lợng nguyên vật liệu, tình hình thời tiết. 5. Vữa chịu nhiệtTuỳ theo nhiệt độ và đặc tính hoá học của moi trờng mà công trìnhsẽ phải chịu, hoàn toàn có thể dùng nhiều loại vật tư khác nhau để pha chộn vữachịu nhiệt tơng ứng. Trong tiêu chuẩn này, chỉ trình làng cách pha trộnvà sử dụng vữa chịu nhiệt có chất kết dính là xi-măng và cốt liệu là bộtsamot ( gọi tắt là vữa chịu nhiệt ). 4.1. Vữa chịu nhiệt xi-măng – samot dùng để xây những lò công nghiệp cónhiệt độ thao tác không quá 1150 Cnh những lò nung gạch gói, những lòsấy, những đờng dẫn gió nóng hoặc khí thải, những lò luyện gang cỡ nhỏ. 4.1. Chất kết dính dùng cho vữa chịu nhiệt xi mang – samot thờng là ximang pooclăng hay xi-măng pooclăng hoá dẻo. Không dùng loại ximăng pooclăng puzơlan, xi-măng pooclăng bền sunfatvà xi-măng pooclăng – xỉ. 4.2. Bột samot để làm cốt liệu cho vữa xi-măng chịu nhiệt đợc lấy từ cácmảnh phế liệu samot ( trừ những số liệu của samot nung cha chín ) vàphải bảo vệ những chỉ tiêu cơ lí sau : Hàm lợng Al2O3 + TiO2 không nhỏ hơn 28 % ; Độ ẩm không lớn hơn 4 % ; Độ chịu lửa không nhỏ hơn 1580 C. 5.4. Kích thớc hạt của bột samot phải bảo vệ : Lợng hạt còn lại trên sàng có kích thớc mắt lới 2 mm : 0 % ; Lợng hạt còn lại trên sàn có kích thớc mắt lới 1,5 mm : không lớn hơn5 % ; Lợng hạt còn lại trên sàn có kích thớc mắt lới 1 mm : không nhỏ hơn15TIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 198780 %. 4.1. Đất sét chịu lửa trong vữa chịu nhiệt phải cung ứng những nhu yếu sau : Độ chịu lửa không nhỏ hơn 1620 C ; Hàm lợng Al2O3 + TiO2 không nhỏ hơn 28 %. 5.6. Tỉ lệ phối hợp của vữa chịu nhiệt đợc lao lý trong bảng 10.5.7. Tuỳ theo độ lu động của hỗn hợp vữa mà tính lợng nớc cho vữa. lợng nớc và phụ gia hoá dẻo ( đất sét chịu lửa ) chiếm khoản từ 30 đén 35 % khối lợng xi-măng và bột samot. 5.8. Dựa vào chiều dầy mạch xây mà lao lý độ lu động của hỗn hợpvừa nh sau : Mạch dày 2 mm trở xuống : độ lu động từ 11 đến 12 cm ; Mạch dày 3 mm : từ 8 đến 10 cm ; Mạch dày hơn 3 mm : không lớn hơn 7,5 cm : 5.9. Việc cân, đong vật tư phải triển khai nh sau : Ximăng và bột samot : tính theo khối lợng ( kg ). Đất sét chịu lửa ở dạng bột khô : lấy theo khối lợng ; ở dạng huyền phù : hoàn toàn có thể lấy theokhối lợng hoặc thể tích từ đó tính ra lợng chất khô trong huyềnphù. Bảng 115.10. Khối lợng đất sét chịu lửa khô trong 1 lit huyền phủ đợc tính theocông thức sau ( hoặc tra bảng 11 ). 16TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 19875.11. Khi trộn vữa, không pháp luật trình tự cho vật tư vào máy trộn. Khicần đong đất sét ở dạng huyền phù, phải khuấy trộn trớc. Việc thử độ lu động của vữa chịu nhiệt giống nh vữa thôngthờng. 17TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987P hụ lục 1 Đúc mẫu kiểm tra và kiểm soát và điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật tư đã tính cholm3 cát1. Đúc mẫu kiểm tra : Từ những số liệu đã tính cho 1 m3 cát theo những công thức ( l ), ( 4 ), ( 5 ) tínhra liều lợng đủ cho 5 lít cát : trong đó một liều lợng lấy theo số liệu đãtính, 2 liều lợng còn lại lấy 15 % lợng xi-măng giám sát. Nếu là vữahỗn hợp thì hai liều lợng này cần tính lại lợng vôi và nớc theo công thức ( 4 ) và ( 5 ) ; Trộn vữa và kiểm soát và điều chỉnh độ lu động : Với vữa ximăng : trộn ximăng với cát trong 5 phút đổ dần nớc trộn chotới khi đạt nhu yếu : Với vữa hỗn hợp : sau khi trộn ximăng, cát, hòa nớc với hồ vôi thành sữavôi rồi đổ vào trộn tiếp. Khi hòa sữa vôi, không sứ dụng lợng nớc theo tinh toán mà để lại mộtít, kiểm tra độ lu độngcủa hỗn bợp. Nếu độ lu động cha đạt yêu cảuthì cứ cho dần nớc vào tới khi đạt. Nếu vợt quá nhu yếu thì thêm từ 5 nớc thêm vào để sau này tính lại tỉ lệ phối hợp của vữa cho lm3 cát. 2. Điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật tư : Sau khi ép 3 mẫu vữa, giá trị số lượng giới hạn bền chiu nén trung bình đạidiện cho 3 tỉ lệ phối hợp đợc xác lập : Rvo – ứng với lợng ximăng Qx đã tính theo công thức ( l ) : Rv2 – ứng với lợng ximăng Qx2 = 1,15 QxRvl – ứng với lợng ximăng Qxl = 0,85 QxDựng biểu đồ quan hệ Rv = f ( Qx ) Trong đó : trục hoành đặt những giá trị Qx ‘ trục tung đặt cát giá trị Rv ( theo biểu đồ sau ) : 18TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987T rên trục tung xác đinh giá tri Rv nhu yếu, kẻ đờng song song với trục hoànhcho cắt đờng biểudiễn R = f ( qx ) rồi dòng xuống trục hoành để xác đinh xi-măng nhu yếu cho 1 m3 cát. Từ giá trị Qxysẽ tính lại Vh và N theo những công thức ( 2 ) và ( 4 ) ở chơng 2. Từ đó xác đinh đợc tỉ lệ phối hợp vật tư chính thức ( hoàn toàn có thể tính theo thểtích hoặc khối lợng ). Phụ lục 2B ảng tính sẵn liều lợng trộn lẫn 1 m3 vữa hõn hợp theo modun độlớn của cát ( kg ) 19TI £ U CHUÈN ViÖt namTCVn 4459 – 1987P hô lôc 3P hô lôc 4B ¶ ng tÝnh ® æi tõ hè v « i cã khèi lîng thÓ tÝch kh ¸ c 1400 kg / m3sang d¹ng hè v « i cã khèi lîng thÓ tÝch 1400 kg / m320TI £ U CHUÈN ViÖt namTCVn 4459 – 1987P hô lôc 5V « i thuû21TIÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987N guyên liệu sản xuất vôi thủy là đá vôi chứa từ 8 đến 20 % sét. Trong thiênnhiên, đá vôi có hàmlợng sét cao nh vậy rất hiếm nên ngời ta dùng hỗn bợp vôi và đất sét. Tính chất của vôi thủy : 1. Vôi thủy có khối lợng thể tích xốp : ( o = 0,5 0,8 kg / dm3 và khối lợng riênglà a = 2,2 – 3 g / cm3 ). 2. Độ mịn : nhu yếu lợng sót lại trên sàng No 0,008 không vợt quá 15 % và toànbộ phải lọt sàng No 0,09. 3. Thời gian ninh kết : vôi thủy có thời hạn ninh kết từ 4 đến 10 ngày, đốivới loại vôi thủy thật mạnh, từ 2 đến 4 ngày. 4. Cờng độ : cờng độ chiu kéo và chiu nén của vôi thủy đợc xác đinh bảngcác mẫu thí nghiệm. Các mẫu này đợc dỡng hộ trong không khí 7 ngày rồi liên tục trong nớc 21 ngày trớc khiđem nén và kéo thí nghiệm. 5. Cờng độ chịu kéo và chịu nén của vôi thủy ở tuổi 28 ngày và 56 ngàyđợc lao lý trong bảng sau : Sử dụng vôi thủy : Công dụng hầu hết của vôi thủy là để tạo vữa xây trát và bê tông mác thấpdùng cho những khu công trình dới nớc hoặc thờng xuyên tiếp xúc với nớc mà yêu cầukhả năng chiu lực không lớn. Trong thủy lợi, vôi thủy đợc dùng để sản xuất cáccống dẫn nớc, xáy dựng những bể chứa nớc, những khu công trình nhỏ trên kênh tới vàtiêu v.v… Bảo quản vôi thủy : Tránh ẩm ớt để những thành phần khoáng vật không bi thủy hốa, làm mất khảnăng dính kết khi sử dụng. 22TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987P hụ lục 6T huỷ tinh lỏngThủy tinh lỏng là chất kết dính không khí, có hai loại thờng dùng là : Thủy tinh lỏng Natri : Na2O. mSiO2 + n. H2O ; Thủy tinh lỏng Kali : K2O. mSiO2nH2OTrong đó : m – tỉ số thành phần gam SiO2 ( hoặc K2O ) – gọi là Mô đun Silic haycủa thủy tinh lỏng ( thờng lấy m bằng từ 2,5 đến 3,2 ). Thủy tinh lỏng có khối lợng riêng từ 1,3 đến 1,5 g / cm3, rất dễ hòa tan trongnớc. Khả năng hòatan trong nớc phụ thuộc vào vào mô đun của thủy tinh lỏng ( m ). Thủy tinh lỏngcó m càng lớn càngkhó hòa tan. Thờng dùng dung dịch thủy tinh lỏng có từ 50 đến 70 % nớc. Quá trình đông rắncủa thủy tinh lỏng trong không khí diễn biến theo phản ứng : Na2OMSiO2 + CO2 + nH2O = Na2CO + m. SiO2nH2OĐể quy trình đông rắn diễn ra nhanh, phải đun nóng thủy tinh lỏng hoặcpha một chút ít chất xúc tácnh NA2SIF5 trớc khi sử dụng. Phơng pháp xác lập nhanh mô đun silic của thủy tinh lỏng : mẫu thử lấy từlớp trên mặt của thủy tinh lỏng, sau khi đã hớt bỏ lớp váng trên cùng ( khôngkhuấy trộn ), Xác định thành phần ôxýt Natri trong thủy tinh lỏng bằng cách pha loãngthủy tinh lỏng tới nồngđộ 1,88 theo khối lợng riêng ; sấy khoảng chừng 1 gam mẫu thử, pha thêm nớc nóngtrong cốc có dungdịch tử 250 đến 300 ml khuấy kĩ dung dịch trong cốc và đậy bằng mộttấm kính, sau đó đun sôitrong 1 phút ; khi nguội, nhỏ vào dung dịch từ 8 đến 4 giọt mêtin da cam0, 2 %, đun định phân bầng dung tích xít clohydric ( IICL ) có nồng độ 1/10 thành phần gam đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng nhạt. Môđun thủy tinh lỏng đợc xác lập theo công thức : m = 162 f / L-2, 5T rong đó : f – khối lợng của thủy tinh lỏng ( g ) ; 23TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987L – thể tích dung dich HCL ( ml ) có nồng độ 1/10 phân tử gam ; 162 và 2,5 là cácthông số thực nghiệm. Phụ lục 7X ác định hàm lợng Na2SiF6 trong chất hóa rắn của vữa chịu axítMẫu thử Na2SiF6 đợc đem sấy khô tới trọng lợng không đổi ở nhiệt độ tử100 đến 110 oC vàNghiền nhỏ. Lấy 1 gam mẫu thử hòa vào 100 ml nớc uống và chuẩn độ bằng dung dịchxút ăn da có nồng độ0, 5 phân tử gam. Cho 2 giọt hoặc 3 giọt Ftalêin, khi nào Open màuhồng nhạt là đợc. Sau đó, đun dung dich và chuẩn độ tiếp cho tới khi dung dich không đổimàu nữa ( nếu dung dịchđang sôi mà màu hồng nhạt vẫn giữ nguyên thì ngừng chuẩn độ ). Tỉ lệ Xác Suất của Fluosilicat Natri đợc tính gần đúng theo công thức : 0,0235 nm = —————-. 100 ( % ) Trong đó : nthể tích của dung dịch xút ăn da nồng độ 0,5 phân tử gam dùngđể chuẩn độ ( ml ) ; 0,0235 – lợng Na2SiF6 tơng ứng với 1 kg dung dịch xút ăn da nồng độ 0,5 phân tử gam. Kkhối lợng chất hóa rắn Na2SiF6 ( g ) 24TI ÊU CHUẩN Việt namTCVn 4459 – 1987P hụ lục 8V ữa bơm cho bó thép trong dầm dự ứng lực1. Vữa bơm cho bó thép trong dầm dự ứng lực ( gọi tắt là vữa bơm ) đề bảo vệ bó thép, tương hỗ cho neo và năng lực thao tác cho dầm, phải có một số ít tinh năng cơ lí nh sau : – Độ tách nớc của hỗn hợp vữa : không lớn hơn 3 % và đợc xác đinh nh sau : Hỗn hợp vữa trộn xong cho vào ống đo 1000 cc để sau 1 giờ, phần nớctrong nổi lên trên biểu thị độ tách nớc của hỗn hợp vữa ( không lớn hơn 33 cc ). Độ nhớt ( độ sệt ) của hỗn hợp vữa : từ 30 đến 40 giây hoặc độ lu động : 14 cm : – Độ nhớt đợc xác đinh bầng 1 chiếc phễu có thể tích 1000 cc và cuốngdài l0cm, đờng kính trong của cuống phễu l cm. Thời gian 1000 cc hỗnhợp vữa chảy hết qua cuống phễu ( tính bằng giây ) biểu thị độ nhớt củavữa ; – Vữa không bi co ngót sau khi đông cứng ; 25

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *