Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới (Cấp xã) – Tài liệu text

Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới (Cấp xã)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (635.16 KB, 83 trang )

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

SỔ TAY HƯỚNG DẪN
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Cấp xã)

NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG
HÀ NỘI – 2010

Chỉ đạo nội dung
Hồ Xuân Hùng
Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn
Chủ biên
Tăng Minh Lộc
Nhóm biên soạn
Nguyễn Minh Tiến
Trần Văn Môn
Trần Nhật Lam
Đặng Văn Cường

LỜI NÓI ĐẦU
Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã
ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nơng thơn
mới đến năm 2020. Để có cơ sở thực tiễn cho chỉ đạo xây dựng nông thôn
mới, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ đạo 11 xã đại diện cho các vùng
kinh tế – văn hoá trên cả nước xây dựng thí điểm mơ hình nơng thơn mới.
Đồng thời, nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết 26-NQ/TW đề ra,
Chính phủ đã có Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ

tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Quyết định 800/QĐ-TTg ngày
4/6/2010 phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn
mới 2010-2020.
Chương trình MTQG xây dựng nơng thơn mới sẽ được triển khai
trên địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước nhằm phát triển nơng thơn tồn
diện, bao gồm nhiều nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, xã hội, mơi trường, hệ thống chính trị cơ sở, có những yêu cầu
riêng đối với từng vùng sinh thái, vùng kinh tế – xã hội khác nhau.
Kinh nghiệm thực tiễn triển khai Nghị quyết 26-NQ/TW ở các địa
phương và tại các xã điểm cho thấy: hầu hết cán bộ cấp xã và đại bộ phận
nhân dân đều lúng túng khi bắt đầu triển khai các nhiệm vụ và nội dung
xây dựng nơng thơn mới. Chương trình này với phương pháp tiếp cận mới,
nội dung bao trùm nhiều lĩnh vực và nhất là yêu cầu tích hợp, kết nối các
nguồn lực, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn địi hỏi cần có sự hướng
dẫn thống nhất giữa các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương.
Do vậy, để hỗ trợ cho công tác chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở
cấp xã, trước hết là ở 11 xã điểm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
biên soạn cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” nhằm giới
thiệu và hướng dẫn một số yêu cầu, nội dung, các bước công việc chính
cũng như giải thích rõ hơn về cơ chế, chính sách áp dụng trong xây dựng
nông thôn mới ở cấp xã.
Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu cấp bách từ các địa phương, cuốn sổ
tay này được biên soạn và xuất bản lần đầu với những vấn đề chung nhất

3

mà chưa thể hướng dẫn đầy đủ tất cả các nội dung, công việc cũng như chi
tiết đối với các vùng khác nhau được. Hy vọng cuốn sổ tay sẽ là tài liệu
tham khảo hữu ích cho cán bộ chỉ đạo, nhất là cán bộ cơ sở và nhân dân

các thôn, bản vận dụng trong xây dựng nông thôn mới ở địa phương mình.
Mặc dù đã được đơng đảo các chuyên gia và cán bộ cấp cơ sở tham
gia góp ý song chắc chắn cuốn sổ tay này không tránh khỏi những hạn chế,
rất mong nhận được góp ý của độc giả để lần tái bản sau có chất lượng cao
hơn./.
Hà Nội, tháng 8 năm 2010
NHÓM TÁC GIẢ

4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

Trang
9

1. Khái niệm Nông thôn:
9
2. Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020…………………….
4. Nguyên tắc xây dựng NTM
17
5. Nội lực của cộng đồng: bao gồm:
18
6. Vai trị chủ thể của nơng dân: thể hiện ở:
CHƯƠNG II NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

18
20

1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 20
2. Phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội.
20
3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
22
4. Giảm nghèo và An sinh xã hội.
22
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn……………….
6. Phát triển giáo dục – đào tạo ở nơng thơn

23

7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nơng thơn
24
8. Xây dựng đời sống văn hố, thông tin và truyền thông nông thôn
24
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
24
10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đồn thể chính trị – xã
hội trên địa bàn
25
11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
26
CHƯƠNG III TRIỂN KHAI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
CẤP XÃ
27
Bước 1. THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CẤP XÃ
1. Thành phần BQL xã
2. Nhiệm vụ của Ban quản lý xã

27
28
5

27

Bước 2. TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TOÀN DÂN
XÂY DỰNG NTM.
29
1. Sự cần thiết phải tuyên truyền vận động
29
2. Những nội dung cần phổ biến, tìm hiểu về xây dựng NTM
29
3. Phương pháp phổ biến, tuyên truyền 30
Bước 3. KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ LẬP ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG NTM CẤP XÃ, GIAI ĐOẠN 2010 -2020.
31
1. Trình tự các bước khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng đề án
2. Khảo sát đánh giá thực trạng:
32
3. Xây dựng đề án NTM của xã
33
Bước 4. QUY HOẠCH NÔNG THƠN MỚI
1. Nội dung Quy hoạch NTM
34
2. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
3. Công bố hồ sơ quy hoạch
36

4. Cấp giấy phép xây dựng tại xã:
37

31

34

35

5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: 37
6. Hồ sơ quy hoạch xây dựng nơng thơn mới
38
7. Kinh phí lập quy hoạch xây dựng (Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD): 41
CHƯƠNG IV MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TRONG XÂY
DỰNG NƠNG THƠN MỚI
42
A. VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

42

I. NGUỒN VỐN ĐỂ XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI:

42

1. Nguồn đóng góp của cộng đồng, bao gồm:
42
2. Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân
43
3. Vốn tín dụng:
43

4. Vốn ngân sách:
43
II. CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG NƠNG THƠN
MỚI
44
6

1. Chính sách hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm các cấp trung ương, tỉnh, huyện,
xã)
44
2. Chính sách hỗ trợ tín dụng.
44
3. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
46
4. Danh mục các lĩnh vực nông nghiệp được đặc biệt ưu đãi đầu tư
48
B. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG XÂY DỰNG NƠNG THƠN
MỚI
50
1. Lập kế hoạch và thơng báo kế hoạch vốn

50

2. Mở tài khoản
51
3. Tạm ứng, thanh toán vốn:
51
4. Quyết toán:
52

5. Chế độ giám sát và báo cáo
52
C. CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ
53
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

53

2. Chủ đầu tư trên địa bàn xã.
54
3. Cấp quyết định đầu tư
55
4. Lập kế hoạch tổng thể giai đoạn 2011 – 2020, kế hoạch 5 năm và kế hoạch
hàng năm về phát triển hạ tầng theo tiêu chí NTM.
55
5. Cơng tác chuẩn bị đầu tư, thủ tục trình và phê duyệt các dự án
57
6. Thẩm định báo cáo kinh tế – kỹ thuật:
58
7. Thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình 59
8. Nghiệm thu, quản lý sử dụng cơng trình
Phụ lục 1
62
Phụ lục 2
83

7

60

CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL
CNH-HĐH
CN-TTCN
HĐND
HTX
MTQG
NTM
NQ26
PTNT
Tam nông
Quyết định 800
Quyết định 491
UBND

Ban quản lý
Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Cơng nghiệp và Tiểu thủ công
nghiệp
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã
Mục tiêu quốc gia
Nông thôn mới
Nghị quyết 26-NQ/TW
Phát triển nông thôn
Nông nghiệp, nông dân và nông
thôn
Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày

04/6/2010
Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày
16/4/2009
Ủy ban Nhân dân

8

CHƯƠNG I
NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
1. Khái niệm Nông thôn:
Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ
ban nhân dân xã.
2. Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH,
giai đoạn 2010-2020
Bao gồm:
– Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư
dân nông thôn được nâng cao;
– Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng
kinh tế, xã hội hiện đại, mơi trường sinh thái được bảo vệ;
– Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ
gìn và phát huy;
– An ninh tốt, quản lý dân chủ.
– Chất lươnng hệ thống chính trị được nâng cao…
3. Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới:
a. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới:
– Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh
CNH – HĐH.

9

– Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế
hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nơng thơn mới.
– Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng
NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã,
huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ
Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thơn
mới.
b. Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nơng thơn mới:
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số
491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như
sau:

10

Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nơng thôn mới:
Được thể hiện tại thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21
tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn,
trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính tốn và các
quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nơng thơn mới.
4. Ngun tắc xây dựng NTM
– Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí
Quốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
– Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể
của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trị

định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính
sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn. Các hoạt động cụ thể do chính
cộng đồng người dân ở thơn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ
chức thực hiện.
– Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương
trình MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự
án khác đang triển khai ở nơng thơn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối
với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh
mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các
tầng lớp dân cư.
– Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh quốc phịng của mỗi địa phương
(xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển
17

theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các
Bộ chuyên ngành ban hành).
– Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và tồn xã hội; cấp uỷ
Đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “tồn
dân xây dựng nông thôn mới“ do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ
chức chính trị – xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trị
chủ thể trong việc xây dựng nơng thơn mới.
5. Nội lực của cộng đồng:
Gồm: – Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra
để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà
ở; xây dựng đủ 3 cơng trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các cơng trình
phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới; cải
tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng

ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang…
– Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
– Đóng góp, xây dựng các cơng trình cơng cộng của làng xã
như giao thơng thơn, xóm; kiên cố hóa kênh mương; vệ sinh cơng
cộng…
6. Vai trị chủ thể của nông dân:
– Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản đồ án quy
hoạch NTM cấp xã;

18

– Tham gia vào lựa chọn những cơng việc gì cần làm trước và
việc gì làm sau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và
phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương.
– Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các cơng trình công
cộng của thôn, xã.
– Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các
cơng trình xây dựng của xã.
– Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các cơng trình sau khi hồn
thành.

19

CHƯƠNG II
NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Nội dung xây dựng NTM được thể hiện trong chương trình
MTQG xây dựng NTM (Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày

04/6/2010), gồm 11 nội dung sau:
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia
NTM. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông
thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng NTM, thực
hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
NTM giai đoạn 2010-2020;
b. Nội dung:
– Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho
phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hố, cơng nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ;
– Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội – môi
trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có trên địa bàn xã.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội.
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
trong Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới;
b. Nội dung:
– Nội dung 1: Hồn thiện đường giao thông đến trụ sở
UBND xã và hệ thống giao thơng trên địa bàn xã. Đến 2015 có
35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hoá hoặc
20

bê tơng hố) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục
đường thơn, xóm cơ bản cứng hố);
– Nội dung 2: Hồn thiện hệ thống các cơng trình đảm bảo
cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến
2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM và năm 2020 là 95% số
xã đạt chuẩn;

– Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ
nhu cầu về hoạt động văn hố thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015
có 30% số xã có nhà văn hố xã, thơn đạt chuẩn, đến 2020 có
75% số xã đạt chuẩn;
– Nội dung 4: Hồn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ
việc chuẩn hố về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã
đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
– Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ
việc chuẩn hố về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã
đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
– Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các cơng trình phụ
trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85%
số xã đạt chuẩn;
– Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa
bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3
trở lên được kiên cố hố). Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn
(cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng theo quy
hoạch).

21

3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu
nhập.
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí
quốc gia nơng thơn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến
2020 có 50% số xã đạt;
b. Nội dung:
– Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất
nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hố, có hiệu quả

kinh tế cao;
– Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông –
lâm – ngư nghiệp;
– Nội dung 3: Cơ giới hố nơng nghiệp, giảm tổn thất sau
thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
– Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống
theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề
theo thế mạnh của địa phương;
– Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm
và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
4. Giảm nghèo và An sinh xã hội.
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí
quốc gia NTM;
b. Nội dung:

22

– Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm
nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao
(Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về
nơng thơn mới;
– Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về
giảm nghèo;
– Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
có hiệu quả ở nơng thơn
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc

gia nơng thơn mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020
có 75% số xã đạt chuẩn.
b. Nội dung:
– Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
– Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông
thôn;
– Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên
kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn;
6. Phát triển giáo dục – đào tạo ở nơng thơn
a. Mục tiêu: Đạt u cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc
gia nơng thơn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có
80% số xã đạt chuẩn;
b. Nội dung: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc
gia nơng thơn mới;
23

7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nơng thơn
a. Mục tiêu: Đạt u cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí
quốc gia nơng thơn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến
2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
b. Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu
Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc
gia nơng thơn mới.
8. Xây dựng đời sống văn hố, thơng tin và truyền thơng
nơng thơn
a. Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí
quốc gia nơng thơn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hố
xã, thơn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.

Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hố xã, thơn và 70% có điểm
bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
b. Nội dung:
– Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia NTM về văn hố, đáp ứng u cầu Bộ tiêu chí quốc gia
nơng thơn mới;
– Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông
thôn, đáp ứng u cầu Bộ tiêu chí quốc gia nơng thôn mới.
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nơng thơn
a. Mục tiêu: Đạt u cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc
gia nơng thơn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và
hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu
dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện

24

môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt
chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
b. Nội dung:
– Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc
gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
– Nội dung 2: Xây dựng các cơng trình bảo vệ mơi trường nông
thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo
nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thơn, xóm; Xây dựng các
điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa
trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát
triển cây xanh ở các cơng trình cơng cộng…
10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền,
đồn thể chính trị – xã hội trên địa bàn

a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc
gia nơng thơn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là
95% số xã đạt chuẩn;
b. Nội dung:
– Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định
của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
– Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán
bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt
là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng
chuẩn hố đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
– Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt
động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với u cầu
xây dựng nơng thôn mới;
25

11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thơn
a. Mục tiêu: Đạt u cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia
nơng thơn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là
95% số xã đạt chuẩn;
b. Nội dung:
– Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an
ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
– Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và
chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thơn, xóm
hồn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo
yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

26

CHƯƠNG III
TRIỂN KHAI XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
Ở CẤP XÃ
Trình tự các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình
NTM cấp xã.
Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM.
Bước 3:
tiêu chí

Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19

Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM của xã (gồm
kế hoạch tổng thể đến 2020, kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế
hoạch từng năm cho giai đoạn 2010-2015).
Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình
thực hiện dự án.
Hướng dẫn thực hiện một số bước trên như sau:

Bước 1. THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CẤP XÃ
1. Thành phần BQL xã
Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Chủ tịch UBND
xã làm trưởng Ban. Thành viên là một số đại diện cơ quan chuyên
môn và đại diện một số ban, ngành, đồn thể chính trị xã. Đại diện
27

các thơn (là những người am hiểu và có năng lực tham gia xây
dựng nông thôn mới) do cộng đồng thôn, bản cử ra.
2. Nhiệm vụ của Ban quản lý xã
– Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương,
chính sách của đảng, nhà nước về xây dựng nông thôn mới, nội
dung phương pháp và mục tiêu cần đạt của xây dựng NTM thời kỳ
CNH- HĐH để người dân hiểu rõ, đồng thuận tham gia và giám sát
thực hiện.
– Là chủ đầu tư các dự án nông thôn mới trên địa bàn xã;
– Tổ chức lựa chọn tư vấn và triển khai công tác quy hoạch NTM
trên địa bàn xã. Xây dựng Đề án NTM của xã giai đoạn 2010 – 2020;
kế hoạch cụ thể giai đoạn 2010 – 2015 và kế hoạch chi tiết hàng năm
(kế hoạch và dự án, báo cáo đầu tư đều phải có sự tham gia của cộng
đồng).
– Tổ chức phát động phong trào tồn dân xây dựng NTM
trong thơn, xã trên cơ sở đó giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, cá nhân
phụ trách trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án (sau khi đã
được UBND huyện phê duyệt).
– Tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn hỗ trợ của Trung ương,
tỉnh huyện, xã và các tổ chức trong và ngồi nước để xây dựng nơng
thơn.
– Hướng dẫn thơn, bản trong xã thành lập các Ban phát triển thôn,
bản; Ban giám sát xây dựng thơn, bản để làm nịng cốt trong quá trình
thực hiện nội dung xây dựng NTM trên địa bàn.

28

Bước 2. TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG

TOÀN DÂN XÂY DỰNG NTM.
1. Sự cần thiết phải tuyên truyền vận động
– Để mọi cán bộ và người dân hiểu về tầm quan trọng của chương
trình xây dựng nơng thơn mới: đây là chương trình phát triển nơng thơn
tồn diện, bền vững với mục đích nâng cao nhanh cuộc sống vật chất và
tinh thần của cư dân nông thôn.
– Hiểu rõ chương trình xây dựng NTM khơng phải là dự án xây
dựng cơ bản mà đây là một chương trình phát triển tổng hợp về kinh tế,
văn hóa, chính trị, xã hội.
– Hiểu rõ vai trò của cộng đồng là chủ thể xây dựng NTM tại địa
bàn, lấy nội lực là căn bản…, hiểu kỹ nội dung, phương pháp, cách làm
và tự tin đứng lên làm chủ, tự giác tham gia và sáng tạo trong tổ chức
thực hiện.
2. Những nội dung cần phổ biến, tìm hiểu về xây dựng
NTM
– Bộ tiêu chí quốc gia NTM (Quyết định 491/2008/QĐ-TTg,
ngày 16/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ);
– Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về
“Phát triển văn hóa nơng thơn đến năm 2015, định hướng đến
năm 2020”;
– Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nông thôn” để chỉ
29

đạo các chi nhánh, ngân hàng thương mại các tỉnh, thành phố
bảo đảm tăng nguồn vốn tín dụng xây dựng NTM tại các xã.
– Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
– Quyết định số 800-QĐ/TTg ngày 04/6/2010 của Thủ

tướng Chính phủ về “phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020”.
– Các văn bản có liên quan khác do Trung ương và Địa
phương ban hành.
3. Phương pháp phổ biến, tuyên truyền
a. Đảng ủy xã lập tổ công tác để nghiên cứu và biên soạn tài
liệu để giới thiệu các nội dung, chủ trương, chinh sách của Đảng
và Nhà nước về xây dựng NTM.
b. Tổ chức họp và phổ biến tài liệu trên, thảo luận và lấy ý
kiến tham gia của các đại biểu tại hội nghị:
– Hội nghị Quân – Dân – Chính – Đảng hoặc Hội đồng
nhân dân xã;
– Hội nghị chi bộ các thơn, xóm;
– Tổ chức các buổi phát thanh trong toàn xã (nhiều lần);
– Nơi có điều kiện có thể tổ chức giới thiệu cho hội nghị đại biểu
nhân dân từng thôn, bản..
– Các đồn thể họp giới thiệu cho Hội viên của mình.
c. Đảng uỷ phân công cho mỗi đảng uỷ viên phụ trách một
mảng công tác xây dựng nông thôn mới giao cho mỗi đoàn thể
30

nhận thực hiện 1-2 nội dung trong Đề án xây dựng nông thôn
mới của xã.
Các thôn tổ chức cam kết giữa các hộ trong việc thực hiện xây
dựng các nội dung xây dựng nơng thơn mới tại gia đình mình (nâng
cao thu nhập trên đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất TTCN-Kinh doanh;
cải tạo, chỉnh trang làm đẹp nơi ở; làm đủ các cơng trình vệ sinh; nâng
cấp các cơng trình nhà ở, cơng trình phụ, khn viên, cải tạo ao vườn,
tường rào, cổng ngõ để có cảnh quan đẹp, tham gia đóng góp đầy đủ

theo quy ước…).
Mỗi đảng viên phải gương mẫu thực hiện tại hộ của mình, đồng
thời phải phụ trách giúp đỡ một nhóm hộ nơi cư trú hoặc cụm dân cư
khác thực hiện.

Bước 3. KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
VÀ LẬP ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NTM CẤP XÃ, GIAI
ĐOẠN 2010 -2020.
1. Trình tự các bước khảo sát, đánh giá thực trạng và
xây dựng đề án
1) Đảng uỷ xã có Nghị quyết xây dựng đề án NTM của xã giai
đoạn 2011- 2020.
2) Ban Quản lý xã lập “tổ khảo sát xã” gắn với nhiệm vụ xây
dựng đề án NTM; Mỗi thơn, bản lập nhóm khảo sát (để phối hợp với
tổ khảo sát xã khi khảo sát ở thôn, bản).
3) Căn cứ vào hướng dẫn của các cấp, ngành có liên quan (Sở
Nơng nghiệp và PTNT), Tổ khảo sát tiến hành đánh giá thực trạng
từng thôn, bản của xã so với 19 tiêu chí NTM, xác định rõ khối
lượng phải làm để đạt chuẩn 19 tiêu chí.
31

tiêu chuẩn vương quốc về nông thôn mới, Quyết định 800 / QĐ-TTg ngày4 / 6/2010 phê duyệt chương trình Mục tiêu vương quốc về thiết kế xây dựng nơng thơnmới 2010 – 2020. Chương trình MTQG thiết kế xây dựng nơng thơn mới sẽ được triển khaitrên địa phận cấp xã trong khoanh vùng phạm vi cả nước nhằm mục đích tăng trưởng nơng thơn tồndiện, gồm có nhiều nội dung tương quan đến hầu hết những nghành nghề dịch vụ kinh tế tài chính, văn hóa truyền thống, xã hội, mơi trường, mạng lưới hệ thống chính trị cơ sở, có những yêu cầuriêng so với từng vùng sinh thái xanh, vùng kinh tế tài chính – xã hội khác nhau. Kinh nghiệm thực tiễn tiến hành Nghị quyết 26 – NQ / TW ở những địaphương và tại những xã điểm cho thấy : hầu hết cán bộ cấp xã và đại bộ phậnnhân dân đều lúng túng khi mở màn tiến hành những trách nhiệm và nội dungxây dựng nơng thơn mới. Chương trình này với chiêu thức tiếp cận mới, nội dung bao trùm nhiều nghành nghề dịch vụ và nhất là yêu cầu tích hợp, liên kết cácnguồn lực, dự án Bất Động Sản khác nhau trên cùng một địa phận địi hỏi cần có sự hướngdẫn thống nhất giữa những cơ quan quản trị từ TW đến địa phương. Do vậy, để tương hỗ cho công tác làm việc chỉ huy thiết kế xây dựng nông thôn mới ởcấp xã, trước hết là ở 11 xã điểm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônbiên soạn cuốn “ Sổ tay hướng dẫn thiết kế xây dựng nông thôn mới ” nhằm mục đích giớithiệu và hướng dẫn 1 số ít nhu yếu, nội dung, những bước việc làm chínhcũng như lý giải rõ hơn về chính sách, chủ trương vận dụng trong xây dựngnông thôn mới ở cấp xã. Nhằm cung ứng kịp thời nhu yếu cấp bách từ những địa phương, cuốn sổtay này được biên soạn và xuất bản lần đầu với những yếu tố chung nhấtmà chưa thể hướng dẫn vừa đủ toàn bộ những nội dung, việc làm cũng như chitiết so với những vùng khác nhau được. Hy vọng cuốn sổ tay sẽ là tài liệutham khảo có ích cho cán bộ chỉ huy, nhất là cán bộ cơ sở và nhân dâncác thôn, bản vận dụng trong thiết kế xây dựng nông thôn mới ở địa phương mình. Mặc dù đã được đơng hòn đảo những chuyên viên và cán bộ cấp cơ sở thamgia góp ý tuy nhiên chắc như đinh cuốn sổ tay này không tránh khỏi những hạn chế, rất mong nhận được góp ý của fan hâm mộ để lần tái bản sau có chất lượng caohơn. /. TP. Hà Nội, tháng 8 năm 2010NH ÓM TÁC GIẢMỤC LỤCCHƯƠNG I NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020T rang1. Khái niệm Nông thôn : 2. Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH, tiến trình 2010 – 2020 ……………………. 4. Nguyên tắc kiến thiết xây dựng NTM175. Nội lực của hội đồng : gồm có : 186. Vai trị chủ thể của nơng dân : biểu lộ ở : CHƯƠNG II NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI18201. Quy hoạch thiết kế xây dựng nông thôn mới 202. Phát triển hạ tầng kinh tế tài chính – xã hội. 203. Chuyển dịch cơ cấu tổ chức, tăng trưởng kinh tế tài chính, nâng cao thu nhập. 224. Giảm nghèo và An sinh xã hội. 225. Đổi mới và tăng trưởng những hình thức tổ chức triển khai sản xuất có hiệu suất cao ở nông thôn ………………. 6. Phát triển giáo dục – giảng dạy ở nơng thơn237. Phát triển y tế, chăm nom sức khoẻ dân cư nơng thơn248. Xây dựng đời sống văn hố, thông tin và truyền thông nông thôn249. Cấp nước sạch và vệ sinh thiên nhiên và môi trường nông thôn2410. Nâng cao chất lượng tổ chức triển khai Đảng, Chính quyền, đồn thể chính trị – xãhội trên địa bàn2511. Giữ vững bảo mật an ninh, trật tự xã hội nông thôn26CHƯƠNG III TRIỂN KHAI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ỞCẤP XÃ27Bước 1. THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CẤP XÃ1. Thành phần BQL xã2. Nhiệm vụ của Ban quản trị xã272827Bước 2. TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TOÀN DÂNXÂY DỰNG NTM. 291. Sự thiết yếu phải tuyên truyền vận động292. Những nội dung cần thông dụng, khám phá về kiến thiết xây dựng NTM293. Phương pháp phổ cập, tuyên truyền 30B ước 3. KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ LẬP ĐỀ ÁNXÂY DỰNG NTM CẤP XÃ, GIAI ĐOẠN 2010 – 2020.311. Trình tự những bước khảo sát, nhìn nhận tình hình và kiến thiết xây dựng đề án2. Khảo sát nhìn nhận tình hình : 323. Xây dựng đề án NTM của xã33Bước 4. QUY HOẠCH NÔNG THƠN MỚI1. Nội dung Quy hoạch NTM342. Quy trình lập, thẩm định và đánh giá, phê duyệt quy hoạch3. Công bố hồ sơ quy hoạch364. Cấp giấy phép thiết kế xây dựng tại xã : 373134355. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết và xử lý vi phạm : 376. Hồ sơ quy hoạch thiết kế xây dựng nơng thơn mới387. Kinh phí lập quy hoạch thiết kế xây dựng ( Quyết định số 15/2008 / QĐ-BXD ) : 41CH ƯƠNG IV MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TRONG XÂYDỰNG NƠNG THƠN MỚI42A. VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI42I. NGUỒN VỐN ĐỂ XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI : 421. Nguồn góp phần của hội đồng, gồm có : 422. Vốn góp vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân433. Vốn tín dụng thanh toán : 434. Vốn ngân sách : 43II. CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG NƠNG THƠNMỚI441. Chính sách tương hỗ từ ngân sách ( gồm có những cấp TW, tỉnh, huyện, xã ) 442. Chính sách tương hỗ tín dụng thanh toán. 443. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư464. Danh mục những nghành nông nghiệp được đặc biệt quan trọng tặng thêm đầu tư48B. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG XÂY DỰNG NƠNG THƠNMỚI501. Lập kế hoạch và thơng báo kế hoạch vốn502. Mở tài khoản513. Tạm ứng, giao dịch thanh toán vốn : 514. Quyết toán : 525. Chế độ giám sát và báo cáo52C. CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊNĐỊA BÀN XÃ531. Phạm vi và đối tượng người dùng vận dụng : 532. Chủ góp vốn đầu tư trên địa phận xã. 543. Cấp quyết định hành động đầu tư554. Lập kế hoạch tổng thể và toàn diện quy trình tiến độ 2011 – 2020, kế hoạch 5 năm và kế hoạchhàng năm về tăng trưởng hạ tầng theo tiêu chuẩn NTM. 555. Cơng tác sẵn sàng chuẩn bị góp vốn đầu tư, thủ tục trình và phê duyệt những dự án576. Thẩm định báo cáo giải trình kinh tế tài chính – kỹ thuật : 587. Thực hiện góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng cơng trình 598. Nghiệm thu, quản trị sử dụng cơng trìnhPhụ lục 162P hụ lục 28360C ÁC TỪ VIẾT TẮTBQLCNH-HĐHCN-TTCNHĐNDHTXMTQGNTMNQ26PTNTTam nôngQuyết định 800Q uyết định 491UBNDB an quản lýCơng nghiệp hóa – Hiện đại hóaCơng nghiệp và Tiểu thủ côngnghiệpHội đồng nhân dânHợp tác xãMục tiêu quốc giaNông thôn mớiNghị quyết 26 – NQ / TWPhát triển nông thônNông nghiệp, nông dân và nôngthônQuyết định số 800 / QĐ-TTG ngày04 / 6/2010 Quyết định số 491 / QĐ-TTG ngày16 / 4/2009 Ủy ban Nhân dânCHƯƠNG INÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 20201. Khái niệm Nông thôn : Là phần chủ quyền lãnh thổ không thuộc nội thành của thành phố, nội thị những thànhphố, thị xã, thị xã được quản trị bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷban nhân dân xã. 2. Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH, tiến trình 2010 – 2020B ao gồm : – Kinh tế tăng trưởng, đời sống vật chất và ý thức của cưdân nông thôn được nâng cao ; – Nông thôn tăng trưởng theo quy hoạch, có cấu trúc hạ tầngkinh tế, xã hội tân tiến, mơi trường sinh thái được bảo vệ ; – Dân trí được nâng cao, truyền thống văn hóa truyền thống dân tộc bản địa được giữgìn và phát huy ; – An ninh tốt, quản trị dân chủ. – Chất lươnng mạng lưới hệ thống chính trị được nâng cao … 3. Bộ tiêu chuẩn vương quốc về nơng thơn mới : a. Ý nghĩa của Bộ tiêu chuẩn vương quốc nơng thơn mới : – Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnhCNH – HĐH. – Bộ tiêu chuẩn là địa thế căn cứ để kiến thiết xây dựng nội dung Chương trình mụctiêu vương quốc về thiết kế xây dựng NTM, là chuẩn mực để những xã lập kếhoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chuẩn nơng thơn mới. – Là địa thế căn cứ để chỉ huy và nhìn nhận hiệu quả triển khai xây dựngNTM của những địa phương trong từng thời kỳ ; nhìn nhận công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới ; nhìn nhận nghĩa vụ và trách nhiệm của những cấp uỷĐảng, chính quyền sở tại xã trong thực thi trách nhiệm kiến thiết xây dựng nông thơnmới. b. Nội dung Bộ tiêu chuẩn vương quốc Nơng thơn mới : Bộ tiêu chuẩn vương quốc NTM được phát hành theo Quyết định số491 / QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chuẩn, đơn cử nhưsau : 10H ướng dẫn thực hiện bộ tiêu chuẩn vương quốc nơng thôn mới : Được thể hiện tại thông tư số 54/2009 / TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính tốn và cácquy chuẩn vận dụng so với những tiêu chuẩn nơng thơn mới. 4. Ngun tắc thiết kế xây dựng NTM – Nội dung thiết kế xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chíQuốc gia được qui định tại Quyết định 491 / QĐ-TTg ngày16 / 4/2009 của Thủ tướng nhà nước. – Xây dựng NTM theo mục tiêu phát huy vai trò chủ thểcủa hội đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trịđịnh hướng, phát hành những tiêu chuẩn, quy chuẩn xã đặt ra những chínhsách, chính sách tương hỗ và hướng dẫn. Các hoạt động giải trí đơn cử do chínhcộng đồng người dân ở thơn, xã tranh luận dân chủ để quyết định hành động và tổchức triển khai. – Được triển khai trên cơ sở thừa kế và lồng ghép những chươngtrình MTQG, chương trình tương hỗ có tiềm năng, những chương trình, dựán khác đang tiến hành ở nơng thơn, có bổ trợ dự án Bất Động Sản tương hỗ đốivới những nghành nghề dịch vụ thiết yếu ; có chính sách, chủ trương khuyến khích mạnhmẽ góp vốn đầu tư của những thành phần kinh tế tài chính ; kêu gọi góp phần của cáctầng lớp dân cư. – Được triển khai gắn với những quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế – xã hội, bảo vệ bảo mật an ninh quốc phịng của mỗi địa phương ( xã, huyện, tỉnh ) ; có quy hoạch và chính sách bảo vệ cho phát triển17theo quy hoạch ( trên cơ sở những tiêu chuẩn kinh tế tài chính, kỹ thuật do cácBộ chuyên ngành phát hành ). – Là trách nhiệm của cả mạng lưới hệ thống chính trị và tồn xã hội ; cấp uỷĐảng, chính quyền sở tại đóng vai trị chỉ huy, quản lý quy trình xây dựngquy hoạch, kế hoạch, tổ chức triển khai thực thi ; Hình thành cuộc hoạt động “ tồndân kiến thiết xây dựng nông thôn mới “ do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng những tổchức chính trị – xã hội hoạt động mọi những tầng lớp nhân dân phát huy vai trịchủ thể trong việc thiết kế xây dựng nơng thơn mới. 5. Nội lực của hội đồng : Gồm : – Công sức, tiền của do người dân và hội đồng tự bỏ rađể chỉnh trang nơi ở của mái ấm gia đình mình như : kiến thiết xây dựng, tăng cấp nhàở ; kiến thiết xây dựng đủ 3 cơng trình vệ sinh ; tái tạo, sắp xếp lại những cơng trìnhphục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới ; cảitạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh sắc đẹp ; sửa sang cổngngõ, tường rào đẹp tươi, khang trang … – Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuấttiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao. – Đóng góp, thiết kế xây dựng những cơng trình cơng cộng của làng xãnhư giao thơng thơn, xóm ; bền vững và kiên cố hóa kênh mương ; vệ sinh cơngcộng … 6. Vai trị chủ thể của nông dân : – Tham gia quan điểm vào đề án thiết kế xây dựng NTM và bản đồ án quyhoạch NTM cấp xã ; 18 – Tham gia vào lựa chọn những cơng việc gì cần làm trước vàviệc gì làm sau để thiết thực với nhu yếu của người dân trong xã vàphù hợp với năng lực, điều kiện kèm theo của địa phương. – Quyết định mức độ góp phần trong kiến thiết xây dựng những cơng trình côngcộng của thôn, xã. – Cử đại diện thay mặt ( Ban giám sát ) để tham gia quản trị và giám sát cáccơng trình thiết kế xây dựng của xã. – Tổ chức quản trị, quản lý và vận hành và bảo trì những cơng trình sau khi hồnthành. 19CH ƯƠNG IINỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚINội dung kiến thiết xây dựng NTM được biểu lộ trong chương trìnhMTQG thiết kế xây dựng NTM ( Quyết định số 800 / QĐ-TTg, ngày04 / 6/2010 ), gồm 11 nội dung sau : 1. Quy hoạch thiết kế xây dựng nông thôn mớia. Mục tiêu : Đạt nhu yếu tiêu chuẩn số 1 của Bộ tiêu chuẩn quốc giaNTM. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch kiến thiết xây dựng nôngthôn trên địa phận cả nước làm cơ sở góp vốn đầu tư thiết kế xây dựng NTM, thựchiện những nội dung của Chương trình tiềm năng vương quốc xây dựngNTM quá trình 2010 – 2020 ; b. Nội dung : – Nội dung 1 : Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu chophát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hố, cơng nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ ; – Nội dung 2 : Quy hoạch tăng trưởng hạ tầng kinh tế tài chính – xã hội – môitrường ; tăng trưởng những khu dân cư mới và chỉnh trang những khu dân cưhiện có trên địa phận xã. 2. Phát triển hạ tầng kinh tế tài chính – xã hội. a. Mục tiêu : Đạt nhu yếu tiêu chuẩn số 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 trong Bộ tiêu chuẩn vương quốc nơng thơn mới ; b. Nội dung : – Nội dung 1 : Hồn thiện đường giao thông vận tải đến trụ sởUBND xã và mạng lưới hệ thống giao thơng trên địa phận xã. Đến năm ngoái có35 % số xã đạt chuẩn ( những trục đường xã được nhựa hoá hoặc20bê tơng hố ) và đến 2020 có 70 % số xã đạt chuẩn ( những trụcđường thơn, xóm cơ bản cứng hố ) ; – Nội dung 2 : Hồn thiện mạng lưới hệ thống những cơng trình đảm bảocung cấp điện Giao hàng hoạt động và sinh hoạt và sản xuất trên địa phận xã. Đến2015 có 85 % số xã đạt tiêu chuẩn NTM và năm 2020 là 95 % sốxã đạt chuẩn ; – Nội dung 3 : Hoàn thiện mạng lưới hệ thống những cơng trình phục vụnhu cầu về hoạt động giải trí văn hố thể thao trên địa phận xã. Đến năm ngoái có 30 % số xã có nhà văn hố xã, thơn đạt chuẩn, đến 2020 có75 % số xã đạt chuẩn ; – Nội dung 4 : Hồn thiện mạng lưới hệ thống những cơng trình phục vụviệc chuẩn hố về y tế trên địa phận xã. Đến năm ngoái có 50 % số xãđạt chuẩn và đến 2020 có 75 % số xã đạt chuẩn ; – Nội dung 5 : Hoàn thiện mạng lưới hệ thống những cơng trình phục vụviệc chuẩn hố về giáo dục trên địa phận xã. Đến năm ngoái có 45 % số xãđạt tiêu chuẩn và năm 2020 có 75 % số xã đạt chuẩn ; – Nội dung 6 : Hoàn chỉnh trụ sở xã và những cơng trình phụtrợ. Đến năm ngoái có 65 % số xã đạt tiêu chuẩn và năm 2020 có 85 % số xã đạt chuẩn ; – Nội dung 7 : Cải tạo, xây mới mạng lưới hệ thống thủy lợi trên địabàn xã. Đến năm ngoái có 45 % số xã đạt chuẩn ( có 50 % kênh cấp 3 trở lên được vững chắc hố ). Đến 2020 có 77 % số xã đạt chuẩn ( cơ bản cứng hoá mạng lưới hệ thống kênh mương nội đồng theo quyhoạch ). 213. Chuyển dịch cơ cấu tổ chức, tăng trưởng kinh tế tài chính, nâng cao thunhập. a. Mục tiêu : Đạt nhu yếu tiêu chuẩn số 10 ; 12 trong Bộ tiêu chíquốc gia nơng thơn mới. Đến năm năm ngoái có 20 % số xã đạt, đến2020 có 50 % số xã đạt ; b. Nội dung : – Nội dung 1 : Chuyển dịch cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính, cơ cấu tổ chức sản xuấtnông nghiệp theo hướng tăng trưởng sản xuất hàng hố, có hiệu quảkinh tế cao ; – Nội dung 2 : Tăng cường công tác làm việc khuyến nông ; Đẩy nhanhnghiên cứu ứng dụng tân tiến khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ; – Nội dung 3 : Cơ giới hố nơng nghiệp, giảm tổn thất sauthu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ; – Nội dung 4 : Bảo tồn và tăng trưởng làng nghề truyền thốngtheo mục tiêu ” mỗi làng một mẫu sản phẩm “, tăng trưởng ngành nghềtheo thế mạnh của địa phương ; – Nội dung 5 : Đẩy mạnh giảng dạy nghề cho lao động nôngthôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, xử lý việc làmvà vận động và di chuyển nhanh cơ cấu tổ chức lao động nông thôn. 4. Giảm nghèo và An sinh xã hội. a. Mục tiêu : Đạt nhu yếu tiêu chuẩn số 11 của Bộ tiêu chíquốc gia NTM ; b. Nội dung : 22 – Nội dung 1 : Thực hiện có hiệu suất cao Chương trình giảmnghèo nhanh và vững chắc cho 62 huyện có tỷ suất hộ nghèo cao ( Nghị quyết 30 a của nhà nước ) theo Bộ tiêu chuẩn vương quốc vềnơng thơn mới ; – Nội dung 2 : Tiếp tục tiến hành Chương trình MTQG vềgiảm nghèo ; – Nội dung 3 : Thực hiện những chương trình phúc lợi xã hội. 5. Đổi mới và tăng trưởng những hình thức tổ chức triển khai sản xuấtcó hiệu suất cao ở nơng thơna. Mục tiêu : Đạt nhu yếu tiêu chuẩn số 13 của Bộ tiêu chuẩn quốcgia nơng thơn mới. Đến năm ngoái có 65 % số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75 % số xã đạt chuẩn. b. Nội dung : – Nội dung 1 : Phát triển kinh tế tài chính hộ, trang trại, hợp tác xã ; – Nội dung 2 : Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nôngthôn ; – Nội dung 3 : Xây dựng chính sách, chủ trương thôi thúc liênkết kinh tế tài chính giữa những mô hình kinh tế tài chính ở nông thôn ; 6. Phát triển giáo dục – đào tạo và giảng dạy ở nơng thơna. Mục tiêu : Đạt u cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chuẩn quốcgia nơng thơn mới. Đến năm ngoái có 45 % số xã đạt chuẩn và đến 2020 có80 % số xã đạt chuẩn ; b. Nội dung : Tiếp tục thực thi chương trình tiềm năng quốcgia về giáo dục và huấn luyện và đào tạo, phân phối nhu yếu của Bộ tiêu chuẩn quốcgia nơng thơn mới ; 237. Phát triển y tế, chăm nom sức khoẻ dân cư nơng thơna. Mục tiêu : Đạt u cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chíquốc gia nơng thơn mới. Đến năm ngoái có 50 % số xã đạt chuẩn và đến2020 có 75 % số xã đạt chuẩn ; b. Nội dung : Tiếp tục thực thi Chương trình mục tiêuQuốc gia trong nghành Y tế, cung ứng nhu yếu Bộ tiêu chuẩn quốcgia nơng thơn mới. 8. Xây dựng đời sống văn hố, thơng tin và truyền thơngnơng thơna. Mục tiêu : đạt nhu yếu tiêu chuẩn số 6 và 16 của Bộ tiêu chíquốc gia nơng thơn mới. Đến năm ngoái có 30 % số xã có nhà văn hốxã, thơn và 45 % số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75 % số xã có nhà văn hố xã, thơn và 70 % có điểmbưu điện và điểm internet đạt chuẩn. b. Nội dung : – Nội dung 1 : Tiếp tục thực thi Chương trình mục tiêuquốc gia NTM về văn hố, cung ứng u cầu Bộ tiêu chuẩn quốc gianơng thơn mới ; – Nội dung 2 : Thực hiện thông tin và tiếp thị quảng cáo nôngthôn, phân phối u cầu Bộ tiêu chuẩn vương quốc nơng thôn mới. 9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường tự nhiên nơng thơna. Mục tiêu : Đạt u cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chuẩn quốcgia nơng thơn mới ; bảo vệ phân phối đủ nước hoạt động và sinh hoạt sạch vàhợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, văn phòng và những khudịch vụ công cộng ; triển khai những nhu yếu về bảo vệ và cải thiện24môi trường sinh thái trên địa phận xã. Đến năm ngoái có 35 % số xã đạtchuẩn và đến 2020 có 80 % số xã đạt chuẩn. b. Nội dung : – Nội dung 1 : Tiếp tục triển khai Chương trình tiềm năng Quốcgia về nước sạch và vệ sinh môi trường tự nhiên nông thôn ; – Nội dung 2 : Xây dựng những cơng trình bảo vệ mơi trường nôngthôn trên địa phận xã, thôn theo quy hoạch, gồm : thiết kế xây dựng, cải tạonâng cấp mạng lưới hệ thống tiêu thoát nước trong thơn, xóm ; Xây dựng cácđiểm thu gom, giải quyết và xử lý rác thải ở những xã ; Chỉnh trang, tái tạo nghĩatrang ; Cải tạo, kiến thiết xây dựng những ao, hồ sinh thái xanh trong khu dân cư, pháttriển cây xanh ở những cơng trình cơng cộng … 10. Nâng cao chất lượng tổ chức triển khai Đảng, Chính quyền, đồn thể chính trị – xã hội trên địa bàna. Mục tiêu : Đạt nhu yếu tiêu chuẩn số 18 trong Bộ tiêu chuẩn quốcgia nơng thơn mới. Đến năm ngoái có 85 % số xã đạt chuẩn và năm 2020 là95 % số xã đạt chuẩn ; b. Nội dung : – Nội dung 1 : Tổ chức đào tạo và giảng dạy cán bộ đạt chuẩn theo quy địnhcủa Bộ Nội vụ, phân phối nhu yếu thiết kế xây dựng nông thôn mới ; – Nội dung 2 : Ban hành chủ trương khuyến khích, lôi cuốn cánbộ trẻ đã được đào tạo và giảng dạy, đủ tiêu chuẩn về công tác làm việc ở những xã, đặc biệtlà những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt quan trọng khó khăn vất vả để nhanh chóngchuẩn hố đội ngũ cán bộ ở những vùng này ; – Nội dung 3 : Bổ sung chức năng, trách nhiệm và chính sách hoạtđộng của những tổ chức triển khai trong mạng lưới hệ thống chính trị tương thích với u cầuxây dựng nơng thôn mới ; 2511. Giữ vững bảo mật an ninh, trật tự xã hội nông thơna. Mục tiêu : Đạt u cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chuẩn quốc gianơng thơn mới. Đến năm ngoái có 85 % số xã đạt chuẩn và năm 2020 là95 % số xã đạt chuẩn ; b. Nội dung : – Nội dung 1 : Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, anninh ; phòng chống những tệ nạn xã hội và những hủ tục lỗi thời ; – Nội dung 2 : Điều chỉnh và bổ sung chức năng, trách nhiệm vàchính sách tạo điều kiện kèm theo cho lượng lực lượng bảo mật an ninh xã, thơn, xómhồn thành trách nhiệm bảo vệ bảo mật an ninh, trật tự xã hội trên địa phận theoyêu cầu thiết kế xây dựng nông thôn mới. 26CH ƯƠNG IIITRIỂN KHAI XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚIỞ CẤP XÃTrình tự những bước thiết kế xây dựng nông thôn mới như sau : Bước 1 : Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản trị Chương trìnhNTM cấp xã. Bước 2 : Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu và điều tra những chủtrương, chủ trương của Đảng và Nhà nước về thiết kế xây dựng NTM.Bước 3 : tiêu chíKhảo sát nhìn nhận tình hình nông thôn theo 19B ước 4 : Lập đề án ( kế hoạch ) kiến thiết xây dựng NTM của xã ( gồmkế hoạch toàn diện và tổng thể đến 2020, kế hoạch 5 năm 2011 – năm ngoái và kếhoạch từng năm cho quá trình 2010 – năm ngoái ). Bước 5 : Xây dựng quy hoạch NTM của xã. Bước 6 : Tổ chức thực thi đề án ( kế hoạch ) Bước 7 : Giám sát, nhìn nhận và báo cáo giải trình định kỳ về tình hìnhthực hiện dự án Bất Động Sản. Hướng dẫn triển khai 1 số ít bước trên như sau : Bước 1. THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CẤP XÃ1. Thành phần BQL xãBan Quản lý thiết kế xây dựng nông thôn mới xã do quản trị UBNDxã làm trưởng Ban. Thành viên là một số ít đại diện thay mặt cơ quan chuyênmôn và đại diện thay mặt một số ít ban, ngành, đồn thể chính trị xã. Đại diện27các thơn ( là những người am hiểu và có năng lượng tham gia xâydựng nông thôn mới ) do hội đồng thôn, bản cử ra. 2. Nhiệm vụ của Ban quản trị xã – Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương, chủ trương của đảng, nhà nước về thiết kế xây dựng nông thôn mới, nộidung chiêu thức và tiềm năng cần đạt của thiết kế xây dựng NTM thời kỳCNH – HĐH để người dân hiểu rõ, đồng thuận tham gia và giám sátthực hiện. – Là chủ góp vốn đầu tư những dự án Bất Động Sản nông thôn mới trên địa phận xã ; – Tổ chức lựa chọn tư vấn và tiến hành công tác làm việc quy hoạch NTMtrên địa phận xã. Xây dựng Đề án NTM của xã tiến trình 2010 – 2020 ; kế hoạch đơn cử tiến trình 2010 – năm ngoái và kế hoạch chi tiết cụ thể hàng năm ( kế hoạch và dự án Bất Động Sản, báo cáo giải trình góp vốn đầu tư đều phải có sự tham gia của cộngđồng ). – Tổ chức phát động trào lưu tồn dân kiến thiết xây dựng NTMtrong thơn, xã trên cơ sở đó giao trách nhiệm cho từng đơn vị chức năng, cá nhânphụ trách trong việc triển khai những trách nhiệm của Đề án ( sau khi đãđược Ủy Ban Nhân Dân huyện phê duyệt ). – Tiếp nhận và sử dụng hiệu suất cao vốn tương hỗ của Trung ương, tỉnh huyện, xã và những tổ chức triển khai trong và ngồi nước để kiến thiết xây dựng nơngthơn. – Hướng dẫn thơn, bản trong xã xây dựng những Ban phát triển thôn, bản ; Ban giám sát thiết kế xây dựng thơn, bản để làm nịng cốt trong quá trìnhthực hiện nội dung thiết kế xây dựng NTM trên địa phận. 28B ước 2. TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNGTOÀN DÂN XÂY DỰNG NTM. 1. Sự thiết yếu phải tuyên truyền hoạt động – Để mọi cán bộ và người dân hiểu về tầm quan trọng của chươngtrình thiết kế xây dựng nơng thơn mới : đây là chương trình tăng trưởng nơng thơntồn diện, bền vững và kiên cố với mục tiêu nâng cao nhanh đời sống vật chất vàtinh thần của dân cư nông thôn. – Hiểu rõ chương trình kiến thiết xây dựng NTM khơng phải là dự án Bất Động Sản xâydựng cơ bản mà đây là một chương trình tăng trưởng tổng hợp về kinh tế tài chính, văn hóa truyền thống, chính trị, xã hội. – Hiểu rõ vai trò của hội đồng là chủ thể thiết kế xây dựng NTM tại địabàn, lấy nội lực là cơ bản …, hiểu kỹ nội dung, chiêu thức, cách làmvà tự tin đứng lên làm chủ, tự giác tham gia và phát minh sáng tạo trong tổ chứcthực hiện. 2. Những nội dung cần phổ cập, tìm hiểu và khám phá về xây dựngNTM – Bộ tiêu chuẩn vương quốc NTM ( Quyết định 491 / 2008 / QĐ-TTg, ngày 16/4/2008 của Thủ tướng nhà nước ) ; – Quyết định số 22 – QĐ / TTg của Thủ tướng nhà nước về “ Phát triển văn hóa truyền thống nơng thơn đến năm năm ngoái, khuynh hướng đếnnăm 2020 ” ; – Nghị định số 41/2010 / NĐ-CP của nhà nước về “ Chínhsách tín dụng thanh toán Giao hàng tăng trưởng nơng nghiệp, nông thôn ” để chỉ29đạo những Trụ sở, ngân hàng nhà nước thương mại những tỉnh, thành phốbảo đảm tăng nguồn vốn tín dụng thanh toán kiến thiết xây dựng NTM tại những xã. – Nghị định 61/2010 / NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệpđầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. – Quyết định số 800 – QĐ / TTg ngày 04/6/2010 của Thủtướng nhà nước về “ phê duyệt Chương trình tiềm năng quốc giavề thiết kế xây dựng NTM tiến trình 2010 – 2020 ”. – Các văn bản có tương quan khác do Trung ương và Địaphương phát hành. 3. Phương pháp phổ cập, tuyên truyềna. Đảng ủy xã lập tổ công tác làm việc để nghiên cứu và điều tra và biên soạn tàiliệu để trình làng những nội dung, chủ trương, chinh sách của Đảngvà Nhà nước về thiết kế xây dựng NTM.b. Tổ chức họp và phổ cập tài liệu trên, luận bàn và lấy ýkiến tham gia của những đại biểu tại hội nghị : – Hội nghị Quân – Dân – Chính – Đảng hoặc Hội đồngnhân dân xã ; – Hội nghị chi bộ những thơn, xóm ; – Tổ chức những buổi phát thanh trong toàn xã ( nhiều lần ) ; – Nơi có điều kiện kèm theo hoàn toàn có thể tổ chức triển khai ra mắt cho hội nghị đại biểunhân dân từng thôn, bản .. – Các đồn thể họp ra mắt cho Hội viên của mình. c. Đảng uỷ phân công cho mỗi đảng uỷ viên đảm nhiệm mộtmảng công tác làm việc thiết kế xây dựng nông thôn mới giao cho mỗi đoàn thể30nhận thực thi 1-2 nội dung trong Đề án kiến thiết xây dựng nông thônmới của xã. Các thôn tổ chức triển khai cam kết giữa những hộ trong việc thực thi xâydựng những nội dung kiến thiết xây dựng nơng thơn mới tại mái ấm gia đình mình ( nângcao thu nhập trên đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất TTCN-Kinh doanh ; tái tạo, chỉnh trang làm đẹp nơi ở ; làm đủ những cơng trình vệ sinh ; nângcấp những cơng trình nhà tại, cơng trình phụ, khn viên, tái tạo ao vườn, tường rào, cổng ngõ để có cảnh sắc đẹp, tham gia góp phần đầy đủtheo quy ước … ). Mỗi đảng viên phải gương mẫu triển khai tại hộ của mình, đồngthời phải đảm nhiệm giúp sức một nhóm hộ nơi cư trú hoặc cụm dân cưkhác thực thi. Bước 3. KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNGVÀ LẬP ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NTM CẤP XÃ, GIAIĐOẠN 2010 – 2020.1. Trình tự những bước khảo sát, nhìn nhận tình hình vàxây dựng đề án1 ) Đảng uỷ xã có Nghị quyết kiến thiết xây dựng đề án NTM của xã giaiđoạn 2011 – 2020.2 ) Ban Quản lý xã lập “ tổ khảo sát xã ” gắn với trách nhiệm xâydựng đề án NTM ; Mỗi thơn, bản lập nhóm khảo sát ( để phối hợp vớitổ khảo sát xã khi khảo sát ở thôn, bản ). 3 ) Căn cứ vào hướng dẫn của những cấp, ngành có tương quan ( SởNơng nghiệp và PTNT ), Tổ khảo sát thực thi nhìn nhận thực trạngtừng thôn, bản của xã so với 19 tiêu chuẩn NTM, xác lập rõ khốilượng phải làm để đạt chuẩn 19 tiêu chuẩn. 31

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *