Thông tư 09/2019/TT-BLĐTBXH bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng BLĐTBXH ban hành

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

Số : 09/2019 / TT-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2019

THÔNG TƯ

BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BAN HÀNH, LIÊN TỊCH BAN HÀNH

————-

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 ;
Căn cứ Nghị định số 34/2016 / NĐ-CP ngày 14/5/2016 của nhà nước về việc lao lý chi tiết cụ thể một số ít điều và giải pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ;
Căn cứ Nghị định 14/2017 / NĐ-CP ngày 17/02/2017 của nhà nước về việc lao lý tính năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ;
Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Pháp chế ;
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Thông tư bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành, liên tịch phát hành .

Điều 1. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

1. Bãi bỏ hàng loạt những văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành, liên tịch phát hành tại Phụ lục số 01 phát hành kèm theo Thông tư này .
2. Bãi bỏ một phần những văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành tại Phụ lục số 02 phát hành kèm theo Thông tư này .

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực hiện hành thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 .

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng những Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và những cơ quan, tổ chức triển khai, cá thể có tương quan chịu nghĩa vụ và trách nhiệm thi hành Thông tư này. / .

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị có liên quan;
– Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;
– Lưu: VT, Vụ PC.

BỘ TRƯỞNG

Đào Ngọc Dung

PHỤ LỤC SỐ 01

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÃI BỎ TOÀN BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

A. Danh mục thông tư và thông tư liên tịch bãi bỏ toàn bộ

I. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

1. Thông tư số 15/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 20/5/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề và trình độ cao đẳng nghề .
2. Thông tư số 16/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 20/5/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề và trình độ cao đẳng nghề
3. Thông tư số 19/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc nhóm nghề sản xuất và chế biến .
4. Thông tư số 20/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề máy tính và công nghệ thông tin .
5. Thông tư số 21/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề nông, lâm nghiệp và thủy hải sản
6. Thông tư số 22/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề công nghệ tiên tiến kỹ thuật .
7. Thông tư số 23/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc nhóm nghề sức khỏe thể chất và dịch vụ xã hội .
8. Thông tư số 26/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 05/8/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho những nghề : thú y ; bảo vệ thiên nhiên và môi trường biển ; chế biến cafe, ca cao ; thương mại điện tử .
9. Thông tư số 27/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 05/8/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc nhóm nghề kinh doanh thương mại và quản trị .
10. Thông tư số 28/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 05/8/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề công nghệ tiên tiến kỹ thuật .
11. Thông tư số 33/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 15/10/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề công nghệ tiên tiến kỹ thuật và chế biến .
12. Thông tư số 05/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 17/3/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề công nghệ tiên tiến kỹ thuật .
13. Thông tư số 07/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc những nhóm nghề Kinh doanh và Quản lý – Máy tính và Công nghệ thông tin .
14. Thông tư số 08/2010 / TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề dịch vụ vận tải đường bộ .
15. Thông tư số 09/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc nhóm nghề Nghệ thuật .
16. Thông tư số 10/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề Nông, lâm nghiệp và thủy hải sản .
17. Thông tư số 11/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 14/02/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc những nhóm nghề Toán và thống kê – Báo chí và thông tin – Dịch Vụ Thương Mại xã hội – Môi trường và bảo vệ môi trường tự nhiên .
18. Thông tư số 12/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc nhóm nghề Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá thể .
19. Thông tư số 13/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 12/4/2010 của của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc nhóm nghề sản xuất và chế biến .
20. Thông tư số 14/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 19/4/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc nhóm nghề công nghệ tiên tiến kỹ thuật .
21. Thông tư số 19/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý mạng lưới hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng TT dạy nghề .
22. Thông tư số 20/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý về cộng tác viên thanh tra dạy nghề và hoạt động giải trí tự thanh tra, kiểm tra trong những trường cao đẳng nghề, tầm trung nghề, TT dạy nghề .
23. Thông tư số 29/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn định mức biên chế của TT dạy nghề công lập .
24. Thông tư số 06/2011 / TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề thuộc nhóm nghề công nghệ tiên tiến kỹ thuật .
25. Thông tư số 09/2011 / TT-BLĐTBXH ngày 26/4/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc những nhóm nghề : sản xuất và chế biến – nông, lâm nghiệp và thủy hải sản – sức khỏe thể chất .
26. Thông tư số 10/2011 / TT-BLĐTBXH ngày 26/4/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc những nhóm nghề : kinh doanh thương mại và quản trị – máy tính và công nghệ thông tin – báo chí truyền thông và thông tin – bảo mật an ninh và quốc phòng – nhân văn .
27. Thông tư số 11/2011 / TT-BLĐTBXH ngày 26/4/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề những nghề thuộc nhóm nghề công nghệ tiên tiến kỹ thuật .
28. Thông tư số 21/2011 / TT-BLĐTBXH ngày 29/7/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc những nhóm nghề công nghệ tiên tiến kỹ thuật cơ khí – mỹ thuật ứng dụng – kế toán, truy thuế kiểm toán – công nghệ thông tin .
29. Thông tư số 38/2011 / TT-BLĐTBXH ngày 21/12/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc những nhóm nghề : Sản xuất và chế biến – Công nghệ kỹ thuật – Máy tính và công nghệ thông tin – Dịch Vụ Thương Mại vận tải đường bộ – Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá thể
30. Thông tư số 16/2012 / TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số ít nghề thuộc những nhóm nghề : Sản xuất và chế biến – Công nghệ kỹ thuật – Khoa học và sự sống – Kinh doanh và quản trị – Nông, lâm nghiệp và thủy hải sản – Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá thể .
31. Thông tư số 17/2012 / TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 1 số ít nghề thuộc nhóm nghề : Công nghệ kỹ thuật – Sản xuất và chế biến – Nghệ thuật .
32. Thông tư số 44/2013 / TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề cho 03 nghề : Bán hàng trong nhà hàng siêu thị, Vận hành máy nông nghiệp, Cốt thép – Hàn .
33. Thông tư số 09/2014 / TT-BLĐTBXH ngày 27/5/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Ban hành chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 04 nghề thuộc nhóm nghề Kinh doanh và Quản lý .
34. Thông tư số 10/2014 / TT-BLĐTBXH ngày 27/5/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Ban hành chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 05 nghề thuộc nhóm nghề Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân-Sản xuất và chế biến-Máy tính và công nghệ thông tin .
35. Thông tư số 11/2014 / TT-BLĐTBXH ngày 27/5/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Ban hành chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 12 nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ kỹ thuật .
36. Thông tư số 12/2014 / TT-BLĐTBXH ngày 27/5/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Ban hành chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 04 nghề thuộc nhóm nghề Pháp luật – Môi trường và bảo vệ môi trường tự nhiên .
37. Thông tư số 28/2014 / TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề Kỹ thuật kiến thiết xây dựng mỏ .
38. Thông tư số 38/2014 / TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 05 nghề : Dịch Vụ Thương Mại thương mại hàng không ; Đặt chỗ bán vé ; Cơ điện lạnh thủy hải sản ; Quản trị bán hàng ( CĐN ) – Nghiệp vụ bán hàng ( TCN ) ; Chế biến mủ cao su đặc .
39. Thông tư số 09/2015 / TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 06 nghề : Nề – Hoàn thiện ; Sửa chữa, quản lý và vận hành tàu cuốc ; Kỹ thuật bảo trì cơ khí tàu bay ; Sửa chữa cơ khí động lực ; Sửa chữa máy nâng chuyển ; Xếp dỡ cơ giới tổng hợp .
40. Thông tư số 10/2015 / TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 05 nghề : Lâm nghiệp đô thị ; Khuyến nông lâm ; Kỹ thuật rau, hoa công nghệ cao ; Phòng và chữa bệnh thủy hải sản ; Kỹ thuật pha chế đồ uống .
41. Thông tư số 13/2015 / TT-BLĐTBXH ngày 20/3/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 05 nghề : Sản xuất cấp điện và thiết bị đầu nối ; Sản xuất mẫu sản phẩm kính thủy tinh ; Quan hệ công chúng ; Kế toán ngân hàng nhà nước ; Sản xuất hàng da, giầy .
42. Thông tư số 21/2015 / TT-BLĐTBXH ngày 18/6/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lao lý chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 06 nghề : Tự động hóa công nghiệp ; Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220KV trở lên ; Kỹ thuật truyền hình cáp ; Công nghệ sản xuất loại sản phẩm từ cao su đặc ; Kiểm ngư ; Trồng rau
43. Thông tư số 22/2015 / TT-BLĐTBXH ngày 18/6/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho 05 nghề : Phiên dịch tiếng Anh du lịch ; Marketing du lịch ; Kỹ thuật làm bánh ; Điều dưỡng ; Kế toán lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội .

II. Lĩnh vực việc làm

1. Thông tư số 40/2009 / TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng tiếp tục theo pháp luật tại Nghị định số 108 / 2006 / NĐ-CP ngày 22/09/2006 của nhà nước về việc pháp luật cụ thể và hướng dẫn thi hành một số ít điều của Luật Đầu tư .
2. Thông tư liên tịch số 19/2005 / TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 19/5/2005 về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 81 / CP ngày 23/11/1995 và Nghị định số 116 / 2004 / NĐ-CP ngày 23/4/2004 sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của Nghị định số 81 / CP lao lý cụ thể và hướng dẫn thi hành 1 số ít điều của Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật .

III. Lĩnh vực an toàn – vệ sinh lao động

1. Thông tư số 27/2013 / TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội lao lý về công tác làm việc giảng dạy an toàn lao động, vệ sinh lao động .
2. Thông tư số 06/2014 / TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc pháp luật hoạt động giải trí kiểm định kỹ thuật an toàn lao động so với máy, thiết bị, vật tư có nhu yếu khắt khe về an toàn lao động thuộc nghĩa vụ và trách nhiệm quản trị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
3. Thông tư số 49/2015 / TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phát hành Quy chuẩn kỹ thuật vương quốc về an toàn lao động so với Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định và thắt chặt bằng sắt kẽm kim loại .
4. Thông tư liên tịch số 01/2007 / TTLT / BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC ngày 12/01/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc hướng dẫn phối hợp trong việc xử lý những vụ tai nạn thương tâm lao động chết người, tai nạn đáng tiếc lao động khác có tín hiệu tội phạm .

IV. Lĩnh vực quan hệ lao động – tiền lương

1. Thông tư số 14 / LĐTBXH-TT ngày 20/6/1996 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi bổ trợ 1 số ít điểm tại Thông tư số 05 / LĐTBXH-TT ngày 12/12/1996 của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính về không ký hợp đồng lao động pháp luật tại Nghị định số 87 / CP ngày 12/12/1995 và số 88 / CP ngày 14/12/1995 của nhà nước .
2. Thông tư số 16/2005 / TT-BLĐTBXH-TT ngày 19/4/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai 1 số ít điều về chủ trương lao động theo Nghị định số 170 / 2004 / NĐ-CP ngày 22/9/2004 của nhà nước về sắp xếp, thay đổi và tăng trưởng nông trường quốc doanh và Nghị định số 200 / 2004 / NĐ-CP ngày 03/12/2004 của nhà nước về sắp xếp, thay đổi và tăng trưởng nông lâm trường quốc doanh .
3. Thông tư số 42/2009 / TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn triển khai một số ít chính sách, chủ trương so với người lao động theo Nghị định số 109 / 2008 / NĐ-CP ngày 10/10/2008 của nhà nước về bán, giao doanh nghiệp 100 % vốn nhà nước .
4. Thông tư liên tịch số 32/2007 / TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN ngày 31/12/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Nước Ta hướng dẫn tổ chức triển khai hội nghị người lao động trong công ty CP, công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn .
5. Thông tư liên tịch số 22/1999 / TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 30/12/1999 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán tiền lương theo trong thực tiễn triển khai trung bình từ trên 2 lần đến 3 lần mức tiền lương trung bình chung của những doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương .
6. Thông tư liên tịch số 33/1999 / TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 30/12/1999 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách tu dưỡng khi đi biển so với công nhân, viên chức đơn vị chức năng sự nghiệp của ngành địa chính .
7. Thông tư liên tịch số 11/2000 / TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực thi kiểm soát và điều chỉnh tiền lương và phụ cấp trong những doanh nghiệp .
8. Thông tư liên tịch số 15/2000 / TTLT-BLĐTBXH-BTC của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách tu dưỡng khi đi biển so với công nhân, viên chức những đơn vị chức năng sự nghiệp của ngành Địa chất .
9. Thông tư liên tịch số 30/2000 / TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chính sách tu dưỡng khi đi biển so với công nhân, viên chức những đơn vị chức năng sự nghiệp của ngành Thủy sản, Khí tượng thủy văn .
10. Thông tư liên tịch số 32/2000 / TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn triển khai kiểm soát và điều chỉnh tiền lương tối thiểu và phụ cấp trong những doanh nghiệp .
11. Thông tư liên tịch số 07/2008 / TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 30/5/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn triển khai Nghị định số 11/2008 / NĐ-CP ngày 30/01/2008 của nhà nước về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình công phạm pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động

V. Lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội

1. Thông tư số 12/2004 / TT-BLDTBXH ngày 02/11/2004 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tổ chức triển khai công tác làm việc dạy nghề tại những Trung tâm chữa bệnh – Giáo dục đào tạo – Lao động xã hội .
2. Thông tư số 33/2010 / TT-BLĐTBXH ngày 01/10/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số ít điều của Nghị định 94/2009 / NĐ-CP ngày 26/10/2009 của nhà nước pháp luật cụ thể thi hành Luật sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của Luật phòng, chống ma túy về quản trị sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục vận dụng giải pháp quản trị sau cai nghiện ma túy .
3. Thông tư liên bộ số 39 – TT / LB ngày 15/5/1995 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn quản trị, sử dụng kinh phí đầu tư chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm .

VI. Lĩnh vực trẻ em

1. Thông tư số 322 – TT / UB ngày 04/7/1994 của Ủy ban bảo vệ và chăm nom trẻ nhỏ Nước Ta về việc triển khai Chỉ thị 38 CT / TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường bảo vệ, chăm nom và giáo dục trẻ nhỏ .
2. Thông tư số 15 – TT / BT ngày 26/02/1996 của Ủy ban Bảo vệ và chăm nom trẻ nhỏ Nước Ta hướng dẫn triển khai Nghị định số 87 / CP của nhà nước và Chỉ thị 814 / TTg của Thủ tướng nhà nước về tăng cường quản trị những hoạt động giải trí văn hóa truyền thống và dịch vụ văn hóa truyền thống, diệt trừ tệ nạn xã hội nghiêm trọng .
3. Thông tư số 23/2010 / TT-LĐTBXH ngày 16/8/2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội pháp luật quá trình can thiệp, trợ giúp trẻ nhỏ bị đấm đá bạo lực, bị xâm hại tình dục .
4. Thông tư số 25/2014 / TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục nhìn nhận, công nhận xã, phường, thị xã tương thích với trẻ nhỏ .

VII. Lĩnh vực thanh tra

1. Thông tư số 18/2011 / TT-BLĐTBXH ngày 23/6/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về vật liệu, sắc tố, mẫu mã, quản trị, sử dụng phục trang, cấp hiệu và biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ những cơ quan, đơn vị thanh tra thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội .

B. Danh mục quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội bãi bỏ toàn bộ

I. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

1. Quyết định số 06/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 18/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành chương trình môn học Giáo dục đào tạo sức khỏe thể chất dùng cho những trường tầm trung nghề, trường cao đẳng nghề .
2. Quyết định số 63/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 25/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy chế tổ chức triển khai giảng dạy và nhìn nhận môn giáo dục quốc phòng – bảo mật an ninh trong những cơ sở dạy nghề .
3. Quyết định số 08/2007 / QĐ-BLĐTBXH ngày 26/3/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Quy chế tuyển sinh học nghề .
4. Quyết định số 14/2007 / QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy .
5. Quyết định số 28/2007 / QĐ-BLĐTBXH ngày 24/12/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật thiết bị hình ảnh y tế ” .
6. Quyết định số 30/2007 / QĐ-BLĐTBXH ngày 24/12/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò ” .
7. Quyết định số 32/2007 / QĐ-BLĐTBXH ngày 24/12/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ tin tức tín hiệu đường tàu ” .
8. Quyết định số 01/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Quy định mạng lưới hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường tầm trung nghề .
9. Quyết định số 02/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Quy định mạng lưới hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề .
10. Quyết định số 09/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Quy định về nguyên tắc tiến trình kiến thiết xây dựng và phát hành tiêu chuẩn kiến thức và kỹ năng nghề vương quốc .
11. Quyết định số 10/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ thống kê giám sát điện ” .
12. Quyết định số 12/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Công nghệ chế biến chè ”
13. Quyết định số 13/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Hệ thống điện ” .
14. Quyết định số 17/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Công nghệ sản xuất ván tự tạo ” .
15. Quyết định số 19/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật máy nông nghiệp ” .
16. Quyết định số 22/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Thí nghiệm điện ” .
17. Quyết định số 24/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 31/3/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Vận hành điện trong nhà máy điện ” .
18. Quyết định số 26/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 04/4/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật sơn mài và khảm trai ” .
19. Quyết định số 28/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 04/4/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật tua bin ” .
20. Quyết định số 34/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 10/4/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm Y tế ” .
21. Quyết định số 35/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 11/4/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật thiết bị cơ điện Y tế ”
22. Quyết định số 36/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 12/4/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật thiết bị điện tử Y tế ” .
23. Quyết định số 48/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 02/5/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Chương trình khung trình độ tầm trung nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Điều hành chạy tàu hỏa ” .
24. Quyết định số 53/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 06/5/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Quy định đào tạo và giảng dạy liên thông giữa những trình độ dạy nghề .
25. Quyết định số 58/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 09/6/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội pháp luật chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, tầm trung nghề .
26. Quyết định số 70/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về học bổng khuyến khích học nghề .
27. Quyết định số 75/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 31/12/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành mẫu Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, mẫu Bằng tốt nghiệp tầm trung nghề, mẫu Chứng chỉ nghề, mẫu bản sao và việc quản trị, cấp bằng, chứng từ nghề .

II. Lĩnh vực an toàn – vệ sinh lao động

1. Quyết định số 08/2006 / QĐ-BLĐTBXH ngày 20/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phát hành Quy định trong thời điểm tạm thời về kiểm tra chất lượng mẫu sản phẩm, sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu theo Quyết định số 50/2006 / QĐ-TTg ngày 07/3/2006 của Thủ tướng nhà nước phát hành hạng mục mẫu sản phẩm sản phẩm & hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng .
2. Quyết định số 65/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc sử dụng trong thời điểm tạm thời tiêu chuẩn quốc tế làm địa thế căn cứ kiểm tra chất lượng những chai chứa khí bằng vật tư Composite .

III. Lĩnh vực kế hoạch – tài chính

1. Quyết định số 12/2006 / QĐ-BLĐTBXH ngày 25/12/2006 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc phát hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc nghành nghề dịch vụ lao động – người có công và xã hội .
2. Quyết định số 74/2008 / QĐ-BLĐTBXH ngày 31/12/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc phát hành Quy chế quản trị và sử dụng nguồn viện trợ quốc tế thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. / .

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÃI BỎ MỘT PHẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

STT

Tên văn bản

Nội dung bị bãi bỏ

1 Thông tư liên tịch số 13/2014 / TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03/6/2014 của liên tịch Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chính sách điều dưỡng hồi sinh sức khỏe thể chất, cấp phương tiện đi lại trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình so với người có công với cách mạng và thân nhân, quản trị những khu công trình ghi công liệt sỹ Điều 2 ;
Điều 3 ;
Khoản 1, Điểm a, b và d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5 ;
Khoản 3 Điều 6 ;
Điều 7 ;
Điều 16 ;
Khoản 3 và 4 Điều 17 ;
Khoản 1 Điều 18 ;
Đoạn thuộc khoản 1 Điều 9 : “, như sau :
– Khoảng cách dưới 100 km : mức tương hỗ 600.000 đồng .
– Từ 100 km đến dưới 200 km : mức tương hỗ 700.000 đồng .
– Từ 200 km đến dưới 300 km : mức tương hỗ 800.000 đồng .

– Từ 300 km trở lên: mức hỗ trợ 900.000 đồng”;

Dòng ở đầu cuối thuộc khoản 2 Điều 9 : “ Mức tương hỗ triển khai theo lao lý tại Khoản 1 Điều này ” ,

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *