Nghị định 88/2018/NĐ-CP tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

CHÍNH PHỦ
——-

Số: 88/2018/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2018

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2017/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động ( kể cả người có thời hạn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009 / QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng nhà nước ) ; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác làm việc cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng .2. Cán bộ xã, phường, thị xã pháp luật tại Nghị định số 92/2009 / NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121 / 2003 / NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998 / NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của nhà nước đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng .3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo lao lý của pháp lý ; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000 / QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng nhà nước ; công nhân cao su đặc đang hưởng trợ cấp hàng tháng .4. Cán bộ xã, phường, thị xã đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130 / CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng nhà nước và Quyết định số 111 – HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng .5. Quân nhân đang hưởng chính sách trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142 / 2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng nhà nước .

6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác làm việc cơ yếu hưởng lương như so với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011 / QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng nhà nước .8. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn thương tâm lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng .

Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, tăng thêm 6,92% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2018 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Điều 3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:

1. Chi tiêu nhà nước bảo vệ so với những đối tượng người tiêu dùng hưởng chính sách bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 ; hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000 / QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng nhà nước và những đối tượng người dùng pháp luật tại khoản 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định này ; hưởng lương hưu theo Nghị định số 159 / 2006 / NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006, Nghị định số 11/2011 / NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2011 và Nghị định số 23/2012 / NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của nhà nước .2. Quỹ bảo hiểm xã hội bảo vệ so với những đối tượng người tiêu dùng hưởng chính sách bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi, kể cả đối tượng người dùng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 92/2009 / NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121 / 2003 / NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998 / NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của nhà nước .

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn triển khai việc kiểm soát và điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng lao lý tại những khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định này .2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn thực thi việc kiểm soát và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng so với đối tượng người dùng lao lý tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này .3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn thực thi việc kiểm soát và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng so với đối tượng người dùng lao lý tại khoản 5 Điều 1 và đối tượng người tiêu dùng thuộc nghĩa vụ và trách nhiệm xử lý của Bộ Quốc phòng pháp luật tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này .4. Bộ trưởng Bộ Công an có nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn thực thi việc kiểm soát và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng so với đối tượng người dùng lao lý tại khoản 6 Điều 1 và đối tượng người dùng thuộc nghĩa vụ và trách nhiệm xử lý của Bộ Công an lao lý tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này .5. Bộ Tài chính có nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ kinh phí đầu tư kiểm soát và điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng so với những đối tượng người tiêu dùng do ngân sách nhà nước bảo vệ .6. Bảo hiểm xã hội Nước Ta có nghĩa vụ và trách nhiệm triển khai việc kiểm soát và điều chỉnh, chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng so với những đối tượng người dùng pháp luật tại những khoản 1, 2, 3 và khoản 8 Điều 1 Nghị định này .7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thường trực TW có nghĩa vụ và trách nhiệm thực thi việc kiểm soát và điều chỉnh, chi trả trợ cấp hàng tháng so với những đối tượng người tiêu dùng pháp luật tại những khoản 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định này .

Chương II
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2b).PC

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *