Mẫu Quy chế tài chính của doanh nghiệp

Quy chế tài chính của công ty là một trong những văn bản thiết yếu được lập ra trong nội bộ công ty để những thống nhất giữa những thành viên và những khoản tiêu tốn nội bộ của công ty được minh bạch và hài hòa và hợp lý, tránh tiêu tốn lãng phí .Quy chế này hoàn toàn có thể đổi khác tùy vào tình hình tài chính và nội bộ của công ty để tự kiến thiết xây dựng cho tương thích .Tại đây, Đại lý thuế Công Minh xin ra mắt một mẫu quy chế tài chính của doanh nghiệp. Mời bạn đọc tìm hiểu thêm .

 

Căn cứ Giấy đăng ký doanh nghiệp của Công ty A
Theo đề nghị của phòng kế toán

QUYT ĐNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nội chính và chi tiêu nội bộ tại Công ty A
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Phòng kế toán, những bộ phận tương quan và lái xe địa thế căn cứ lao lý này triển khai

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
– Như điều 3;
– Lưu: VP, VT.

QUY CH

Quản lý nội chính và chi tiêu nội bộ tại Văn phòng cơ quan Công ty
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ/2011/GN ngày 30 tháng 12 năm 2011)

Để hoạt động giải trí của Công ty đi vào nề nếp, mọi cán bộ – nhân viên cấp dưới có điều kiện kèm theo làm chủ và kiến thiết xây dựng nét đẹp văn hóa truyền thống văn phòng ; Công ty phát hành một số ít lao lý và thực hành thực tế tiết kiệm ngân sách và chi phí trong công tác làm việc quản trị nội chính và tiêu tốn nội bộ như sau :

CHƯƠNG I
QUY CH CHI TIÊU NI B

Điều 1. Phục vụ hậu cần khi tiếp khách của Công ty
1.1. Thủ tục về chủ trương:

– Trường hợp 1 : Khách đến thao tác với Công ty đã có ĐK trước thời hạn, chương trình, nội dung thao tác và được Lãnh đạo Công ty đồng ý chấp thuận, có bút phê chủ trương tiếp khách ; Văn phòng có nghĩa vụ và trách nhiệm sắp xếp, sắp xếp lịch thao tác, sẵn sàng chuẩn bị phòng thao tác, mời những thành phần tương quan ( nếu có ) .

– Trường hợp 2: Khách đến Công ty làm việc đột xuất phải đăng ký với Văn phòng sau đó bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp khách phải chủ động báo cáo và lập kế hoạch kịp thời trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt chủ trương làm căn cứ thực hiện.
Trên cơ sở chủ trương đã được phê duyệt, Văn phòng hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp khách phải chủ động bố trí phòng làm việc, phục vụ nước uống, ăn, nơi nghỉ (nếu có) chu đáo, tận tình, phù hợp, tiết kiệm, chống lãng phí.

1.2 Thủ tục thanh toán giao dịch cần có :– Văn bản chủ trương được Lãnh đạo Công ty phê duyệt ;– Hóa đơn theo lao lý hiện hành .

Điều 2. Về mức chi phí cán bộ – nhân viên Công ty khi đi công tác ngoại tỉnh:
1. Chi phí thuê phòng nghỉ : Chủ tịch Công ty và Giám đốc: Thanh toán tiền phòng thực chi theo hóa đơn; Chủ tịch công ty và Phó Giám đốc: Chi phí mức tiền phòng ngủ với giá tối đa 800.000 đ/ phòng đơn hoặc đôi/ ngày;
Các đối tượng khác: Chi phí mức phòng ngủ 02 người/ phòng/ ngày với mức giá tối đa 600.000 đ/ phòng/ ngày; nếu lẻ hoặc có 01 người khác giới: ở 01 phòng với mức giá tối đa 400.000/người/ ngày. (kèm hóa đơn theo quy định hiện hành)
Các trường hợp không có hóa đơn thì được thanh toán 100.000 đ/ ngày/ người.
Các trường hợp đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác chi trả tiền thuê phòng nghỉ thì không được thanh toán.

  1. Phụ cấp lưu trú:

– Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan văn phòng Công ty chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác);
Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 200.000 đồng/ngày.
– Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu trên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 100.000 đồng/ngày .
– Đối với xe chở hàng, mỗi chuyến chở hàng, lái xe và phụ lái được thanh toán đi đường. Mức cụ thể như sau:
+ Nếu quãng đường dưới 20 Km mà số chuyến chạy từ 3 chuyến trong ngày trở lên thì được phụ cấp 30.000đ/chuyến.
+ Quãng đường từ 20 Km đến 50 Km phụ cấp 100.000đ/chuyến.
+ Nếu quãng đường từ 50 Km đến 100 Km thì phụ cấp 120.000đ/chuyến.
+ Nếu quãng đường trên 100 Km phụ cấp 150.000đ/Chuyến
Trường hợp phải lưu trú qua đêm, lái xe có xác nhận của bên thuê chở hàng, thì được thanh toán phụ cấp lưu trú và nghỉ đêm như quy định đối với nhân viên trong công ty

  1. Thủ tục thanh toán:

Kế hoạch đi công tác đã được phê duyệt, giấy đi đường có đóng dấu cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận ngày đến, ngày đi của cơ quan cán bộ đến công tác (hoặc khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) .
Riêng lái xe là lệnh điều động xe của Giám đốc, cùng với đơn hàng của khách, làm căn cứ thanh toán.

Điều 3. Sử dụng phương tiện ô tô, máy bay khi đi công tác

3.1 Đối tượng sử dụng phương tiện máy bay đi công tác:

– Lãnh đạo Công ty;
– Trưởng các bộ phận và các chức vụ tương đương.
Thủ tục mua và thanh toán vé máy bay do Văn phòng thực hiện. Người đi công tác gửi Văn phòng bản sao kế hoạch công tác có phê duyệt chủ trương của cấp có thẩm quyền để làm căn cứ mua vé máy bay, hóa đơn theo quy định hoặc thẻ lên máy bay để đủ chứng từ cho thủ tục thanh toán.

3.2 Đối tượng sử dụng xe ô tô khách hoặc tàu hỏa khi đi công tác ngoại tỉnh:

Cán bộ – nhân viên không thuộc đối tượng quy định tại mục 3.1.
Khi đi công tác phải có kế hoạch, được trưởng bộ phận xác nhận, trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt. Cá nhân chủ động lựa chọn phương tiện phù hợp để trực tiếp mua vé và khi về được thanh toán tiền tàu xe theo chế độ hiện hành.

Điều 4. Về sử dụng điện thoại phục vụ công tác

Mức phí điện thoại cho từng đối tượng, có bảng kê thanh toán hàng tháng, bao gồm:
Lãnh đạo Công ty, Kế toán trưởng Công ty được thanh toán cước điện thọai di động theo thực tế gọi hàng tháng để phục vụ công việc với mức tối đa 300.000 đ người/ tháng

Lái xe : tối đa 200.000 đ / người / tháng .

Điện thoại cố định tại phòng làm việc các bộ phận do trưởng bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nhằm phục vụ công tác chuyên môn, không gọi vì việc riêng (khi gọi đường dài phải ghi số để kiểm tra, theo dõi; nếu sử dụng vào việc riêng thì cá nhân đó phải tự thanh toán).
Chỉ sử dụng điện thoại gọi đường dài trong nước, ngoài nước khi có nhu cầu phục vụ công tác.

Điều 5. Về sử dụng điện, máy thiết bị văn phòng

5.1 Sử dụng điện:

Tùy theo nhu cầu sử dụng, khi ra khỏi phòng làm việc phải kiểm tra và tắt hết hoặc tắt bớt các thiết bị điện bên trong.
Không bật đèn điện nếu bàn làm việc đủ ánh sáng trời. Các đèn điện ở nơi công cộng chỉ sử dụng khi thiếu ánh sáng (tầng thượng, các hành lang, WC,…). Cá nhân nào thấy đèn sáng lãng phí thì cần tự tắt ngay.
Chỉ được bật đèn trên bàn làm việc khi có nhu cầu chiếu sáng tại chỗ.

5.2 Thiết bị văn phòng như máy tính, máy in chỉ được sử dụng cho công việc chung, không được dùng cho việc riêng

Điều 6. Về tạm ứng, thanh toán, hoàn ứng phục vụ công tác

  1. Tạm ứng:

– Đối với Lãnh đạo Công ty : Lãnh đạo Công ty đảm nhiệm việc làm của bộ phận nào, bộ phận đó có nghĩa vụ và trách nhiệm tạm ứng và giao dịch thanh toán cho Lãnh đạo đảm nhiệm bộ phận theo trách nhiệm được phân công theo pháp luật ; Riêng Văn phòng có nghĩa vụ và trách nhiệm tạm ứng và giao dịch thanh toán cho Hội đồng thành viên, Giám đốc và Phó Giám đốc đảm nhiệm nội chính ;– Đối với CB CNV Phải có chủ trương, được Lãnh đạo Công ty duyệt văn bản ; \

  1. Thanh toán:Đủ hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành, được Ban Tài chính kế toán kiểm tra, xác nhận hồ sơ trước khi trình Lãnh đạo Công ty ký duyệt.
  2. Hoàn ứng:Sau chuyến công tác hoặc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tạm ứng.

Điều 7. Quy định về lề lối làm việc

  1. Thời gian làm việc: Theo quy định hiện hành của Công ty.
  2. Lề lối làm việc:

2.1 Ban quản lý và điều hành triển khai trách nhiệm dựa theo sự phân công, phân nhiệm của quản trị Hội đồng thành viên và Giám đốc .2.2 Giao ban Cơ quan Văn phòng Công ty :– Hàng tháng giao ban vào ngày 05 của tháng ( nếu trùng ngày nghỉ thì chuyển tự động hóa sang ngày thao tác sau đó ) ; Chủ trì : Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được phân công .– Văn phòng ghi chép nội dung giao ban và Kết luận của người chủ trì ; Thông báo bằng văn bản Kết luận cuộc họp của người chủ trì giao ban tới những bộ phận. Nếu hủy cuộc họp giao ban, Chánh văn phòng phải kịp thời thông tin bằng điện thoại cảm ứng hoặc văn bản để những bộ phận biết và triển khai .

– Tại buổi giao ban: Trưởng các bộ phận phải cập nhật báo cáo của các đơn vị, tổng hợp tình hình theo lĩnh vực được giao quản lý; Đề xuất ý kiến giải quyết.

2.3 Những yêu cầu chung:

Các văn bản trình Lãnh đạo Công ty ký, phải được trưởng bộ phận kiểm tra, ký nháy và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm nội dung trước khi trình ký .Các thành viên trong từng bộ phận chịu sự quản trị, chỉ huy trực tiếp của Trưởng bộ phận .Các bộ phận có nghĩa vụ và trách nhiệm phối hợp ngặt nghèo để cùng xử lý trách nhiệm theo nhu yếu của Lãnh đạo Công ty, của những đơn vị chức năng thuộc Công ty trên ý thức hợp tác, đúng chuẩn, kịp thời, tương hỗ và trợ giúp lẫn nhau .Cán bộ – nhân viên cấp dưới nếu có quan điểm đề xuất kiến nghị phải báo cáo giải trình với trường bộ phận để được báo cáo cấp có thẩm quyền tại giao ban. Tuyệt đối không được phát ngôn tùy tiện, ngoài tổ chức triển khai, báo cáo giải trình vượt cấp .Có ý thức trong công tác làm việc được giao với niềm tin nghĩa vụ và trách nhiệm, hiệu suất cao cao .Chậm nhất không quá 05 ngày thao tác kể từ ngày kết thúc chuyến công tác làm việc, cá thể đi công tác làm việc phải báo cáo giải trình hiệu quả cho trưởng bộ phận để tổng hợp báo cáo giải trình Lãnh đạo Công ty ; Nếu đi theo đoàn thì trưởng phi hành đoàn công tác làm việc phải có văn bản tổng hợp báo cáo giải trình Lãnh đạo Công ty tác dụng chuyến công tác làm việc của cả đoàn .Các bộ phận không được để chậm trễ, tồn dư những nhu yếu giải quyết và xử lý của những đơn vị chức năng thuộc Công ty, hạn chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày nhận bút phê chỉ huy giao trách nhiệm của cấp có thẩm quyền .

Chương II
QUY CH S DNG XE Ô

Điều 8. Đối tượng được sử dụng

Xe xe hơi ship hàng công tác làm việc của Công ty như sau :

  1. Các chức danh được sử dụng xe đưa đón đi công tác:

– Chủ tịch Công ty;
– Ban Giám đốc.

  1. Các cá nhân, bộ phận và đơn vị khác, khi có nhu cầu sử dụng phương tiện di chuyển cần có kế hoạch và chương trình cụ thể. Chánh văn phòng quyết định việc điều động, sử dụng phương tiện.

Điều 9. Nguyên tắc chung

  1. Việc quản lý và sử dụng xe của cơ quan Công ty phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
  2. Xe ô tô của cơ quan Công ty chỉ sử dụng cho các công việc của cơ quan, không sử dụng xe vào mục đích cá nhân.
    Điều 10. Tiêu chuẩn sử dụng xe
  3. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc được sử dụng 01 xe riêng đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày và đi công tác theo quy định của Nhà nước.
  4. Các thành viên Hội đồng thành viên, các Phó Giám đốc có xe đưa đón tại nhà riêng hoặc hoặc tại cơ quan khi đi công tác.
  5. Các chức danh khác khi đi công tác có xe đưa đón tại trụ sở cơ quan, trên cơ sở kế hoạch công tác đã được Lãnh đạo Công ty phê duyệt.
  6. Trường hợp đưa đón khách của Công ty: Chánh văn phòng có trách nhiệm bố trí xe theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty, các Trưởng ban.
  7. Các trường hợp đột xuất khác do Chánh văn phòng quyết định và chịu trách nhiệm trước Giám đốc.

Điều 11. Trách nhiệm lái xe

  1. Mỗi xe được giao cho một lái xe quản lý, lái xe có trách nhiệm giữ gìn và vệ sinh xe sạch sẽ; thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa xe theo kế hoạch đã được duyệt. Đảm bảo đúng quy trình, thủ tục quy định. Trước khi xe lưu thông, phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật an toàn của xe. Trường hợp xe không đủ điều kiện vận hành, lái xe phải báo cáo kịp thời với Chánh văn phòng.
  2. Chấp hành luật giao thông đường bộ, lệnh điều xe. Không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích khác khi làm nhiệm vụ. Khi xe đang hoạt động trên đường, nếu xảy ra mất an toàn về người và phương tiện, lái xe phải xử lý theo quy định của Luật giao thông đường bộ và báo cáo ngay cho Chánh văn phòng và Lãnh đạo Công ty, đồng thời liên hệ cơ quan chức năng, cơ quan cấp bảo hiểm để phối hợp giải quyết.
  3. Không sử dụng xe vào việc riêng; không cho người khác điều khiển xe; không cho xe ra khỏi cơ quan, bãi đậu xe của Công ty khi chưa có ý kiến của người có thẩm quyền. Chuyên chở đúng mục đích và lộ trình theo Lệnh điều xe

Trước mỗi chuyến đi phải lấy Lệnh điều xe
Sau mỗi chuyến đi phải nộp lại Lệnh điều xe, ghi rõ số km đã chậy, để làm căn cứ thanh toán tiền đi đường

Điều 12. Thẩm quyền điều động xe, trách nhiệm đơn vị, cá nhân sử dụng xe
Chánh văn phòng được giao quản lý xe, duyệt đăng ký, sử dụng xe của cơ quan Công ty. Sắp xếp, điều động xe trong trường hợp đột xuất, đặc biệt (trừ xe đang phục vụ Chở hàng) và trình Giám đố ký lệnh điều động xe.

Điều 13. Lệnh điều xeCăn cứ vào kế hoạch đã được Lãnh đạo Công ty duyệt, Chánh văn phòng phải sắp xếp lịch xe để trình Giám đốc ký lệnh điều xe. Lệnh điều xe phải ghi rõ : Địa điểm, thời hạn xuất phát, lịch trình chuyến đi công tác làm việc .

Chương III
QUY CH S DNG VĂN PHÒNG PHM

Điều 14. Mục đích và phạm vi

Quản lý được việc sử dụng văn phòng phẩm ( VPP ) trong cơ quan Văn phòng Công ty, bảo vệ đủ nhu yếu, sử dụng tiết kiệm ngân sách và chi phí. Quy định này vận dụng cho việc quản trị và sử dụng văn phòng phẩm trong cơ quan văn phòng Công ty

  1. Tiêu chuẩn sử dụng văn phòng phẩm:

Tất cả những loại văn phòng phẩm được sử dụng chung tiêu chuẩn không phân biệt những chức vụ, trừ những loại văn phòng phẩm được phân cấp như như dưới đây .Đối với những chức vụ quản trị hoặc nhân viên quan trọng, thì ngoài những loại văn phòng phẩm chung trên đây, những loại bút, sổ công tác làm việc … được mua theu nhu yếu việc làm .

  1. Quy trình cấp phát.

Vào ngày 25 hàng tháng, những bộ phận lập giấy đề xuất VPP của tháng sau chuyển Trưởng bộ phận duyệt, sau đó chuyển Văn phòng .Văn phòng có nghĩa vụ và trách nhiệm tổng hợp nhu yếu VPP trình Lãnh đạo Công ty duyệt .Căn cứ trên giấy đề xuất được duyệt, Văn phòng thực thi liên hệ nhà đáp ứng để mua VPP theo nhu yếu .VPP được mua làm 01 lần / tháng, mức tồn dư pháp luật là 20 % mức duyệt mua .Việc cấp phép thực thi từ ngày 01 – ngày 05 của tháng. Sau khi nhận VPP và kiểm tra xong thì người nhận VPP ký tên vào biên bản cấp phép .

  1. Cấp phát đột xuất:

Khi có nhu yếu VPP đột xuất, người có nhu yếu lập giấy đề xuất VPP theo biểu mẫu đính kèm, chuyển Trưởng bộ phận duyệt, sau đó chuyển Văn phòng xem xét .Việc cấp phép cũng phải ký nhận vào biên bản cấp phép .

  1. Quản lý và sử dụng VPP:

Cán bộ công nhân viên được cấp phát VPP phục vụ cho công việc được giao trên cơ sở đúng mục đích sử dụng, sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí.
Trưởng bộ phận là người chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra trực tiếp việc sử dụng VPP của Cán bộ công nhân viên thuộc bộ phận quản lý.

Chương IV
LƯƠNG THƯỞNG VÀ PH CP

Điều 15:

Hàng năm, tuỳ thuộc vào tác dụng kinh doanh thương mại, người lao động được hưởng lương tháng thứ 13, 14Người lao động được hưởng tiền phục trang theo lao lý của Nhà nướcNgười lao động được phụ cấp ăn trưa theo pháp luật của Nhà nướcHàng tháng, người lao động hưởng lương theo mức lương thoả thuận với Công ty và ngày lao thao tác trong tháng

Người lao động được tăng lương, theo thâm niên công tác, hoặc khi khả năng hoàn thành được khối lượng công việc được nhiều hơn lúc ban đầu, hoặc khi có phân công thêm công việc, hoặc khi có thành tích trong công việc

Điều 16. Tổ chức thực hiện

  1. Quy chế này được thống nhất trong toàn thể cán bộ – nhân viên cơ quan Công ty. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung nào phát sinh chưa phù hợp với yêu cầu, sẽ được hoàn thiện và bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
  2. Hiệu lực thực hiện kể từ tháng 6 năm 2011

Mi các bn ti bn: Quy chế tại chính tại đây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.