Văn bản hợp nhất Luật Chứng khoán

VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số : 41 / VBHN-VPQH

TP. Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018

LUẬT

CHỨNG KHOÁN

Luật Chứng khoán số 70/2006 / QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực thực thi hiện hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, được sửa đổi, bổ trợ bởi :
1. Luật số 62/2010 / QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực hiện hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 ;
2. Luật số 35/2018 / QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của 37 luật có tương quan đến quy hoạch, có hiệu lực thực thi hiện hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 .

Căn cứ vào Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ
10;

Luật này quy định về chứng
khoán và thị trường chứng khoán
[ 1 ].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
[ 2 ]

Luật này pháp luật về hoạt động giải trí chào bán chứng khoán, niêm yết, thanh toán giao dịch, kinh doanh thương mại, góp vốn đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán .

Điều 2. Đối
tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá thể Nước Ta và tổ chức triển khai, cá thể quốc tế tham gia góp vốn đầu tư chứng khoán và hoạt động giải trí trên đầu tư và chứng khoán Nước Ta .
2. Tổ chức, cá thể khác có tương quan đến hoạt động giải trí chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán .

Điều 3. Áp
dụng Luật Chứng khoán, các luật có liên quan và điều ước quốc tế

1.[ 3 ] Hoạt động chào bán chứng khoán, niêm
yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị
trường chứng khoán áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có pháp luật khác với pháp luật của Luật này thì vận dụng theo pháp luật của điều ước quốc tế đó. nhà nước lao lý đơn cử việc triển khai điều ước quốc tế tương thích với lộ trình hội nhập và cam kết quốc tế .

Điều 4. Nguyên
tắc hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh thương mại và dịch vụ chứng khoán của tổ chức triển khai, cá thể .
2. Công bằng, công khai minh bạch, minh bạch .
3. Bảo vệ quyền, quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư .
4. Tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về rủi ro đáng tiếc .
5. Tuân thủ lao lý của pháp lý .

Điều 5. Chính
sách phát triển thị trường chứng khoán

1. Nhà nước có chủ trương khuyến khích, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện để tổ chức triển khai, cá thể thuộc những thành phần kinh tế tài chính, những những tầng lớp nhân dân tham gia góp vốn đầu tư và hoạt động giải trí trên kinh doanh thị trường chứng khoán nhằm mục đích kêu gọi những nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho góp vốn đầu tư tăng trưởng .
2. Nhà nước có chủ trương quản trị, giám sát bảo vệ đầu tư và chứng khoán hoạt động giải trí công minh, công khai minh bạch, minh bạch, bảo đảm an toàn và hiệu suất cao .
3. Nhà nước có chủ trương góp vốn đầu tư hiện đại hóa hạ tầng cho hoạt động giải trí của đầu tư và chứng khoán, tăng trưởng nguồn nhân lực cho ngành chứng khoán, tuyên truyền, thông dụng kiến thức và kỹ năng về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán .

Điều 6. Giải
thích từ ngữ

Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

1.[ 4 ] Chứng khoán là bằng chứng xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn
của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút
toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

a ) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng từ quỹ ;
b ) Quyền mua CP, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán ;
c ) Hợp đồng góp vốn góp vốn đầu tư ;
d ) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính pháp luật .

2. Cổ phiếu là loại chứng
khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn
cổ phần của tổ chức phát hành.

3. Trái phiếu là loại
chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một
phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

4. Chứng chỉ quỹ là loại
chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của
quỹ đại chúng.

5.[ 5 ] Quyền mua cổ phần là loại chứng
khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua
cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.

6. Chứng quyền là loại
chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu
đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông
nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.

7. Quyền chọn mua, quyền chọn
bán
là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua
hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời
gian nhất định với mức giá được xác định trước.

8. Hợp đồng tương lai
cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng
khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước
trong tương lai.

8a.[ 6 ] Hợp đồng góp vốn đầu tư là hợp
đồng góp vốn bằng tiền hoặc tài sản giữa các nhà đầu tư với tổ chức phát hành
hợp đồng nhằm mục đích lợi nhuận và được phép chuyển đổi thành chứng khoán
khác.

9. Cổ đông lớn là cổ đông
sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền
biểu quyết của tổ chức phát hành.

10. Nhà đầu tư là tổ
chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị
trường chứng khoán.

11. Nhà đầu tư chứng khoán
chuyên nghiệp
là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê
tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.

12. Chào bán chứng khoán ra
công chúng
là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau
đây:

a ) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet ;
b ) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp ;
c ) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác lập .

12a.[ 7 ] Chào bán chứng khoán riêng lẻ
việc tổ chức chào bán chứng khoán cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà
đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại
chúng hoặc Internet.

13.[ 8 ] Tổ chức phát hành là tổ chức
thực hiện chào bán chứng khoán.

14. Tổ chức bảo lãnh phát
hành là
công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng
khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo
lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

15. Tổ chức kiểm toán được
chấp thuận
là công ty kiểm toán độc lập thuộc danh mục các công ty kiểm
toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện do Bộ
Tài chính quy định.

16. Bản cáo bạch là tài
liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực,
khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức
phát hành.

17. Niêm yết chứng khoán
là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở Giao dịch
Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

18. Thị trường giao dịch
chứng khoán
là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh
mua, bán và giao dịch chứng khoán.

19. Kinh doanh chứng khoán
là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo
lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.

20.[ 9 ] Môi giới chứng khoán là việc làm
trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.

21. Tự doanh chứng khoán
là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình.

22.[ 10 ] Bảo lãnh phát hành chứng khoán
là việc cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán
chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để
bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức
phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng.

23.[ 11 ] Tư vấn đầu tư chứng khoán
việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và
khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.

24. Lưu ký chứng khoán
việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách
hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.

25. Đăng ký chứng khoán
là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán.

26.[ 12 ] Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
là việc quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong việc mua, bán, nắm
giữ chứng khoán và các tài sản khác.

27. Quỹ đầu tư chứng khoán
là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc
đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản,
trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết
định đầu tư của quỹ.

27a.[ 13 ] Quỹ đầu tư bất động sản là quỹ
đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếu vào bất động sản.

28. Quỹ đại chúng là quỹ
đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.

29. Quỹ thành viên là quỹ
đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi
thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.

30. Quỹ mở là quỹ đại
chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu
của nhà đầu tư.

31. Quỹ đóng là quỹ đại
chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu
cầu của nhà đầu tư.

32. Thông tin nội bộ
thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố
mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại
chúng hoặc quỹ đại chúng đó.

33. Người biết thông tin nội
bộ
là:

a ) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban trấn áp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng ; thành viên Ban đại diện thay mặt quỹ đại chúng ;
b ) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng ;
c ) Người truy thuế kiểm toán báo cáo giải trình kinh tế tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng ;
d ) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại chúng ;
đ ) Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty ;
e ) Tổ chức, cá thể có quan hệ hợp tác kinh doanh thương mại, cung ứng dịch vụ với công ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá thể thao tác trong tổ chức triển khai đó ;
g ) Tổ chức, cá thể trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những đối tượng người dùng pháp luật tại những điểm a, b, c, d, đ và e khoản này .

34. Người có liên quan
cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:

a ) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá thể ;
b ) Tổ chức mà trong đó có cá thể là nhân viên cấp dưới, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười Tỷ Lệ số CP lưu hành có quyền biểu quyết ;
c ) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban trấn áp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và những chức vụ quản trị khác của tổ chức triển khai đó ;
d ) Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp trấn áp hoặc bị trấn áp bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự trấn áp ;
đ ) Công ty mẹ, công ty con ;
e ) Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện thay mặt cho người kia .

Điều 7. Quản
lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. nhà nước thống nhất quản trị nhà nước về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán .
2. Bộ Tài chính chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước nhà nước thực thi quản trị nhà nước về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán và có những trách nhiệm, quyền hạn sau đây :

a)[ 14 ] Trình nhà nước, Thủ tướng nhà nước phát hành kế hoạch, kế hoạch, chủ trương tăng trưởng kinh doanh thị trường chứng khoán ;

b ) Trình cấp có thẩm quyền phát hành hoặc phát hành theo thẩm quyền những văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán ;

c)[ 15 ] Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực thi kế hoạch, kế hoạch, dự án Bất Động Sản, đề án, chủ trương tăng trưởng đầu tư và chứng khoán và những chủ trương, chính sách để quản trị và giám sát hoạt động giải trí về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán .

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong khoanh vùng phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình có nghĩa vụ và trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực thi quản trị nhà nước về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán .
4. Ủy ban nhân dân những cấp trong khoanh vùng phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình có nghĩa vụ và trách nhiệm thực thi quản trị nhà nước về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán tại địa phương .

Điều 8. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có những trách nhiệm, quyền hạn sau đây :
a ) Cấp, gia hạn, tịch thu giấy phép, giấy ghi nhận tương quan đến hoạt động giải trí chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán ; chấp thuận đồng ý những đổi khác tương quan đến hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán ;
b ) Quản lý, giám sát hoạt động giải trí của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và những tổ chức triển khai phụ trợ ; tạm đình chỉ hoạt động giải trí thanh toán giao dịch, hoạt động giải trí lưu ký của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán trong trường hợp có tín hiệu tác động ảnh hưởng đến quyền và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư ;
c ) Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và xử lý khiếu nại, tố cáo trong hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán ;
d ) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán ; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong nghành nghề dịch vụ chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán ;
đ ) Tổ chức, phối hợp với những cơ quan, tổ chức triển khai tương quan đào tạo và giảng dạy, tu dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán ; phổ cập kiến thức và kỹ năng về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán cho công chúng ;
e ) Hướng dẫn quy trình tiến độ nhiệm vụ về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán và những mẫu biểu có tương quan ;
g ) Thực hiện hợp tác quốc tế trong nghành nghề dịch vụ chứng khoán và đầu tư và chứng khoán .
2. Tổ chức, cỗ máy quản trị, điều hành quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước do nhà nước pháp luật .

Điều 9. Các
hành vi bị cấm

1. Trực tiếp hoặc gián tiếp triển khai những hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai thực sự hoặc bỏ sót thông tin thiết yếu gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng tác động đến hoạt động giải trí chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, thanh toán giao dịch, kinh doanh thương mại, góp vốn đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán .
2. Công bố thông tin xô lệch nhằm mục đích lôi kéo, xúi giục mua, bán chứng khoán hoặc công bố thông tin không kịp thời, vừa đủ về những vấn đề xảy ra có tác động ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán trên thị trường .
3. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác ; bật mý, phân phối thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ .
4. Thông đồng để triển khai việc mua, bán chứng khoán nhằm mục đích tạo ra cung, cầu giả tạo ; thanh toán giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán ; phối hợp hoặc sử dụng những chiêu thức thanh toán giao dịch khác để thao túng giá chứng khoán .

5.[ 16 ] Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép hoặc chấp thuận.

Chương II

CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN[ 17 ]

Điều 10.
Mệnh giá chứng khoán

1. Chứng khoán chào bán ra công chúng trên chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Nước Ta .
2. Mệnh giá CP, chứng từ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn đồng Nước Ta. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn đồng Nước Ta và bội số của một trăm nghìn đồng Nước Ta .

Điều 10a.
Chào bán chứng khoán riêng lẻ
[ 18 ]

1. Chào bán chứng khoán riêng không liên quan gì đến nhau của tổ chức triển khai phát hành không phải là công ty đại chúng được thực thi theo pháp luật của Luật Doanh nghiệp và những pháp luật khác của pháp lý có tương quan .
2. Điều kiện chào bán chứng khoán riêng không liên quan gì đến nhau của công ty đại chúng gồm có :
a ) Có quyết định hành động của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị trải qua giải pháp chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán ; xác lập rõ đối tượng người tiêu dùng, số lượng nhà đầu tư ;
b ) Việc chuyển nhượng ủy quyền CP, trái phiếu quy đổi chào bán riêng không liên quan gì đến nhau bị hạn chế tối thiểu một năm, kể từ ngày triển khai xong đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng không liên quan gì đến nhau theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng ủy quyền chứng khoán đã chào bán của cá thể cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng ủy quyền chứng khoán giữa những nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định hành động của Tòa án hoặc thừa kế theo lao lý của pháp lý ;
c ) Các đợt chào bán CP hoặc trái phiếu quy đổi riêng không liên quan gì đến nhau phải cách nhau tối thiểu sáu tháng .
3. nhà nước lao lý đơn cử hồ sơ, thủ tục chào bán chứng khoán riêng không liên quan gì đến nhau .

Điều 11.
Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng gồm có chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm CP hoặc quyền mua CP ra công chúng và những hình thức khác .
2. nhà nước lao lý đơn cử hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng .

Điều 12.
Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Điều kiện chào bán CP ra công chúng gồm có :
a ) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời gian ĐK chào bán từ mười tỷ đồng Nước Ta trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán ;
b ) Hoạt động kinh doanh thương mại của năm liền trước năm ĐK chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm ĐK chào bán ;
c ) Có giải pháp phát hành và giải pháp sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông trải qua ;

d)[ 19 ] Công ty đại chúng đăng ký chào bán
chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị
trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được
Đại hội đồng cổ đông thông qua.

2. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng gồm có :
a ) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời gian ĐK chào bán từ mười tỷ đồng Nước Ta trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán ;
b ) Hoạt động kinh doanh thương mại của năm liền trước năm ĐK chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm ĐK chào bán, không có những khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm ;
c ) Có giải pháp phát hành, giải pháp sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty trải qua ;
d ) Có cam kết triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức triển khai phát hành so với nhà đầu tư về điều kiện kèm theo phát hành, giao dịch thanh toán, bảo vệ quyền và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và những điều kiện kèm theo khác .
3. Điều kiện chào bán chứng từ quỹ ra công chúng gồm có :
a ) Tổng giá trị chứng từ quỹ ĐK chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Nước Ta ;
b ) Có giải pháp phát hành và giải pháp góp vốn đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng từ quỹ tương thích với lao lý của Luật này .
4. nhà nước pháp luật điều kiện kèm theo chào bán chứng khoán ra công chúng so với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp vốn đầu tư quốc tế quy đổi thành công ty CP, doanh nghiệp xây dựng mới thuộc nghành nghề dịch vụ hạ tầng hoặc công nghệ cao ; chào bán chứng khoán ra quốc tế và những trường hợp đơn cử khác .

Điều 13.
Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức phát hành triển khai chào bán chứng khoán ra công chúng phải ĐK với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .
2. Các trường hợp sau đây không phải ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng :
a ) Chào bán trái phiếu của nhà nước Nước Ta ;
b ) Chào bán trái phiếu của tổ chức triển khai kinh tế tài chính quốc tế được nhà nước Nước Ta đồng ý chấp thuận ;
c ) Chào bán CP ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước quy đổi thành công ty CP ;
d ) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định hành động của Tòa án hoặc việc bán chứng khoán của người quản trị hoặc người được nhận gia tài trong những trường hợp phá sản hoặc mất năng lực thanh toán giao dịch .

Điều 14.
Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hồ sơ ĐK chào bán CP ra công chúng gồm có :
a ) Giấy ĐK chào bán CP ra công chúng ;
b ) Bản cáo bạch ;
c ) Điều lệ của tổ chức triển khai phát hành ;

d)[ 20 ] Quyết định của Đại hội đồng cổ đông
thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được và cam kết đưa
chứng khoán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức;

đ ) Cam kết bảo lãnh phát hành ( nếu có ) .
2. Hồ sơ ĐK chào bán trái phiếu ra công chúng gồm có :
a ) Giấy ĐK chào bán trái phiếu ra công chúng ;
b ) Bản cáo bạch ;
c ) Điều lệ của tổ chức triển khai phát hành ;
d ) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty trải qua giải pháp phát hành, giải pháp sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng ;
đ ) Cam kết triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức triển khai phát hành so với nhà đầu tư về điều kiện kèm theo phát hành, giao dịch thanh toán, bảo vệ quyền và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và những điều kiện kèm theo khác ;
e ) Cam kết bảo lãnh phát hành ( nếu có ) .
3. Hồ sơ ĐK chào bán chứng từ quỹ ra công chúng gồm có :
a ) Giấy ĐK chào bán chứng từ quỹ ra công chúng ;
b ) Bản cáo bạch ;
c ) Dự thảo Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;
d ) Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng nhà nước giám sát và công ty quản trị quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;
đ ) Cam kết bảo lãnh phát hành ( nếu có ) .
4. Hồ sơ ĐK chào bán CP, trái phiếu ra công chúng phải kèm theo quyết định hành động của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty trải qua hồ sơ. Đối với việc chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức triển khai tín dụng thanh toán, hồ sơ phải có văn bản đồng ý chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Nước Ta .
5. Trường hợp một phần hoặc hàng loạt hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng được tổ chức triển khai, cá thể có tương quan xác nhận thì tổ chức triển khai phát hành phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức triển khai, cá thể đó cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .
6. Các thông tin trong hồ sơ phải đúng chuẩn, trung thực, không gây hiểu nhầm và có rất đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng tác động đến việc quyết định hành động của nhà đầu tư .
7. Bộ Tài chính pháp luật đơn cử về hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng so với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp vốn đầu tư quốc tế quy đổi thành công ty CP, doanh nghiệp xây dựng mới thuộc nghành hạ tầng hoặc công nghệ cao ; chào bán chứng khoán ra quốc tế và những trường hợp đơn cử khác .

Điều 15.
Bản cáo bạch

1. Đối với việc chào bán CP, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch gồm có những nội dung sau đây :
a ) tin tức tóm tắt về tổ chức triển khai phát hành gồm có quy mô tổ chức triển khai cỗ máy, hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, gia tài, tình hình kinh tế tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và cơ cấu tổ chức cổ đông ( nếu có ) ;
b ) tin tức về đợt chào bán và chứng khoán chào bán gồm có điều kiện kèm theo chào bán, những yếu tố rủi ro đáng tiếc, dự kiến kế hoạch doanh thu và cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, giải pháp phát hành và giải pháp sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán ;
c ) Báo cáo kinh tế tài chính của tổ chức triển khai phát hành trong hai năm gần nhất theo pháp luật tại Điều 16 của Luật này ;
d ) Các thông tin khác lao lý trong mẫu Bản cáo bạch .
2. Đối với việc chào bán chứng từ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch gồm có những nội dung sau đây :
a ) Loại hình và quy mô quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;
b ) Mục tiêu góp vốn đầu tư, kế hoạch góp vốn đầu tư, chiêu thức và quy trình tiến độ góp vốn đầu tư, hạn chế góp vốn đầu tư, những yếu tố rủi ro đáng tiếc của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;
c ) Tóm tắt những nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;
d ) Phương án phát hành chứng từ quỹ và những thông tin hướng dẫn tham gia góp vốn đầu tư vào quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;
đ ) tin tức tóm tắt về công ty quản trị quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, ngân hàng nhà nước giám sát và pháp luật về thanh toán giao dịch với người có tương quan của công ty quản trị quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán và ngân hàng nhà nước giám sát ;
e ) Các thông tin khác pháp luật trong mẫu Bản cáo bạch .
3. Chữ ký trong Bản cáo bạch :
a ) Đối với việc chào bán CP, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của quản trị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc quản trị công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc kinh tế tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức triển khai phát hành và người đại diện thay mặt theo pháp lý của tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành chính ( nếu có ). Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền ;
b ) Đối với việc chào bán chứng từ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của quản trị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc quản trị công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty quản trị quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán và người đại diện thay mặt theo pháp lý của tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành ( nếu có ). Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền .
4. Bộ Tài chính phát hành mẫu Bản cáo bạch .

Điều 16.
Báo cáo tài chính

1. Báo cáo kinh tế tài chính gồm có bảng cân đối kế toán, báo cáo giải trình hiệu quả hoạt động giải trí sản xuất, kinh doanh thương mại, báo cáo giải trình lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo giải trình kinh tế tài chính .
2. Trường hợp tổ chức triển khai phát hành là công ty mẹ thì tổ chức triển khai phát hành phải nộp báo cáo giải trình kinh tế tài chính hợp nhất theo pháp luật của pháp lý về kế toán .
3. Báo cáo kinh tế tài chính năm phải được truy thuế kiểm toán bởi tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán được chấp thuận đồng ý .
4. Trường hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, báo cáo giải trình kinh tế tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ khởi đầu hoàn toàn có thể là báo cáo giải trình chưa có truy thuế kiểm toán, nhưng phải có báo cáo giải trình kinh tế tài chính được truy thuế kiểm toán của hai năm trước liền kề .
5. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo giải trình kinh tế tài chính gần nhất cách thời gian gửi hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng hợp lệ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quá chín mươi ngày, tổ chức triển khai phát hành phải lập báo cáo giải trình kinh tế tài chính bổ trợ đến tháng hoặc quý gần nhất .

Điều 17.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng

1. Tổ chức phát hành phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính đúng mực, trung thực và khá đầy đủ của hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng .
2. Tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành, tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán được đồng ý chấp thuận, người ký báo cáo giải trình truy thuế kiểm toán và bất kể tổ chức triển khai, cá thể nào xác nhận hồ sơ phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trong khoanh vùng phạm vi tương quan đến hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng .

Điều 18.
Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Trong thời hạn hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chức triển khai phát hành có nghĩa vụ và trách nhiệm sửa đổi, bổ trợ hồ sơ nếu phát hiện thông tin không đúng mực hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo lao lý phải có trong hồ sơ hoặc thấy thiết yếu phải báo cáo giải trình về yếu tố hoàn toàn có thể gây hiểu nhầm .
2. Trong thời hạn xem xét hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền nhu yếu tổ chức triển khai phát hành sửa đổi, bổ trợ hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng để bảo vệ thông tin được công bố đúng chuẩn, trung thực, khá đầy đủ, bảo vệ quyền và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư .
3. Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng tương quan đến hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn bảy ngày, tổ chức triển khai phát hành phải công bố thông tin phát sinh theo phương pháp lao lý tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và triển khai việc sửa đổi, bổ trợ hồ sơ .
4. Văn bản sửa đổi, bổ trợ gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc của những người có cùng chức vụ với những người đó .
5. Thời hạn xem xét hồ sơ so với những trường hợp lao lý tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ trợ .

Điều 19.
Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng

Trong thời hạn Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức triển khai phát hành, tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành và tổ chức triển khai, cá thể có tương quan chỉ được sử dụng trung thực và đúng mực những thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ những thông tin về ngày phát hành và giá cả chứng khoán là thông tin dự kiến. Việc thăm dò thị trường không được triển khai trên phương tiện thông tin đại chúng .

Điều 20.
Hiệu lực đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng. Trường hợp phủ nhận, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải vấn đáp bằng văn bản và nêu rõ nguyên do .
2. Giấy ghi nhận chào bán chứng khoán ra công chúng của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là văn bản xác nhận hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng phân phối đủ điều kiện kèm theo, thủ tục theo pháp luật của pháp lý .
3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy ghi nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực hiện hành, tổ chức triển khai phát hành phải công bố Bản thông tin phát hành trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tục .
4. Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố theo lao lý tại khoản 3 Điều này .

Điều 21.
Phân phối chứng khoán

1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được triển khai sau khi tổ chức triển khai phát hành bảo vệ người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại những khu vực ghi trong Bản thông tin phát hành .
2. Tổ chức phát hành, tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức triển khai đại lý phải phân phối chứng khoán công minh, công khai minh bạch và bảo vệ thời hạn ĐK mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi ngày ; thời hạn này phải được ghi trong Bản thông tin phát hành .
Trường hợp số lượng chứng khoán ĐK mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức triển khai phát hành hoặc tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành phải phân phối hết số chứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ suất ĐK mua của từng nhà đầu tư .
3. Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào thông tin tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng nhà nước cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo giải trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .
4. Tổ chức phát hành phải hoàn thành xong việc phân phối chứng khoán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy ghi nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực thực thi hiện hành. Trường hợp tổ chức triển khai phát hành không hề triển khai xong việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá ba mươi ngày .
Trường hợp ĐK chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá mười hai tháng .
5. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành phải báo cáo giải trình tác dụng đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, kèm theo bản xác nhận của ngân hàng nhà nước nơi mở thông tin tài khoản phong tỏa về số tiền thu được trong đợt chào bán .
6. Tổ chức phát hành, tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức triển khai đại lý phải chuyển giao chứng khoán hoặc giấy ghi nhận quyền sở hữu chứng khoán cho người mua trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán .

Điều 22.
Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là sáu mươi ngày trong những trường hợp sau đây :
a ) Khi phát hiện hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng có những thông tin xô lệch, bỏ sót nội dung quan trọng hoàn toàn có thể ảnh hưởng tác động tới quyết định hành động góp vốn đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư ;
b ) Việc phân phối chứng khoán không triển khai đúng lao lý tại Điều 21 của Luật này .
2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị đình chỉ, tổ chức triển khai phát hành phải công bố việc đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương pháp lao lý tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và phải tịch thu những chứng khoán đã phát hành nếu nhà đầu tư có nhu yếu, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được nhu yếu .
3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng được khắc phục, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra văn bản thông tin hủy đình chỉ và chứng khoán được liên tục chào bán .
4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày có thông tin hủy đình chỉ, tổ chức triển khai phát hành phải công bố việc hủy đình chỉ theo phương pháp lao lý tại khoản 3 Điều 20 của Luật này .

Điều 23.
Hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Quá thời hạn đình chỉ pháp luật tại khoản 1 Điều 22 của Luật này, nếu những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không được khắc phục, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hủy bỏ đợt chào bán và cấm bán chứng khoán đó .
2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị hủy bỏ, tổ chức triển khai phát hành phải công bố việc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương pháp pháp luật tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và phải tịch thu những chứng khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đợt chào bán bị hủy bỏ. Quá thời hạn này, tổ chức triển khai phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo những lao lý đã cam kết với nhà đầu tư .

Điều 24.
Nghĩa vụ của tổ chức phát hành

1.[ 21 ] Tổ chức phát hành đã hoàn thành việc
chào bán cổ phiếu ra công chúng trở thành công ty đại chúng và phải thực hiện
các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này.
Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được coi là hồ sơ công ty đại
chúng và tổ chức phát hành không phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Tổ chức phát hành là công ty đại chúng phải thực thi cam kết đưa chứng khoán chào bán vào thanh toán giao dịch trên thị trường thanh toán giao dịch chứng khoán có tổ chức triển khai lao lý tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Luật này .
2. Tổ chức phát hành hoàn thành xong việc chào bán trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ nghĩa vụ và trách nhiệm công bố thông tin pháp luật tại Điều 102 của Luật này .

Chương III

CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 25.
Công ty đại chúng

1. Công ty đại chúng là công ty CP thuộc một trong ba mô hình sau đây :
a ) Công ty đã triển khai chào bán CP ra công chúng ;
b ) Công ty có CP được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;
c ) Công ty có CP được tối thiểu một trăm nhà đầu tư chiếm hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Nước Ta trở lên .
2. Công ty CP theo pháp luật tại điểm c khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ công ty đại chúng lao lý tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng .

Điều 26.
Hồ sơ công ty đại chúng

1. Hồ sơ công ty đại chúng gồm có :
a ) Điều lệ công ty ;
b ) Bản sao Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại của công ty ;
c ) tin tức tóm tắt về quy mô tổ chức triển khai kinh doanh thương mại, cỗ máy quản trị và cơ cấu tổ chức cổ đông ;
d ) Báo cáo kinh tế tài chính năm gần nhất .
2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh thương mại và những thông tin khác tương quan đến công ty đại chúng trên phương tiện đi lại thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

Điều 27.
Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng

1. Công ty đại chúng có những quyền theo lao lý của Luật Doanh nghiệp và những pháp luật khác của pháp lý có tương quan .
2. Công ty đại chúng có những nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây :
a ) Công bố thông tin theo lao lý tại Điều 101 của Luật này ;
b ) Tuân thủ những nguyên tắc quản trị công ty theo lao lý tại Điều 28 của Luật này ;
c ) Thực hiện ĐK, lưu ký chứng khoán tập trung chuyên sâu tại Trung tâm lưu ký Chứng khoán theo pháp luật tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này ;
d ) Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo pháp luật của Luật Doanh nghiệp và những lao lý khác của pháp lý có tương quan .

Điều 28.
Quản trị công ty đại chúng[ 22 ]

1. Việc quản trị công ty đại chúng phải theo những pháp luật của Luật này, Luật Doanh nghiệp và những pháp luật khác của pháp lý có tương quan .
2. Nguyên tắc quản trị công ty đại chúng gồm có :
a ) Bảo đảm cơ cấu tổ chức quản trị hài hòa và hợp lý ; bảo vệ hiệu suất cao hoạt động giải trí của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát ;
b ) Bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông, những người có tương quan ;
c ) Bảo đảm đối xử công minh giữa những cổ đông ;
d ) Công khai, minh bạch mọi hoạt động giải trí của công ty .
3. Bộ Tài chính lao lý đơn cử Điều này .

Điều 29.
Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn

1. Tổ chức, cá thể trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng phải báo cáo giải trình công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng hoán nơi CP của công ty đại chúng đó được niêm yết trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày trở thành cổ đông lớn .
2. Báo cáo về chiếm hữu của cổ đông lớn gồm có những nội dung sau đây :
a ) Tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh thương mại so với cổ đông lớn là tổ chức triển khai ; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp so với cổ đông lớn là cá thể ;
b ) Số lượng và tỷ suất Xác Suất CP do tổ chức triển khai, cá thể chiếm hữu hoặc cùng với tổ chức triển khai, cá thể khác chiếm hữu trên tổng số CP đang lưu hành .
3. Khi có sự đổi khác quan trọng về thông tin nêu trong báo cáo giải trình pháp luật tại khoản 2 Điều này hoặc có biến hóa về số lượng CP chiếm hữu vượt quá một Tỷ Lệ số lượng CP cùng loại đang lưu hành, thì trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày có sự đổi khác trên, cổ đông lớn phải nộp báo cáo giải trình sửa đổi, bổ trợ cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán nơi CP được niêm yết .
4. Quy định tại những khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng vận dụng so với nhóm người có tương quan chiếm hữu từ năm Phần Trăm trở lên số CP có quyền biểu quyết của tổ chức triển khai phát hành .

Điều 30.
Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình

1. Công ty đại chúng không có CP niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán khi mua lại CP của chính mình phải thực thi theo pháp luật tại những điều 90, 91 và 92 của Luật Doanh nghiệp .
2. Công ty đại chúng có CP niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán khi mua lại CP của chính mình phải công khai thông tin về việc mua lại chậm nhất là bảy ngày, trước ngày triển khai việc mua lại. tin tức gồm có những nội dung sau đây :
a ) Mục đích mua lại ;
b ) Số lượng CP được mua lại ;
c ) Nguồn vốn để mua lại ;
d ) Thời gian thực thi .
Việc công ty đại chúng mua lại CP của chính mình, bán lại số CP đã mua được triển khai theo lao lý của Bộ Tài chính .

Điều 31.
Thu hồi lợi nhuận đối với các giao dịch không công bằng

1. Công ty đại chúng có quyền tịch thu mọi khoản doanh thu do thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, người đảm nhiệm kinh tế tài chính, đảm nhiệm kế toán và người quản trị khác trong cỗ máy quản trị của công ty đại chúng thu được từ việc thực thi mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mua hoặc bán .
2. Công ty đại chúng hoặc cổ đông của công ty có quyền khởi kiện tại Tòa án để tịch thu khoản doanh thu từ những thanh toán giao dịch không công minh pháp luật tại khoản 1 Điều này .

Điều 32.
Chào mua công khai[ 23 ]

1. Các trường hợp sau đây phải chào mua công khai minh bạch :
a ) Chào mua CP có quyền biểu quyết, chứng từ quỹ đóng dẫn đến việc chiếm hữu từ hai mươi lăm Phần Trăm trở lên CP, chứng từ quỹ đang lưu hành của một công ty đại chúng, quỹ đóng ;
b ) Tổ chức, cá thể và người có tương quan nắm giữ từ hai mươi lăm Tỷ Lệ trở lên CP có quyền biểu quyết, chứng từ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ mười Tỷ Lệ trở lên CP có quyền biểu quyết, chứng từ quỹ đang lưu hành của công ty đại chúng, quỹ đóng ;
c ) Tổ chức, cá thể và người có tương quan nắm giữ từ hai mươi lăm Xác Suất trở lên CP có quyền biểu quyết, chứng từ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ năm đến dưới mười Tỷ Lệ CP có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, quỹ đóng trong thời hạn dưới một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai minh bạch trước đó .
2. Các trường hợp sau đây không phải chào mua công khai minh bạch :
a ) Mua CP, chứng từ quỹ mới phát hành dẫn đến việc chiếm hữu từ hai mươi lăm Xác Suất trở lên CP có quyền biểu quyết, chứng từ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng theo giải pháp phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện thay mặt quỹ đóng trải qua ;
b ) Nhận chuyển nhượng ủy quyền CP có quyền biểu quyết, chứng từ quỹ dẫn đến việc chiếm hữu từ hai mươi lăm Phần Trăm trở lên CP có quyền biểu quyết, chứng từ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện thay mặt quỹ đóng trải qua ;
c ) Chuyển nhượng CP giữa những công ty trong doanh nghiệp được tổ chức triển khai theo quy mô công ty mẹ, công ty con ;
d ) Tặng, cho, thừa kế CP ;
đ ) Chuyển nhượng vốn theo quyết định hành động của Tòa án ;
e ) Các trường hợp khác do Bộ Tài chính quyết định hành động .
3. nhà nước pháp luật đơn cử việc chào mua công khai minh bạch CP của công ty đại chúng, chứng từ quỹ đóng .

Chương IV

THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 33.
Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

1.[ 24 ] Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức thị
trường giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở
Giao dịch Chứng khoán; việc tổ chức thị trường giao dịch các loại chứng khoán
khác theo quy định của Chính phủ.

2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tổ chức triển khai thị trường thanh toán giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức triển khai phát hành không đủ điều kiện kèm theo niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán .
3. Ngoài Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, không tổ chức triển khai, cá thể nào được phép tổ chức triển khai thị trường thanh toán giao dịch chứng khoán .

4.[ 25 ] Sở Giao dịch Chứng khoán được thực
hiện liên kết với Sở Giao dịch Chứng khoán của quốc gia khác theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 34. Tổ
chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán là pháp nhân xây dựng và hoạt động giải trí theo quy mô công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty CP theo lao lý của Luật này .
2. Thủ tướng nhà nước quyết định hành động việc xây dựng, giải thể, quy đổi cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai, hình thức chiếm hữu của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Tài chính .
3. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có công dụng tổ chức triển khai và giám sát hoạt động giải trí thanh toán giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
4. Hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải tuân thủ lao lý của Luật này và Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
5. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chịu sự quản trị và giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

Điều 35.
Bộ máy quản lý, điều hành của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm soát .
2. quản trị Hội đồng quản trị, Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo ý kiến đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có quan điểm của quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .
3. Quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm soát được lao lý tại Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .

Điều 36.
Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề xuất của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán sau khi có quan điểm của quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .
2. Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có những nội dung chính sau đây :
a ) Tên, địa chỉ ;
b ) Mục tiêu hoạt động giải trí ;
c ) Vốn điều lệ ; phương pháp tăng vốn, giảm vốn hoặc chuyển nhượng ủy quyền vốn điều lệ ;
d ) Tên, địa chỉ và những thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc Chủ sở hữu ;
đ ) Phần vốn góp hoặc số CP và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn ;
e ) Người đại diện thay mặt theo pháp lý ;
g ) Cơ cấu tổ chức triển khai quản trị ;
h ) Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên góp vốn hoặc cổ đông ;
i ) Quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm soát ;
k ) Thể thức trải qua quyết định hành động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;
l ) Thể thức sửa đổi, bổ trợ Điều lệ ;
m ) Chế độ kế toán, truy thuế kiểm toán được vận dụng ;
n ) Việc xây dựng những quỹ, chính sách sử dụng quỹ ; nguyên tắc sử dụng doanh thu, giải quyết và xử lý lỗ và chính sách kinh tế tài chính khác ;
o ) Nguyên tắc xử lý tranh chấp nội bộ .

Điều 37.
Quyền của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Ban hành những quy định về niêm yết chứng khoán, thanh toán giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên thanh toán giao dịch sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng ý chấp thuận .
2. Tổ chức và quản lý hoạt động giải trí thanh toán giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
3. Tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ thanh toán giao dịch chứng khoán theo Quy chế Giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong trường hợp thiết yếu để bảo vệ nhà đầu tư .
4. Chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện kèm theo niêm yết chứng khoán của những tổ chức triển khai niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
5. Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên thanh toán giao dịch ; giám sát hoạt động giải trí thanh toán giao dịch chứng khoán của những thành viên thanh toán giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
6. Giám sát hoạt động giải trí công bố thông tin của những tổ chức triển khai niêm yết, thành viên thanh toán giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
7. Cung cấp thông tin thị trường và những thông tin tương quan đến chứng khoán niêm yết .
8. Làm trung gian hòa giải theo nhu yếu của thành viên thanh toán giao dịch khi phát sinh tranh chấp tương quan đến hoạt động giải trí thanh toán giao dịch chứng khoán .
9. Thu phí theo pháp luật của Bộ Tài chính .

Điều 38.
Nghĩa vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Bảo đảm hoạt động giải trí thanh toán giao dịch chứng khoán trên thị trường được triển khai công khai minh bạch, công minh, trật tự và hiệu suất cao .
2. Thực hiện chính sách kế toán, truy thuế kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính theo lao lý của pháp lý .
3. Thực hiện công bố thông tin theo lao lý tại Điều 107 của Luật này .
4. Cung cấp thông tin và phối hợp với những cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác làm việc tìm hiểu và phòng, chống những hành vi vi phạm pháp lý về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán .
5. Phối hợp thực thi công tác làm việc tuyên truyền, phổ cập kiến thức và kỹ năng về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán cho nhà đầu tư .
6. Bồi thường thiệt hại cho thành viên thanh toán giao dịch trong trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên thanh toán giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng .

Điều 39.
Thành viên giao dịch

1. Thành viên thanh toán giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán là công ty chứng khoán được Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chấp thuận đồng ý trở thành thành viên thanh toán giao dịch .
2. Điều kiện, thủ tục trở thành thành viên thanh toán giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán lao lý tại Quy chế thành viên thanh toán giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
3. Thành viên thanh toán giao dịch có những quyền sau đây :
a ) Sử dụng mạng lưới hệ thống thanh toán giao dịch và những dịch vụ do Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán cung ứng ;
b ) Nhận những thông tin về thị trường thanh toán giao dịch chứng khoán từ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;
c ) Đề nghị Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp tương quan đến hoạt động giải trí thanh toán giao dịch chứng khoán của thành viên thanh toán giao dịch ;
d ) Đề xuất và đề xuất kiến nghị những yếu tố tương quan đến hoạt động giải trí của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;
đ ) Các quyền khác pháp luật tại Quy chế thành viên thanh toán giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
4. Thành viên thanh toán giao dịch có những nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây :
a ) Tuân thủ những nghĩa vụ và trách nhiệm lao lý tại Điều 71 của Luật này ;
b ) Chịu sự giám sát của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;
c ) Nộp phí thành viên, phí thanh toán giao dịch và những phí dịch vụ khác theo lao lý của Bộ Tài chính ;
d ) Công bố thông tin theo pháp luật tại Điều 104 của Luật này và Quy chế công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;
đ ) Hỗ trợ những thành viên thanh toán giao dịch khác theo nhu yếu của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong trường hợp thiết yếu ;
e ) Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác lao lý tại Quy chế thành viên thanh toán giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .

Điều 40.
Niêm yết chứng khoán

1. Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải phân phối những điều kiện kèm theo về vốn, hoạt động giải trí kinh doanh thương mại và năng lực kinh tế tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán .
2. Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính đúng chuẩn, trung thực và không thiếu của hồ sơ niêm yết. Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán được chấp thuận đồng ý, người ký báo cáo giải trình truy thuế kiểm toán và bất kỳ tổ chức triển khai, cá thể nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trong khoanh vùng phạm vi tương quan đến hồ sơ niêm yết .

3.[ 26 ] Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ,
thủ tục niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam, tổ chức phát hành
nước ngoài tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán của
Việt Nam; quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán của tổ chức
phát hành Việt Nam tại Sở Giao dịch Chứng khoán nước ngoài.

Điều 41.
Giao dịch chứng khoán

1. Giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán :
a ) Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức triển khai thanh toán giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương pháp khớp lệnh tập trung chuyên sâu và phương pháp thanh toán giao dịch khác pháp luật tại Quy chế thanh toán giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán ;
b ) Chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán không được thanh toán giao dịch bên ngoài Sở Giao dịch Chứng khoán, trừ trường hợp lao lý tại Quy chế thanh toán giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán .
2. Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán :
a ) Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tổ chức triển khai thanh toán giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương pháp thỏa thuận hợp tác và những phương pháp thanh toán giao dịch khác pháp luật tại Quy chế thanh toán giao dịch chứng khoán của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;
b ) Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được thanh toán giao dịch tại công ty chứng khoán là thành viên thanh toán giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo Quy chế thanh toán giao dịch chứng khoán của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .
3. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tổ chức triển khai thanh toán giao dịch loại chứng khoán mới, đổi khác và vận dụng phương pháp thanh toán giao dịch mới, đưa vào quản lý và vận hành mạng lưới hệ thống thanh toán giao dịch mới phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đồng ý .

Chương V

ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN

Điều 42.
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

1. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán là pháp nhân xây dựng và hoạt động giải trí theo quy mô công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty CP theo lao lý của Luật này .
2. Thủ tướng nhà nước quyết định hành động việc xây dựng, giải thể, quy đổi cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai, hình thức chiếm hữu của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Tài chính .
3. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có công dụng tổ chức triển khai và giám sát hoạt động giải trí ĐK, lưu ký, bù trừ và giao dịch thanh toán chứng khoán .
4. Hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán phải tuân thủ pháp luật của Luật này và Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .
5. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán chịu sự quản trị và giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

Điều 43.
Bộ máy quản lý, điều hành của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

1. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban trấn áp .
2. quản trị Hội đồng quản trị, Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo ý kiến đề nghị của Hội đồng quản trị sau khi có quan điểm của quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .
3. Quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban trấn áp được lao lý tại Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .

Điều 44.
Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

1. Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được Bộ Tài chính phê chuẩn theo ý kiến đề nghị của Hội đồng quản trị sau khi có quan điểm của quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .
2. Điều lệ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán có những nội dung chính sau đây :
a ) Tên, địa chỉ trụ sở chính, Trụ sở ;
b ) Mục tiêu hoạt động giải trí ;
c ) Vốn điều lệ ; phương pháp tăng vốn, giảm vốn hoặc chuyển nhượng ủy quyền vốn điều lệ ;
d ) Tên, địa chỉ và những thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc Chủ sở hữu ;
đ ) Phần vốn góp hoặc số CP và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn ;
e ) Người đại diện thay mặt theo pháp lý ;
g ) Cơ cấu tổ chức triển khai quản trị ;
h ) Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên góp vốn hoặc cổ đông ;
i ) Quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban trấn áp ;
k ) Thể thức trải qua quyết định hành động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ;
l ) Thể thức sửa đổi, bổ trợ Điều lệ ;
m ) Chế độ kế toán, truy thuế kiểm toán được vận dụng ;
n ) Việc xây dựng những quỹ, chính sách sử dụng quỹ ; nguyên tắc sử dụng doanh thu, giải quyết và xử lý lỗ và chính sách kinh tế tài chính khác ;
o ) Nguyên tắc xử lý tranh chấp nội bộ .

Điều 45.
Quyền của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

1. Ban hành quy định ĐK, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng ý chấp thuận .
2. Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên lưu ký ; giám sát việc tuân thủ lao lý của thành viên lưu ký theo quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .
3. Cung cấp dịch vụ ĐK, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và dịch vụ khác có tương quan đến lưu ký chứng khoán theo nhu yếu của người mua .
4. Thu phí theo pháp luật của Bộ Tài chính .

Điều 46.
Nghĩa vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

1. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật Giao hàng cho những hoạt động giải trí ĐK, lưu ký, bù trừ và giao dịch thanh toán chứng khoán .
2. Xây dựng tiến trình hoạt động giải trí và quản trị rủi ro đáng tiếc cho từng nhiệm vụ .
3. Quản lý tách biệt gia tài của người mua .
4. Bồi thường thiệt hại cho người mua trong trường hợp không triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của người mua, trừ trường hợp bất khả kháng .
5. Hoạt động vì quyền lợi của người gửi chứng khoán hoặc người sở hữu chứng khoán .
6. Có giải pháp bảo vệ cơ sở tài liệu và lưu giữ những chứng từ gốc về ĐK, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo lao lý của pháp lý về kế toán, thống kê .
7. Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro đáng tiếc nhiệm vụ để bù đắp những tổn thất cho người mua do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên cấp dưới trong quy trình hoạt động giải trí. Quỹ phòng ngừa rủi ro đáng tiếc nhiệm vụ được trích lập từ những khoản thu nhiệm vụ theo lao lý của Bộ Tài chính .
8. Cung cấp những thông tin tương quan đến việc chiếm hữu chứng khoán của người mua theo nhu yếu của công ty đại chúng, tổ chức triển khai phát hành .
9. Thực hiện chính sách kế toán, truy thuế kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính theo pháp luật của pháp lý ; triển khai chính sách báo cáo giải trình về hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán theo pháp luật của Bộ Tài chính .
10. Chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về hoạt động giải trí lưu ký, thanh toán giao dịch tại trụ sở chính, Trụ sở đã ĐK hoạt động giải trí lưu ký .

Điều 47.
Thành viên lưu ký

1. Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng nhà nước thương mại hoạt động giải trí tại Nước Ta được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán và được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán đồng ý chấp thuận trở thành thành viên lưu ký .
2. Thành viên lưu ký có những quyền sau đây :
a ) Cung cấp dịch vụ lưu ký và giao dịch thanh toán những thanh toán giao dịch chứng khoán cho người mua ;
b ) Thu phí theo pháp luật của Bộ Tài chính ;
c ) Các quyền khác theo pháp luật của pháp lý và theo quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .
3. Thành viên lưu ký có những nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây :
a ) Tuân thủ những nghĩa vụ và trách nhiệm pháp luật tại Điều 46 của Luật này ;
b ) Đóng góp quỹ tương hỗ thanh toán giao dịch theo lao lý tại quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ;
c ) Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo lao lý của pháp lý và theo quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .

Điều 48.
Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán

1. Điều kiện ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán so với ngân hàng nhà nước thương mại gồm có :
a ) Có Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí tại Nước Ta ;
b ) Nợ quá hạn không quá năm Xác Suất tổng dư nợ, có lãi trong năm gần nhất ;
c ) Có khu vực, trang bị, thiết bị Giao hàng hoạt động giải trí ĐK, lưu ký, thanh toán giao dịch những thanh toán giao dịch chứng khoán .
2. Điều kiện ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán so với công ty chứng khoán gồm có :
a ) Có Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí thực thi nhiệm vụ môi giới hoặc tự doanh chứng khoán ;
b ) Có khu vực, trang bị, thiết bị ship hàng hoạt động giải trí ĐK, lưu ký, thanh toán giao dịch những thanh toán giao dịch chứng khoán .

Điều 49.
Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán

1. Giấy ý kiến đề nghị ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán .
2. Bản sao Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí .
3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo vệ triển khai hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán .
4. Báo cáo kinh tế tài chính đã được truy thuế kiểm toán của năm gần nhất, trừ trường hợp công ty chứng khoán mới xây dựng .

Điều 50.
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán

1. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán là mười lăm ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp khước từ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải vấn đáp bằng văn bản và nêu rõ nguyên do .
2. Trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng nhà nước thương mại phải làm thủ tục ĐK thành viên lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và thực thi hoạt động giải trí .

Điều 51.
Đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán

1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán tối đa là chín mươi ngày trong những trường hợp sau đây :
a ) Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên lưu ký do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán lao lý ;
b ) Để xảy ra thiếu sót gây tổn thất nghiêm trọng cho người mua .
2. Thành viên lưu ký bị tịch thu Giấy ghi nhận ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán trong những trường hợp sau đây :
a ) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động giải trí lưu ký mà không khắc phục được những vi phạm lao lý tại khoản 1 Điều này ;
b ) Không triển khai hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán ;
c ) Bị tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí ;
d ) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, quy đổi, giải thể, phá sản ;
đ ) Tự nguyện chấm hết hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng ý chấp thuận .
3. Khi bị tịch thu Giấy ghi nhận ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký phải làm thủ tục tất toán thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .

Điều 52.
Đăng ký chứng khoán

1. Chứng khoán của công ty đại chúng phải được ĐK tập trung chuyên sâu tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .
2. Chứng khoán của tổ chức triển khai phát hành khác ủy quyền cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán làm đại lý chuyển nhượng ủy quyền được ĐK tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .
3. Công ty đại chúng, tổ chức triển khai phát hành theo pháp luật tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực thi ĐK loại chứng khoán và thông tin về người chiếm hữu chứng khoán với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .

Điều 53.
Lưu ký chứng khoán

1. Chứng khoán của công ty đại chúng phải được lưu ký tập trung chuyên sâu tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán trước khi thực thi thanh toán giao dịch .
2. Chứng khoán lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán dưới hình thức lưu ký tổng hợp. Người sở hữu chứng khoán là người đồng sở hữu chứng khoán lưu ký tổng hợp theo tỷ suất chứng khoán được lưu ký .
3. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được nhận lưu ký riêng không liên quan gì đến nhau so với chứng khoán ghi danh và những gia tài khác theo nhu yếu của người chiếm hữu .

Điều 54.
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán

1. Việc chuyển quyền chiếm hữu so với những loại chứng khoán đã ĐK tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được thực thi qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .
2. Hiệu lực của việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được pháp luật như sau :
a ) Trường hợp chứng khoán đã được lưu ký tập trung chuyên sâu tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán có hiệu lực hiện hành vào ngày thực thi bút toán ghi sổ trên thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ;
b ) Trường hợp chứng khoán chưa được lưu ký tập trung chuyên sâu tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán có hiệu lực thực thi hiện hành vào ngày ghi sổ ĐK chứng khoán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán quản trị .

Điều 55.
Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

1. Việc bù trừ và giao dịch thanh toán thanh toán giao dịch chứng khoán được thực thi theo quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .
2. Thanh toán chứng khoán được triển khai qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thanh toán giao dịch tiền thanh toán giao dịch chứng khoán được thực thi qua ngân hàng nhà nước thanh toán giao dịch và phải tuân thủ nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với giao dịch thanh toán tiền .

Điều 56.
Bảo vệ tài sản của khách hàng

1. Chứng khoán dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, những gia tài khác của người mua do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc thành viên lưu ký quản trị là gia tài của chủ sở hữu và không được coi là gia tài của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc của thành viên lưu ký .
2. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc thành viên lưu ký không được sử dụng chứng khoán của người mua gửi tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc tại thành viên lưu ký để thanh toán giao dịch những khoản nợ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc thành viên lưu ký .

Điều 57.
Bảo mật

1. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và thành viên lưu ký có nghĩa vụ và trách nhiệm bảo mật thông tin những thông tin tương quan đến chiếm hữu chứng khoán của người mua, phủ nhận việc tìm hiểu, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển gia tài của người mua mà không có sự chấp thuận đồng ý của người mua .
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không vận dụng so với những trường hợp sau đây :
a ) Kiểm toán viên triển khai truy thuế kiểm toán báo cáo giải trình kinh tế tài chính của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc báo cáo giải trình kinh tế tài chính của thành viên lưu ký ;
b ) Khách hàng của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc thành viên lưu ký muốn biết thông tin tương quan đến chiếm hữu chứng khoán của chính họ ;
c ) Cung cấp thông tin theo nhu yếu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền .

Điều 58.
Quỹ hỗ trợ thanh toán

1. Quỹ tương hỗ giao dịch thanh toán hình thành từ sự góp phần của những thành viên lưu ký để giao dịch thanh toán thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký trong thời điểm tạm thời mất năng lực giao dịch thanh toán thanh toán giao dịch chứng khoán .
2. Quỹ tương hỗ thanh toán giao dịch do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán quản trị và phải được tách biệt với gia tài của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .
3. Mức góp phần vào quỹ tương hỗ giao dịch thanh toán, phương pháp tương hỗ giao dịch thanh toán, phương pháp quản trị và sử dụng quỹ tương hỗ giao dịch thanh toán triển khai theo quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán .

Chương VI

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN

Điều 59.
Thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán

1. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ( sau đây gọi là công ty quản trị quỹ ) được tổ chức triển khai dưới hình thức công ty nghĩa vụ và trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty CP theo pháp luật của Luật Doanh nghiệp .
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí cho công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ. Giấy phép này đồng thời là Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại .

Điều 60.
Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán

1. Công ty chứng khoán được thực thi một, 1 số ít hoặc hàng loạt nhiệm vụ kinh doanh thương mại sau đây :

a ) Môi giới chứng khoán ;

b ) Tự doanh chứng khoán ;

c ) Bảo lãnh phát hành chứng khoán ;

d ) Tư vấn góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Công ty chứng khoán chỉ được phép thực thi nhiệm vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi triển khai nhiệm vụ tự doanh chứng khoán .

3.[ 27 ] Ngoài nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này, công ty
chứng khoán được nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà
đầu tư cá nhân, cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác
theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 61. Nghiệp vụ kinh doanh thương mại của công ty quản trị quỹ

1.[ 28 ] Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:

a ) Quản lý quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

b ) Quản lý hạng mục góp vốn đầu tư chứng khoán ;

c ) Tư vấn góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Các nhiệm vụ kinh doanh thương mại pháp luật tại khoản 1 Điều này được cấp chung trong một Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty quản trị quỹ .

3. Ngoài những nhiệm vụ kinh doanh thương mại pháp luật tại khoản 1 Điều này, công ty quản trị quỹ được kêu gọi và quản trị những quỹ góp vốn đầu tư quốc tế có tiềm năng góp vốn đầu tư vào Nước Ta .

Điều 62. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ

1. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ gồm có :

a ) Có trụ sở ; có trang bị, thiết bị ship hàng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại chứng khoán, so với nhiệm vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn góp vốn đầu tư chứng khoán thì không phải cung ứng điều kiện kèm theo về trang bị, thiết bị ;

b ) Có đủ vốn pháp định theo pháp luật của nhà nước ;

c ) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và những nhân viên cấp dưới triển khai nhiệm vụ kinh doanh thương mại chứng khoán pháp luật tại khoản 1 Điều 60 và khoản 1 Điều 61 của Luật này phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán .

2. Trường hợp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá thể phải có năng lượng hành vi dân sự khá đầy đủ, không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh thương mại ; trường hợp là pháp nhân phải đang hoạt động giải trí hợp pháp và có đủ năng lượng kinh tế tài chính để tham gia góp vốn. Các cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải sử dụng nguồn vốn của chính mình để góp vốn xây dựng công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ .

Điều 63. Hồ sơ ý kiến đề nghị cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ

1. Giấy đề xuất cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ .

2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo vệ thực thi những nhiệm vụ kinh doanh thương mại chứng khoán .

3. Xác nhận của ngân hàng nhà nước về mức vốn pháp định gửi tại thông tin tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng nhà nước .

4. Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và những nhân viên cấp dưới thực thi nhiệm vụ kinh doanh thương mại chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán .

5. Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu so với cá thể và Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại so với pháp nhân .

6. Bản sao báo cáo giải trình kinh tế tài chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ mười Tỷ Lệ trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức triển khai đề xuất cấp giấy phép .

7. Dự thảo Điều lệ công ty .

8. Dự kiến giải pháp hoạt động giải trí kinh doanh thương mại trong ba năm đầu tương thích với nhiệm vụ kinh doanh thương mại đề xuất cấp phép kèm theo những tiến trình nhiệm vụ, quá trình trấn áp nội bộ, quy trình tiến độ quản trị rủi ro đáng tiếc .

Điều 64. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ

1. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ có những nội dung đa phần sau đây :

a ) Các nội dung pháp luật tại Điều 22 của Luật Doanh nghiệp ;

b ) Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ không trái với lao lý của Luật này ;

c ) Các pháp luật về cấm và hạn chế so với công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ .

2. Bộ Tài chính phát hành mẫu Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ .

Điều 65. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí cho công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ. Trường hợp phủ nhận, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải vấn đáp bằng văn bản và nêu rõ nguyên do .

2. Trường hợp cần làm rõ yếu tố tương quan đến hồ sơ đề xuất cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề xuất người đại diện thay mặt trong số thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập hoặc người dự kiến được chỉ định, tuyển dụng làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của tổ chức triển khai ý kiến đề nghị cấp giấy phép báo cáo giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản .

Điều 66. Công bố Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí

1. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ phải công bố Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí trên phương tiện đi lại thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tục .

2. Việc công bố Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí lao lý tại khoản 1 Điều này gồm có những nội dung hầu hết sau đây :

a ) Tên công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ ;

b ) Địa chỉ đặt trụ sở chính của công ty, Trụ sở, văn phòng đại diện thay mặt ( nếu có ) ;

c ) Số Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí, ngày cấp, những nhiệm vụ kinh doanh thương mại được phép triển khai ;

d ) Vốn điều lệ ;

đ ) Người đại diện thay mặt theo pháp lý .

Điều 67. Bổ sung Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí

1. Công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí khi bổ trợ nhiệm vụ kinh doanh thương mại chứng khoán phải ý kiến đề nghị cấp bổ trợ Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí .

2. Hồ sơ ý kiến đề nghị cấp bổ trợ Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí gồm có :

a ) Giấy đề xuất cấp bổ trợ Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí ;

b ) Các tài liệu lao lý tại những khoản 2, 3 và 8 Điều 63 của Luật này ;

c ) Điều lệ sửa đổi, bổ trợ đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty trải qua ;

d ) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị hoặc quyết định hành động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty về việc bổ trợ nhiệm vụ kinh doanh thương mại chứng khoán .

3. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp bổ trợ Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí. Trường hợp phủ nhận, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải vấn đáp bằng văn bản và nêu rõ nguyên do .

4. Công ty chứng khoán được cấp bổ trợ Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí phải công bố Giấy phép bổ trợ trong thời hạn và theo phương pháp lao lý tại khoản 1 Điều 66 của Luật này .

Điều 68. Những biến hóa phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đồng ý

1. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng ý chấp thuận bằng văn bản trước khi triển khai những đổi khác sau đây :

a ) Thành lập, ngừng hoạt động Trụ sở, văn phòng đại diện thay mặt, phòng thanh toán giao dịch ;

b ) Thay đổi tên công ty ; khu vực đặt trụ sở chính, Trụ sở, văn phòng đại diện thay mặt, phòng thanh toán giao dịch ;

c ) Giao dịch làm đổi khác quyền sở hữu CP hoặc phần vốn góp chiếm từ mười Xác Suất trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ, trừ trường hợp CP của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ đã được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;

d ) Tạm ngừng hoạt động giải trí, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động giải trí do nguyên do bất khả kháng .

2. Hồ sơ, thủ tục đồng ý chấp thuận những biến hóa được thực thi theo pháp luật của Bộ Tài chính .

3. Thời hạn đồng ý chấp thuận những biến hóa là mười lăm ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp khước từ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải vấn đáp bằng văn bản và nêu rõ nguyên do .

Điều 69. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, quy đổi công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ

1. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ thực thi việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, quy đổi phải được sự chấp thuận đồng ý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thời hạn chấp thuận đồng ý việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, quy đổi là ba mươi ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phủ nhận, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải vấn đáp bằng văn bản và nêu rõ nguyên do .

2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận đồng ý việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, quy đổi được triển khai theo pháp luật của Bộ Tài chính .

3. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ triển khai việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, quy đổi theo lao lý của Luật Doanh nghiệp .

4. Công ty mới hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, quy đổi phải làm thủ tục đề xuất cấp lại Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí theo lao lý tại Điều 63 của Luật này .

Điều 70. Đình chỉ, tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ

1. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ bị đình chỉ hoạt động giải trí trong những trường hợp sau đây :

a ) Hồ sơ ý kiến đề nghị cấp, bổ trợ Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí có thông tin sai thực sự ;

b ) Sau khi hết thời hạn cảnh báo nhắc nhở lao lý tại Điều 74 của Luật này, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ vẫn không khắc phục được thực trạng cảnh báo nhắc nhở và có lỗ gộp đạt mức năm mươi Phần Trăm vốn điều lệ hoặc không còn cung ứng đủ điều kiện kèm theo về vốn hoạt động giải trí kinh doanh thương mại chứng khoán ;

c ) Hoạt động sai mục tiêu hoặc không đúng với nội dung pháp luật trong Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí ;

d ) Không duy trì những điều kiện kèm theo cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí pháp luật tại Điều 62 của Luật này .

2. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ bị tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí trong những trường hợp sau đây :

a ) Không thực thi hoạt động giải trí kinh doanh thương mại chứng khoán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí ;

b ) Không khắc phục được thực trạng lao lý tại điểm b khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động giải trí ;

c ) Không khắc phục được những vi phạm pháp luật tại những điểm a, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động giải trí ;

d ) Giải thể, phá sản .

3. Đối với trường hợp tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí lao lý tại điểm b khoản 2 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoàn toàn có thể chỉ định công ty chứng khoán khác thay thế sửa chữa để hoàn tất những thanh toán giao dịch, hợp đồng của công ty bị tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí ; trong trường hợp này, quan hệ ủy quyền mặc nhiên được xác lập giữa hai công ty .

4. Khi bị tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ phải chấm hết ngay mọi hoạt động giải trí ghi trong Giấy phép và thông tin trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tục. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm công bố về việc tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ trên phương tiện đi lại thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

Điều 71. Nghĩa vụ của công ty chứng khoán

1. Thiết lập mạng lưới hệ thống trấn áp nội bộ, quản trị rủi ro đáng tiếc và giám sát, ngăn ngừa những xung đột quyền lợi trong nội bộ công ty và trong thanh toán giao dịch với người có tương quan .

2. Quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán .

3. Ký hợp đồng bằng văn bản với người mua khi phân phối dịch vụ cho người mua ; cung ứng rất đầy đủ, trung thực thông tin cho người mua .

4. Ưu tiên thực thi lệnh của người mua trước lệnh của công ty .

5. Thu thập, tìm hiểu và khám phá thông tin về tình hình kinh tế tài chính, tiềm năng góp vốn đầu tư, năng lực đồng ý rủi ro đáng tiếc của người mua ; bảo vệ những khuyến nghị, tư vấn góp vốn đầu tư của công ty cho người mua phải tương thích với người mua đó .

6. Tuân thủ những pháp luật bảo vệ vốn khả dụng theo lao lý của Bộ Tài chính .

7. Mua bảo hiểm nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp cho nhiệm vụ kinh doanh thương mại chứng khoán tại công ty hoặc trích lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên cấp dưới trong công ty .

8. Lưu giữ không thiếu những chứng từ và thông tin tài khoản phản ánh chi tiết cụ thể, đúng mực những thanh toán giao dịch của người mua và của công ty .

9. Thực hiện việc bán hoặc cho người mua bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán và cho người mua vay chứng khoán để bán theo pháp luật của Bộ Tài chính .

10. Tuân thủ những pháp luật của Bộ Tài chính về nhiệm vụ kinh doanh thương mại chứng khoán .

11. Thực hiện chính sách kế toán, truy thuế kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính theo lao lý của pháp lý .

12. Thực hiện công bố thông tin theo lao lý tại Điều 104 của Luật này và chính sách báo cáo giải trình theo lao lý của Bộ Tài chính .

Điều 72. Nghĩa vụ của công ty quản trị quỹ

1. Tuân thủ những nghĩa vụ và trách nhiệm lao lý tại những khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 71 của Luật này .

2. Thực hiện hoạt động giải trí quản trị quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, quản trị hạng mục góp vốn đầu tư chứng khoán theo pháp luật của Luật này, Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, hợp đồng ký với người mua ủy thác góp vốn đầu tư và hợp đồng ký với ngân hàng nhà nước giám sát .

3. Thực hiện việc xác lập giá trị gia tài ròng của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán theo lao lý tại Điều 88 của Luật này, Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán và hợp đồng ký với người mua ủy thác góp vốn đầu tư .

Điều 73. Quy định về hạn chế so với công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ

1. Không được đưa ra đánh giá và nhận định hoặc bảo vệ với người mua về mức thu nhập hoặc doanh thu đạt được trên khoản góp vốn đầu tư của mình hoặc bảo vệ người mua không bị thua lỗ, trừ trường hợp góp vốn đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định và thắt chặt .

2. Không được bật mý thông tin về người mua, trừ trường hợp được người mua đồng ý chấp thuận hoặc theo nhu yếu của cơ quan quản trị nhà nước có thẩm quyền .

3. Không được triển khai những hành vi làm cho người mua và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán .

4. Không được cho người mua vay tiền để mua chứng khoán, trừ trường hợp Bộ Tài chính có lao lý khác .

5. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ không được chuyển nhượng ủy quyền CP hoặc phần vốn góp của mình trong thời hạn ba năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí, trừ trường hợp chuyển nhượng ủy quyền cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác trong công ty .

Điều 74. Quy định về bảo đảm an toàn kinh tế tài chính và cảnh báo nhắc nhở[ 29 ]

Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ phải bảo vệ những chỉ tiêu bảo đảm an toàn kinh tế tài chính theo pháp luật của Bộ Tài chính ; trường hợp không bảo vệ những chỉ tiêu bảo đảm an toàn kinh tế tài chính thì bị đưa vào diện cảnh báo nhắc nhở hoặc vận dụng những giải pháp bảo vệ bảo đảm an toàn .

Điều 75. Giải thể, phá sản công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ

1. Việc giải thể công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ được triển khai theo pháp luật của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ tự giải thể trước khi kết thúc thời hạn hoạt động giải trí thì phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đồng ý .

2. Việc phá sản công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ được triển khai theo lao lý của pháp lý về phá sản so với những doanh nghiệp hoạt động giải trí trong nghành nghề dịch vụ kinh tế tài chính, ngân hàng nhà nước .

Điều 76. Cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ có vốn góp vốn đầu tư quốc tế tại Nước Ta

1. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ có vốn góp vốn đầu tư quốc tế tại Nước Ta được xây dựng dưới hình thức liên kết kinh doanh, góp vốn CP, công ty một trăm Xác Suất vốn quốc tế do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí .

2. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ có vốn góp vốn đầu tư quốc tế tại Nước Ta được thực thi theo lao lý tại Điều 62 của Luật này .

3. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ có vốn góp vốn đầu tư quốc tế tại Nước Ta do nhà nước lao lý .

Điều 77. Cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của Trụ sở công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế tại Nước Ta

1. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của Trụ sở công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế tại Nước Ta gồm có :

a ) Là tổ chức triển khai kinh doanh thương mại chứng khoán đang hoạt động giải trí hợp pháp tại quốc tế ;

b ) Các điều kiện kèm theo lao lý tại khoản 1 Điều 62 của Luật này .

2. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của Trụ sở công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế tại Nước Ta do nhà nước pháp luật .

Điều 78. Văn phòng đại diện thay mặt công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế tại Nước Ta

1. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế được lập văn phòng đại diện thay mặt tại Nước Ta sau khi ĐK hoạt động giải trí với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

2. Hồ sơ ĐK hoạt động giải trí của văn phòng đại diện thay mặt công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế tại Nước Ta gồm có :

a ) Giấy ĐK hoạt động giải trí của văn phòng đại diện thay mặt ;

b ) Bản sao Giấy phép hoạt động giải trí của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế ;

c ) Bản sao Điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế ;

d ) Lý lịch của người dự kiến được chỉ định làm Trưởng văn phòng đại diện thay mặt tại Nước Ta và list nhân viên cấp dưới thao tác tại văn phòng đại diện thay mặt ( nếu có ) .

3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận ĐK hoạt động giải trí của văn phòng đại diện thay mặt công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế tại Nước Ta. Trường hợp phủ nhận, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải vấn đáp bằng văn bản và nêu rõ nguyên do .

4. Phạm vi hoạt động giải trí của văn phòng đại diện thay mặt gồm có một, 1 số ít hoặc hàng loạt nội dung sau đây :

a ) Thực hiện tính năng văn phòng liên lạc và nghiên cứu và điều tra thị trường ;

b ) Xúc tiến thiết kế xây dựng những dự án Bất Động Sản hợp tác trong nghành chứng khoán và đầu tư và chứng khoán tại Nước Ta ;

c ) Thúc đẩy, giám sát thực thi những hợp đồng thỏa thuận hợp tác đã ký kết giữa công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế với những tổ chức triển khai kinh tế tài chính của Nước Ta ;

d ) Thúc đẩy, giám sát thực thi những dự án Bất Động Sản do công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế hỗ trợ vốn tại Nước Ta .

5. Văn phòng đại diện thay mặt không được triển khai những hoạt động giải trí kinh doanh thương mại chứng khoán .

6. Văn phòng đại diện thay mặt chịu sự quản trị, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

Điều 79. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá thể cung ứng những điều kiện kèm theo sau đây :

a ) Có năng lượng hành vi dân sự vừa đủ ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh thương mại ;

b ) Có trình độ ĐH ; có trình độ trình độ về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán ;

c ) Đạt nhu yếu trong kỳ thi sát hạch do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức triển khai ; so với người quốc tế có chứng từ trình độ về đầu tư và chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở quốc tế thì chỉ cần thi sát hạch pháp lý về chứng khoán của Nước Ta .

2. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm có :

a ) Giấy ý kiến đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán ;

b ) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan chính quyền sở tại địa phương nơi cá thể đó cư trú ;

c ) Bản sao những văn bằng, chứng từ trình độ .

3. Đối với người quốc tế lao lý tại điểm c khoản 1 Điều này, hồ sơ đề xuất cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm có :

a ) Giấy đề xuất cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán ;

b ) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch kèm theo bản sao Hộ chiếu ;

c ) Bản sao chứng từ trình độ hoặc tài liệu chứng tỏ đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở quốc tế .

4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Trường hợp khước từ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải vấn đáp và nêu rõ nguyên do bằng văn bản .

5. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị khi người được cấp chứng từ thao tác tại một công ty chứng khoán hoặc công ty quản trị quỹ và được công ty đó thông tin với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

6. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ có nghĩa vụ và trách nhiệm thông tin với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn hai ngày, kể từ ngày người được cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán không còn thao tác cho công ty của mình .

Điều 80. Thu hồi chứng từ hành nghề chứng khoán

1. Người hành nghề chứng khoán bị tịch thu Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong những trường hợp sau đây :

a ) Không còn cung ứng điều kiện kèm theo cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán lao lý tại điểm a khoản 1 Điều 79 của Luật này ;

b ) Vi phạm những pháp luật tại Điều 9, khoản 1 và khoản 3 Điều 81 của Luật này ;

c ) Không hành nghề chứng khoán trong ba năm liên tục .

2. Người hành nghề chứng khoán bị tịch thu Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong những trường hợp lao lý tại điểm b khoản 1 Điều này không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán .

Điều 81. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán

1. Người hành nghề chứng khoán không được :

a ) Đồng thời thao tác cho tổ chức triển khai khác có quan hệ chiếm hữu với công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ nơi mình đang thao tác ;

b ) Đồng thời thao tác cho công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ khác ;

c ) Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức triển khai chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức triển khai niêm yết .

2. Người hành nghề chứng khoán khi thao tác cho công ty chứng khoán chỉ được mở thông tin tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán cho mình tại chính công ty chứng khoán đó .

3. Người hành nghề chứng khoán không được sử dụng tiền, chứng khoán trên thông tin tài khoản của người mua khi không được người mua ủy thác .

4. Người hành nghề chứng khoán phải tham gia những khóa tập huấn về pháp lý, mạng lưới hệ thống thanh toán giao dịch, loại chứng khoán mới do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tổ chức triển khai .

Chương VII

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Điều 82. Các mô hình quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán gồm có quỹ đại chúng và quỹ thành viên .

2. Quỹ đại chúng gồm có quỹ mở và quỹ đóng .

Điều 83. Thành lập quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Việc xây dựng và chào bán chứng từ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản trị quỹ triển khai theo pháp luật tại Điều 90 của Luật này và phải ĐK với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

2. Việc xây dựng quỹ thành viên do công ty quản trị quỹ thực thi theo pháp luật tại Điều 95 của Luật này và phải báo cáo giải trình Ủy ban chứng khoán Nhà nước .

Điều 84. Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư tham gia vào quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Nhà góp vốn đầu tư có những quyền sau đây :

a ) Hư ­ ởng lợi từ hoạt động giải trí góp vốn đầu tư ­ của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ suất vốn góp ;

b ) Hưởng những quyền lợi và gia tài được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

c ) Yêu cầu công ty quản trị quỹ hoặc ngân hàng nhà nước giám sát mua lại chứng từ quỹ mở ;

d ) Khởi kiện công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát hoặc tổ chức triển khai tương quan nếu tổ chức triển khai này vi phạm quyền và quyền lợi hợp pháp của mình ;

đ ) Thực hiện quyền của mình trải qua Đại hội Nhà góp vốn đầu tư ­ ;

e ) Chuyển nhượng chứng từ quỹ theo lao lý tại Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

g ) Các quyền khác lao lý tại Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Nhà góp vốn đầu tư có những nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây :

a ) Chấp hành quyết định hành động của Đại hội Nhà góp vốn đầu tư ­ ;

b ) Thanh toán đủ tiền mua chứng từ quỹ ;

c ) Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác pháp luật tại Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

Điều 85. Đại hội Nhà góp vốn đầu tư quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Đại hội Nhà góp vốn đầu tư quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán gồm tổng thể những nhà đầu tư, là cơ quan quyết định hành động cao nhất của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Đại hội Nhà góp vốn đầu tư quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán có những quyền và trách nhiệm sau đây :

a ) Bầu, không bổ nhiệm, bãi nhiệm quản trị và thành viên Ban đại diện thay mặt quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

b ) Quyết định mức thù lao và ngân sách hoạt động giải trí của Ban đại diện thay mặt quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

c ) Thay đổi mức phí trả cho công ty quản trị quỹ và ngân hàng nhà nước giám sát ;

d ) Xem xét và giải quyết và xử lý vi phạm của công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát và Ban đại diện thay mặt quỹ gây tổn thất cho quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

đ ) Quyết định sửa đổi, bổ trợ Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, Hợp đồng giám sát ; quyết định hành động việc niêm yết chứng từ quỹ đóng ;

e ) Quyết định những đổi khác cơ bản trong chủ trương góp vốn đầu tư, giải pháp phân phối doanh thu, tiềm năng góp vốn đầu tư của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán và giải thể quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

g ) Quyết định đổi khác công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát ;

h ) Yêu cầu công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát trình sổ sách hoặc sách vở thanh toán giao dịch tại Đại hội Nhà góp vốn đầu tư ;

i ) Thông qua những báo cáo giải trình về tình hình kinh tế tài chính, gia tài và hoạt động giải trí hàng năm của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

k ) Thông qua việc lựa chọn tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán được chấp thuận đồng ý để truy thuế kiểm toán báo cáo giải trình kinh tế tài chính hàng năm của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

l ) Các quyền và trách nhiệm khác lao lý tại Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

3. Đại hội Nhà góp vốn đầu tư quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán được triệu tập hàng năm hoặc không bình thường nhằm mục đích xem xét và quyết định hành động những nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội Nhà góp vốn đầu tư. Việc triệu tập, thể thức thực thi Đại hội Nhà góp vốn đầu tư và trải qua quyết định hành động của Đại hội Nhà góp vốn đầu tư được thực thi theo pháp luật của Bộ Tài chính và Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

Điều 86. Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán do công ty quản trị quỹ dự thảo và được Đại hội Nhà góp vốn đầu tư trải qua .

2. Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán có những nội dung hầu hết sau đây :

a ) Tên quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát ;

b ) Ngày xây dựng quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

c ) Mục tiêu hoạt động giải trí ; nghành góp vốn đầu tư ; thời hạn hoạt động giải trí của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

d ) Vốn góp và lao lý về tăng vốn của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

đ ) Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát ; những trường hợp đổi khác công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát ; pháp luật về việc chuyển nhượng ủy quyền cho công ty quản trị quỹ ký hợp đồng giám sát với ngân hàng nhà nước giám sát ;

e ) Quy định về Ban đại diện thay mặt quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, Đại hội Nhà góp vốn đầu tư ;

g ) Các hạn chế góp vốn đầu tư của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

h ) Quy định về việc ĐK chiếm hữu chứng từ quỹ và lưu giữ sổ ĐK nhà đầu tư của quỹ ;

i ) Quy định về việc lựa chọn ngân hàng nhà nước giám sát ; lựa chọn và biến hóa tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán được chấp thuận đồng ý ;

k ) Quy định về chuyển nhượng ủy quyền, phát hành, mua lại chứng từ quỹ mở ; lao lý về việc niêm yết chứng từ quỹ đóng ;

l ) Các loại ngân sách và thu nhập của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ; mức phí, thưởng so với công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát ; những trường hợp và chiêu thức phân loại thu nhập của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư ;

m ) Phương thức xác lập giá trị gia tài ròng của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, giá trị gia tài ròng của mỗi chứng từ quỹ ;

n ) Quy định về xử lý xung đột quyền lợi ;

o ) Quy định về chính sách báo cáo giải trình ;

p ) Quy định về giải thể quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

q ) Cam kết của ngân hàng nhà nước giám sát và công ty quản trị quỹ về việc triển khai nghĩa vụ và trách nhiệm với quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư và tuân thủ Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

r ) Thể thức thực thi sửa đổi, bổ trợ Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

3. Mẫu Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán do Bộ Tài chính lao lý .

Điều 87. Giải thể quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán giải thể trong những trường hợp sau đây :

a ) Kết thúc thời hạn hoạt động giải trí ghi trong Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

b ) Đại hội Nhà góp vốn đầu tư quyết định hành động giải thể quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động giải trí ghi trong Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Tối thiểu ba tháng trước ngày triển khai giải thể, Ban đại diện thay mặt quỹ phải triệu tập Đại hội Nhà góp vốn đầu tư để trải qua giải pháp giải thể quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

3. Công ty quản trị quỹ và ngân hàng nhà nước giám sát chịu nghĩa vụ và trách nhiệm hoàn tất việc thanh lý tài sản quỹ và phân loại gia tài quỹ cho nhà đầu tư theo giải pháp được Đại hội Nhà góp vốn đầu tư trải qua .

4. Tiền thu được từ thanh lý tài sản quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán và những gia tài còn lại khi giải thể được giao dịch thanh toán theo thứ tự sau đây :

a ) Nghĩa vụ kinh tế tài chính với Nhà nước ;

b ) Các khoản phải trả cho công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát, những khoản phải trả khác và ngân sách giải thể quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

c ) Phần còn lại được dùng để giao dịch thanh toán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ suất góp vốn của nhà đầu tư trong quỹ .

5. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày hoàn tất việc giải thể quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, công ty quản trị quỹ và ngân hàng nhà nước giám sát phải báo cáo giải trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hiệu quả giải thể quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

Điều 88. Xác định giá trị gia tài ròng của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Việc xác lập giá trị gia tài ròng trên một đơn vị chức năng quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán do công ty quản trị quỹ thực thi và được ngân hàng nhà nước giám sát xác nhận .

2. Việc xác lập giá trị gia tài ròng của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây :

a ) Đối với chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, giá của những chứng khoán được xác lập là giá đóng cửa hoặc giá trung bình của ngày thanh toán giao dịch trước ngày định giá ;

b ) Đối với những gia tài không phải là chứng khoán lao lý tại điểm a khoản này, việc xác lập giá trị gia tài phải dựa trên tiến trình và chiêu thức xác lập giá trị gia tài được nêu rõ trong Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán. Quy trình và phương pháp định giá phải rõ ràng, hài hòa và hợp lý để vận dụng thống nhất và phải được ngân hàng nhà nước giám sát xác nhận và Ban đại diện thay mặt quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, Đại hội Nhà góp vốn đầu tư phê chuẩn. Các bên tham gia định giá gia tài phải độc lập với công ty quản trị quỹ và ngân hàng nhà nước giám sát hoặc ngân hàng nhà nước lưu ký ;

c ) Các gia tài bằng tiền gồm có cổ tức, tiền lãi được tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán tại thời gian xác lập .

3. Giá trị gia tài ròng của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán phải được công bố công khai minh bạch định kỳ theo lao lý tại Điều 105 của Luật này .

Điều 89. Báo cáo về quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Công ty quản trị quỹ phải báo cáo giải trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ và không bình thường về hạng mục góp vốn đầu tư, hoạt động giải trí góp vốn đầu tư, tình hình kinh tế tài chính của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Bộ Tài chính pháp luật chi tiết chế độ báo cáo giải trình về quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

Mục 2. QUỸ ĐẠI CHÚNG VÀ QUỸ THÀNH VIÊN

Điều 90. Huy động vốn để xây dựng quỹ đại chúng

1. Việc kêu gọi vốn của quỹ đại chúng được công ty quản trị quỹ triển khai trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy ghi nhận chào bán chứng từ quỹ ra công chúng có hiệu lực hiện hành. Quỹ đại chúng được xây dựng nếu có tối thiểu một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng từ quỹ và tổng giá trị chứng từ quỹ đã bán đạt tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Nước Ta .

2. Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một thông tin tài khoản riêng đặt dưới sự trấn áp của ngân hàng nhà nước giám sát và không được sử dụng cho đến khi hoàn tất đợt kêu gọi vốn. Công ty quản trị quỹ phải báo cáo giải trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hiệu quả kêu gọi vốn có xác nhận của ngân hàng nhà nước giám sát trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc việc kêu gọi vốn .

3. Trường hợp việc kêu gọi vốn của quỹ đại chúng không cung ứng pháp luật tại khoản 1 Điều này thì công ty quản trị quỹ phải hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã góp phần trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc việc kêu gọi vốn. Công ty quản trị quỹ phải chịu mọi phí tổn và nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính phát sinh từ việc kêu gọi vốn .

Điều 91. Ban đại diện thay mặt quỹ đại chúng

1. Ban đại diện thay mặt quỹ đại chúng đại diện thay mặt cho quyền hạn của nhà đầu tư, do Đại hội Nhà góp vốn đầu tư bầu. Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban đại diện thay mặt quỹ đại chúng được pháp luật tại Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Quyết định của Ban đại diện thay mặt quỹ đại chúng đ ­ ược trải qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy quan điểm bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo pháp luật tại Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán. Mỗi thành viên Ban đại diện thay mặt quỹ đại chúng có một phiếu biểu quyết .

3. Ban đại diện thay mặt quỹ đại chúng có từ ba đến mười một thành viên, trong đó có tối thiểu hai phần ba số thành viên Ban đại diện thay mặt quỹ là thành viên độc lập, không phải là ngư ­ ời có tương quan của công ty quản trị quỹ và ngân hàng nhà nước giám sát .

4. Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng thành viên, việc chỉ định, không bổ nhiệm và bãi nhiệm, bổ trợ thành viên Ban đại diện thay mặt quỹ, quản trị Ban đại diện thay mặt quỹ, điều kiện kèm theo, thể thức họp và trải qua quyết định hành động của Ban đại diện thay mặt quỹ được pháp luật tại Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

Điều 92. Hạn chế so với quỹ đại chúng

1. Công ty quản trị quỹ không được sử dụng vốn và gia tài của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán để triển khai những hoạt động giải trí sau đây :

a ) Đầu tư vào chứng từ quỹ của chính quỹ đại chúng đó hoặc của một quỹ góp vốn đầu tư khác ;

b ) Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức triển khai phát hành quá mười lăm Tỷ Lệ tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức triển khai đó ;

c ) Đầu tư quá hai mươi Phần Trăm tổng giá trị gia tài của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức triển khai phát hành ;

d )[ 30 ]Đầu tư quá mười Phần Trăm tổng giá trị gia tài của quỹ đóng vào bất động sản, trừ trường hợp là quỹ góp vốn đầu tư bất động sản ; góp vốn đầu tư vốn của quỹ mở vào bất động sản ;

đ ) Đầu tư quá ba mươi Tỷ Lệ tổng giá trị gia tài của quỹ đại chúng vào những công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ chiếm hữu với nhau ;

e ) Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kể khoản vay nào .

2. Công ty quản trị quỹ không được phép vay để hỗ trợ vốn cho hoạt động giải trí của quỹ đại chúng, trừ trường hợp vay thời gian ngắn để giàn trải những ngân sách thiết yếu cho quỹ đại chúng. Tổng giá trị những khoản vay thời gian ngắn của quỹ đại chúng không được quá năm Tỷ Lệ giá trị gia tài ròng của quỹ đại chúng tại mọi thời gian và thời hạn vay tối đa là ba mươi ngày .

3. Trừ trường hợp pháp luật tại điểm e khoản 1 Điều này, cơ cấu tổ chức góp vốn đầu tư của quỹ đại chúng hoàn toàn có thể xô lệch nhưng không quá mười lăm Tỷ Lệ so với những hạn chế góp vốn đầu tư lao lý tại khoản 1 Điều này. Các xô lệch phải là tác dụng của việc tăng hoặc giảm giá trị thị trường của gia tài góp vốn đầu tư và những khoản giao dịch thanh toán hợp pháp của quỹ đại chúng .

4. Công ty quản trị quỹ có nghĩa vụ và trách nhiệm báo cáo giải trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về những rơi lệch trên. Trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày xô lệch phát sinh, công ty quản trị quỹ phải kiểm soát và điều chỉnh lại hạng mục góp vốn đầu tư để bảo vệ những hạn mức góp vốn đầu tư pháp luật tại khoản 1 Điều này .

Điều 93. Quỹ mở

1. Việc công ty quản trị quỹ, ngân hàng nhà nước giám sát thay mặt đại diện quỹ mở mua lại chứng từ quỹ mở từ nhà đầu tư và bán lại hoặc phát hành thêm chứng từ quỹ mở trong khoanh vùng phạm vi vốn góp tối đa của quỹ không cần có quyết định hành động của Đại hội Nhà góp vốn đầu tư .

2. Tần suất và thời hạn đơn cử mua lại chứng từ quỹ mở được pháp luật đơn cử trong Điều lệ quỹ .

3. Công ty quản trị quỹ không phải đại diện thay mặt quỹ mở thực thi việc mua lại chứng từ quỹ mở khi xảy ra một trong những sự kiện sau đây :

a ) Công ty quản trị quỹ không hề thực thi việc mua lại chứng từ quỹ mở theo nhu yếu do nguyên do bất khả kháng ;

b ) Công ty quản trị quỹ không hề xác lập giá trị gia tài ròng của quỹ mở vào ngày định giá mua lại chứng từ quỹ mở do Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quyết định hành động đình chỉ thanh toán giao dịch chứng khoán trong hạng mục góp vốn đầu tư của quỹ ;

c ) Các sự kiện khác do Điều lệ quỹ pháp luật .

4. Công ty quản trị quỹ báo cáo giải trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong những sự kiện lao lý tại khoản 3 Điều này và phải liên tục thực thi việc mua lại chứng từ quỹ mở sau khi những sự kiện này chấm hết .

5. Bộ Tài chính pháp luật đơn cử việc phát hành và mua lại chứng từ quỹ mở .

Điều 94. Quỹ đóng

1. Việc tăng vốn của quỹ đóng phải được sự chấp thuận đồng ý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và cung ứng những điều kiện kèm theo sau đây :

a ) Điều lệ quỹ có lao lý việc tăng vốn của quỹ ;

b ) Lợi nhuận của quỹ trong năm liền trước năm đề xuất tăng vốn phải là số dương ;

c ) Công ty quản trị quỹ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động giải trí chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán trong thời hạn hai năm, tính đến thời gian ý kiến đề nghị tăng vốn ;

d ) Phương án phát hành thêm chứng từ quỹ đóng phải được Đại hội Nhà góp vốn đầu tư trải qua .

2. Chứng chỉ quỹ đóng chỉ được phát hành cho nhà đầu tư hiện hữu của quỹ trải qua phát hành quyền mua chứng từ quỹ đóng được chuyển nhượng ủy quyền .

3. Hồ sơ, thủ tục đề xuất tăng vốn của quỹ đóng do Bộ Tài chính pháp luật .

Điều 95. Thành lập quỹ thành viên

1. Quỹ thành viên do những thành viên góp vốn xây dựng trên cơ sở hợp đồng góp vốn và Điều lệ quỹ .

2. Việc xây dựng quỹ thành viên phải cung ứng những điều kiện kèm theo sau đây :

a ) Vốn góp tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Nước Ta ;

b ) Có tối đa ba mươi thành viên góp vốn và chỉ gồm có thành viên là pháp nhân ;

c ) Do một công ty quản trị quỹ quản trị ;

d ) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại một ngân hàng nhà nước lưu ký độc lập với công ty quản trị quỹ .

Mục 3. CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Điều 96. Công ty góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Công ty góp vốn đầu tư chứng khoán được tổ chức triển khai dưới hình thức công ty CP theo pháp luật của Luật Doanh nghiệp để góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty góp vốn đầu tư chứng khoán. Giấy phép này đồng thời là Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại .

Điều 97. Thành lập và hoạt động giải trí của công ty góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí của công ty góp vốn đầu tư chứng khoán gồm có :

a ) Có vốn tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Nước Ta ;

b ) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và nhân viên cấp dưới quản trị có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty góp vốn đầu tư chứng khoán tự quản trị vốn góp vốn đầu tư .

2. Công ty góp vốn đầu tư chứng khoán phải tuân thủ những pháp luật sau đây :

a ) Các hạn chế góp vốn đầu tư pháp luật tại Điều 92 của Luật này ;

b ) Các nội dung tương quan đến định giá gia tài và chính sách báo cáo giải trình pháp luật tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này ;

c ) Các nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty đại chúng lao lý tại khoản 2 Điều 27 của Luật này ;

d ) Toàn bộ tiền và gia tài của công ty góp vốn đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại một ngân hàng nhà nước giám sát .

3. nhà nước lao lý đơn cử việc xây dựng, tổ chức triển khai, hoạt động giải trí của công ty góp vốn đầu tư chứng khoán .

Mục 4. NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Điều 98. Ngân hàng giám sát

1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng nhà nước thương mại có Giấy ghi nhận ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán có công dụng triển khai những dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản trị quỹ đại chúng, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán .

2. Ngân hàng giám sát có những nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây :

a ) Thực hiện những nghĩa vụ và trách nhiệm lao lý tại khoản 3 Điều 47 của Luật này ;

b ) Thực hiện lưu ký gia tài của quỹ đại chúng, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán ; quản trị tách biệt gia tài của quỹ đại chúng, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán và những gia tài khác của ngân hàng nhà nước giám sát ;

c ) Giám sát để bảo vệ công ty quản trị quỹ quản trị quỹ đại chúng, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty góp vốn đầu tư chứng khoán quản lý tài sản của công ty tuân thủ lao lý tại Luật này và Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty góp vốn đầu tư chứng khoán ;

d ) Thực hiện hoạt động giải trí thu, chi, thanh toán giao dịch và chuyển giao tiền, chứng khoán tương quan đến hoạt động giải trí của quỹ đại chúng, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán theo nhu yếu hợp pháp của công ty quản trị quỹ hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty góp vốn đầu tư chứng khoán ;

đ ) Xác nhận báo cáo giải trình do công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán lập có tương quan đến quỹ đại chúng, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán ;

e ) Giám sát việc tuân thủ chính sách báo cáo giải trình và công bố thông tin của công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán theo pháp luật của Luật này ;

g ) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi phát hiện công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán và tổ chức triển khai, cá thể có tương quan vi phạm pháp lý hoặc Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty góp vốn đầu tư chứng khoán ;

h ) Định kỳ cùng công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán so sánh sổ kế toán, báo cáo giải trình kinh tế tài chính và hoạt động giải trí thanh toán giao dịch của quỹ đại chúng, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán ;

i ) Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo pháp luật tại Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty góp vốn đầu tư chứng khoán .

Điều 99. Hạn chế so với ngân hàng nhà nước giám sát

1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người quản lý và nhân viên cấp dưới trực tiếp của ngân hàng nhà nước giám sát làm trách nhiệm giám sát hoạt động giải trí quỹ đại chúng và dữ gìn và bảo vệ gia tài quỹ của ngân hàng nhà nước giám sát không được là người có tương quan hoặc có quan hệ chiếm hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán và ngược lại .

2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người quản lý và điều hành và nhân viên cấp dưới của ngân hàng nhà nước giám sát trực tiếp làm trách nhiệm giám sát và dữ gìn và bảo vệ gia tài của quỹ đại chúng, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán không được là đối tác chiến lược mua, bán trong thanh toán giao dịch mua, bán gia tài của quỹ đại chúng, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán .

Chương VIII

CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 100. Đối tượng và phương pháp công bố thông tin

1 .[ 31 ] Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, người có tương quan có nghĩa vụ và trách nhiệm công bố thông tin vừa đủ, đúng mực, kịp thời .

2. Các đối tượng người tiêu dùng pháp luật tại khoản 1 Điều này khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo giải trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về nội dung thông tin được công bố .

3 .[ 32 ]Việc công bố thông tin phải do người đại diện thay mặt theo pháp lý hoặc người được chuyển nhượng ủy quyền và người có tương quan thực thi .

4. Việc công bố thông tin được thực thi qua những phương tiện thông tin đại chúng, ấn phẩm của tổ chức triển khai, công ty và những phương tiện đi lại thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán .

5. Bộ Tài chính pháp luật đơn cử nội dung, phương pháp công bố thông tin của từng đối tượng người tiêu dùng lao lý tại khoản 1 Điều này .

Điều 101. Công bố thông tin của công ty đại chúng[ 33 ]

1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về một hoặc 1 số ít nội dung sau đây :

a ) Báo cáo kinh tế tài chính năm đã được truy thuế kiểm toán, báo cáo giải trình kinh tế tài chính sáu tháng đã được soát xét bởi công ty truy thuế kiểm toán độc lập hoặc tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán được chấp thuận đồng ý, báo cáo giải trình kinh tế tài chính quý ;

b ) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên .

2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin không bình thường khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây :

a ) Tài khoản của công ty tại ngân hàng nhà nước bị phong tỏa hoặc thông tin tài khoản được phép hoạt động giải trí trở lại sau khi bị phong tỏa ;

b ) Tạm ngừng kinh doanh thương mại ; bị tịch thu Giấy ghi nhận ĐK kinh doanh thương mại hoặc Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí hoặc Giấy phép hoạt động giải trí ;

c ) Thông qua quyết định hành động của Đại hội đồng cổ đông theo pháp luật của Luật Doanh nghiệp ;

d ) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại, bán lại CP của công ty ; ngày thực thi quyền mua CP của người chiếm hữu trái phiếu kèm theo quyền mua CP hoặc ngày thực thi quy đổi trái phiếu quy đổi sang CP và những quyết định hành động tương quan đến việc chào bán theo pháp luật tại khoản 2 Điều 108 của Luật Doanh nghiệp ; kế hoạch, kế hoạch tăng trưởng trung hạn và kế hoạch kinh doanh thương mại hàng năm của công ty ; xây dựng công ty con, công ty link ; đóng, mở Trụ sở, văn phòng đại diện thay mặt ; đổi khác tên, địa chỉ trụ sở chính công ty ; góp vốn có giá trị từ mười Xác Suất trở lên tổng tài sản của công ty vào một tổ chức triển khai khác ; góp vốn có giá trị từ năm mươi Xác Suất trở lên tổng vốn góp của công ty nhận vốn góp ;

đ ) Quyết định biến hóa giải pháp kế toán vận dụng ; quan điểm ngoại trừ hoặc khước từ đưa ra quan điểm của tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán so với báo cáo giải trình kinh tế tài chính, việc đổi khác công ty truy thuế kiểm toán ;

e ) Khi có sự biến hóa thành viên Hội đồng quản trị, Ban trấn áp, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng ; có quyết định hành động khởi tố so với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng của công ty ; có bản án, quyết định hành động của Tòa án tương quan đến hoạt động giải trí của công ty ; có Tóm lại của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp lý về thuế ;

g ) Mua, bán gia tài có giá trị lớn hơn mười lăm Tỷ Lệ tổng tài sản của công ty tính theo bảng cân đối kế toán được truy thuế kiểm toán gần nhất ;

h ) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi Phần Trăm vốn chủ sở hữu tại thời gian báo cáo giải trình gần nhất trở lên ;

i ) Công ty nhận được thông tin của Tòa án thụ lý đơn nhu yếu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp ;

k ) Bị tổn thất gia tài có giá trị từ mười Tỷ Lệ vốn chủ sở hữu trở lên ;

l ) Có sự kiện tác động ảnh hưởng lớn đến hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại hoặc tình hình quản trị của tổ chức triển khai niêm yết ;

m ) Khi xảy ra một trong những sự kiện ảnh hưởng tác động nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, giá chứng khoán tăng hoặc giảm liên tục trong một thời hạn nhất định và sự tăng trưởng bền vững và kiên cố của đầu tư và chứng khoán theo nhu yếu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

3. Bộ Tài chính lao lý đơn cử nội dung, thời hạn công bố thông tin so với từng mô hình công ty đại chúng .

Điều 102. Công bố thông tin của tổ chức triển khai phát hành thực thi chào bán trái phiếu ra công chúng

1. Tổ chức phát hành thực thi chào bán trái phiếu ra công chúng phải công bố thông tin định kỳ theo pháp luật tại khoản 1 Điều 101 của Luật này .

2. Tổ chức phát hành triển khai chào bán trái phiếu ra công chúng phải công bố thông tin không bình thường trong thời hạn bảy mươi hai giờ, kể từ khi xảy ra một trong những sự kiện pháp luật tại những điểm a, b và c khoản 2 và khoản 3 Điều 101 của Luật này .

Điều 103 .[ 34 ] ( được bãi bỏ )

Điều 104. Công bố thông tin của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ

1. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có báo cáo giải trình kinh tế tài chính năm được truy thuế kiểm toán, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo giải trình kinh tế tài chính năm .

2. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong những sự kiện sau đây, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ phải báo cáo giải trình Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán để những tổ chức triển khai này công bố thông tin theo pháp luật tại khoản 2 Điều 107 của Luật này :

a ) Có quyết định hành động khởi tố so với thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng ;

b ) Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên trải qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác ;

c ) Công ty bị tổn thất từ mười Tỷ Lệ giá trị gia tài trở lên ;

d ) Công ty có sự đổi khác về thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc ; công ty chỉ định hay không bổ nhiệm người quản lý và điều hành quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ;

đ ) Công ty có những đổi khác quan trọng trong hoạt động giải trí kinh doanh thương mại .

3 .[ 35 ]Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, Trụ sở về biến hóa tương quan đến địa chỉ trụ sở chính, Trụ sở ; những nội dung tương quan đến phương pháp thanh toán giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ, thời hạn giao dịch thanh toán, phí thanh toán giao dịch, những dịch vụ phân phối và list những người hành nghề chứng khoán của công ty .

4. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ phải công bố thông tin theo nhu yếu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có thông tin tương quan đến công ty ảnh hưởng tác động nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư .

Điều 105. Công bố thông tin về quỹ đại chúng

1. Công ty quản trị quỹ phải công bố thông tin định kỳ về báo cáo giải trình gia tài hàng năm của quỹ đại chúng trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày báo cáo giải trình gia tài được truy thuế kiểm toán .

2. Công ty quản trị quỹ công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng trong những trường hợp sau đây :

a ) Thay đổi giá trị gia tài ròng của quỹ đại chúng hằng tuần, tháng, quý và hằng năm ;

b ) Tài sản của quỹ đại chúng hằng tháng, quý và hằng năm ;

c ) Tình hình và tác dụng hoạt động giải trí góp vốn đầu tư của quỹ đại chúng hằng tháng, quý và hằng năm .

3. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi xảy ra một trong những sự kiện sau đây của quỹ đại chúng, công ty quản trị quỹ phải báo cáo giải trình Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán để những tổ chức triển khai này công bố thông tin theo pháp luật tại khoản 2 Điều 107 của Luật này :

a ) Thông qua quyết định hành động của Đại hội Nhà góp vốn đầu tư ;

b ) Quyết định chào bán chứng từ quỹ đại chúng ;

c ) Quyết định biến hóa vốn góp vốn đầu tư của quỹ đại chúng ;

d ) Bị tịch thu Giấy ghi nhận chào bán chứng từ quỹ đại chúng ra công chúng ;

đ ) Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng từ quỹ đại chúng .

4. Công ty quản trị quỹ công bố thông tin về quỹ đại chúng theo nhu yếu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi xảy ra một trong những sự kiện sau đây :

a ) Có tin đồn thổi tác động ảnh hưởng đến việc chào bán, giá chứng từ quỹ đại chúng ;

b ) Có đổi khác không bình thường về giá và khối lượng thanh toán giao dịch chứng từ quỹ đại chúng .

Điều 106. Công bố thông tin của công ty góp vốn đầu tư chứng khoán

1. Công ty góp vốn đầu tư chứng khoán chào bán CP ra công chúng phải công bố thông tin theo pháp luật tại Điều 101 và khoản 2 Điều 105 của Luật này .

2 .[ 36 ] ( được bãi bỏ )

Điều 107. Công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải công bố những thông tin sau đây :

1. tin tức về thanh toán giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;

2. tin tức về tổ chức triển khai niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ; thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ, quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán ;

3. tin tức giám sát hoạt động giải trí của đầu tư và chứng khoán .

Chương IX

THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Mục 1. THANH TRA

Điều 108. Thanh tra chứng khoán

1. Thanh tra chứng khoán là thanh tra chuyên ngành về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán .

2. Thanh tra chứng khoán có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và những Thanh tra viên .

3. Thanh tra chứng khoán chịu sự chỉ huy về nhiệm vụ của Thanh tra Bộ Tài chính theo lao lý của pháp lý về thanh tra và pháp luật tại Luật này .

Điều 109. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi thanh tra

1. Đối tượng thanh tra gồm có :

a ) Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng ;

b ) Công ty đại chúng ;

c ) Tổ chức niêm yết chứng khoán ;

d ) Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ;

đ ) Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký ;

e ) Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán, ngân hàng nhà nước giám sát ; Trụ sở và văn phòng đại diện thay mặt của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế tại Nước Ta ;

g ) Người hành nghề chứng khoán ;

h ) Tổ chức, cá thể tham gia góp vốn đầu tư và hoạt động giải trí trên đầu tư và chứng khoán ;

i ) Tổ chức, cá thể khác tương quan đến hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán .

2. Phạm vi thanh tra gồm có :

a ) Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng ;

b ) Hoạt động niêm yết chứng khoán ;

c ) Hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán ;

d ) Hoạt động kinh doanh thương mại, góp vốn đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán ;

đ ) Hoạt động công bố thông tin ;

e ) Các hoạt động giải trí khác có tương quan đến chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán .

Điều 110. Hình thức thanh tra

1. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã được quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt .

2. Thanh tra đột xuất được triển khai khi phát hiện tổ chức triển khai, cá thể tham gia góp vốn đầu tư và hoạt động giải trí trên đầu tư và chứng khoán có tín hiệu vi phạm pháp lý về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán ; theo nhu yếu của việc xử lý khiếu nại, tố cáo hoặc do quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giao .

Điều 111. Thẩm quyền, địa thế căn cứ ra quyết định hành động thanh tra

1. Hoạt động thanh tra chứng khoán chỉ được triển khai khi có quyết định hành động thanh tra của người có thẩm quyền lao lý tại khoản 2 Điều này .

2. Chánh Thanh tra chứng khoán ra quyết định hành động thanh tra và xây dựng Đoàn thanh tra. Khi xét thấy thiết yếu, quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định hành động thanh tra và xây dựng Đoàn thanh tra .

Đoàn thanh tra có Trưởng Đoàn thanh tra và những thành viên Đoàn thanh tra .

3. Việc ra quyết định hành động thanh tra phải có một trong những địa thế căn cứ sau đây :

a ) Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt ;

b ) Yêu cầu của quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ;

c ) Khi phát hiện có tín hiệu vi phạm pháp lý về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán .

Điều 112. Nội dung quyết định hành động thanh tra

1. Quyết định thanh tra phải gồm có những nội dung sau đây :

a ) Căn cứ pháp lý để thanh tra ;

b ) Đối tượng, nội dung, khoanh vùng phạm vi, trách nhiệm thanh tra ;

c ) Thời hạn triển khai thanh tra ;

d ) Trưởng Đoàn thanh tra và những thành viên Đoàn thanh tra .

2. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ký, quyết định hành động thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất .

3. Quyết định thanh tra phải được công bố trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định hành động thanh tra. Việc công bố quyết định hành động thanh tra phải được lập thành văn bản .

Điều 113. Thời hạn thanh tra

1. Thời hạn thực thi một cuộc thanh tra không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định hành động thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra .

2. Trong trường hợp thiết yếu, người ra quyết định hành động thanh tra hoàn toàn có thể gia hạn một lần. Thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn pháp luật tại khoản 1 Điều này .

Điều 114. Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng thanh tra

1. Quyền của đối tượng người dùng thanh tra :

a ) Giải trình những yếu tố có tương quan đến nội dung thanh tra ;

b ) Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra ;

c ) Từ chối cung ứng thông tin, tài liệu thuộc bí hiểm nhà nước khi pháp lý có pháp luật và thông tin, tài liệu không tương quan đến nội dung thanh tra ;

d ) Khiếu nại với người ra quyết định hành động thanh tra về quyết định hành động, hành vi của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra trong quy trình thanh tra khi có địa thế căn cứ cho rằng quyết định hành động, hành vi đó trái pháp lý ; khiếu nại với quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về Tóm lại thanh tra, quyết định hành động giải quyết và xử lý thanh tra khi có địa thế căn cứ cho rằng Tóm lại, quyết định hành động đó là trái pháp lý. Trong thời hạn chờ xử lý thì người khiếu nại vẫn phải chấp hành Kết luận thanh tra và quyết định hành động giải quyết và xử lý thanh tra ;

đ ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo pháp luật của pháp lý ;

e ) Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm của Chánh Thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra .

2. Nghĩa vụ của đối tượng người dùng thanh tra :

a ) Chấp hành quyết định hành động thanh tra ;
b ) Cung cấp kịp thời, không thiếu, đúng chuẩn những thông tin, tài liệu, tài liệu điện tử tương quan đến nội dung thanh tra theo nhu yếu của thanh tra và phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính rất đầy đủ, đúng chuẩn, trung thực của thông tin, tài liệu, tài liệu điện tử đã cung ứng ;
c ) Chấp hành nhu yếu, Kết luận thanh tra, quyết định hành động giải quyết và xử lý của thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền ;
d ) Ký biên bản thanh tra .

Điều 115.
Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra

1. Người ra quyết định hành động thanh tra có những trách nhiệm, quyền hạn sau đây :
a ) Chỉ đạo, kiểm tra Đoàn thanh tra triển khai đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định hành động thanh tra ;
b ) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung ứng thông tin, tài liệu, tài liệu điện tử báo cáo giải trình bằng văn bản, báo cáo giải trình những yếu tố tương quan đến nội dung thanh tra ; nhu yếu tổ chức triển khai, cá thể có thông tin, tài liệu tương quan đến nội dung thanh tra phân phối thông tin, tài liệu đó ;
c ) Trưng cầu giám định về những yếu tố có tương quan đến nội dung thanh tra ;
d ) Yêu cầu người có thẩm quyền niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng khoán, tài liệu điện tử tương quan đến hành vi vi phạm pháp lý về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán khi xét thấy cần ngăn ngừa ngay hành vi vi phạm hoặc để xác định diễn biến làm chứng cứ cho Kết luận thanh tra ;
đ ) Yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa thông tin tài khoản tiền, thông tin tài khoản chứng khoán và gia tài thế chấp ngân hàng, cầm đồ có tương quan đến hành vi vi phạm pháp lý về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán khi xét thấy cần xác định diễn biến làm địa thế căn cứ quyết định hành động giải quyết và xử lý vi phạm hoặc ngăn ngừa ngay hành vi tẩu tán tiền, chứng khoán và gia tài thế chấp ngân hàng, cầm đồ có tương quan đến hành vi vi phạm pháp lý về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán ;
e ) Tạm đình chỉ hoặc yêu cầu người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi của Nhà nước, quyền và quyền lợi hợp pháp của tổ chức triển khai, cá thể tham gia thị trường ;
g ) Ban hành quyết định hành động giải quyết và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất kiến nghị người có thẩm quyền giải quyết và xử lý ; kiểm tra, đôn đốc việc triển khai quyết định hành động giải quyết và xử lý về thanh tra ;
h ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo có tương quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của Chánh Thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra và những thành viên Đoàn thanh tra ;
i ) Kết luận về nội dung thanh tra ;
k ) Chuyển hồ sơ vấn đề vi phạm pháp lý sang cơ quan tìm hiểu trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày phát hiện có tín hiệu của tội phạm .
2. Khi thực thi trách nhiệm, quyền hạn lao lý tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định hành động thanh tra phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý về mọi quyết định hành động của mình .

Điều 116.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra :
a ) Tổ chức, chỉ huy những thành viên trong Đoàn thanh tra triển khai đúng nội dung, đối tượng người dùng, thời hạn đã ghi trong quyết định hành động thanh tra ;
b ) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung ứng thông tin, tài liệu, tài liệu điện tử, báo cáo giải trình bằng văn bản, báo cáo giải trình về những yếu tố tương quan đến nội dung thanh tra ;
c ) Trường hợp có địa thế căn cứ cho rằng nếu không kịp thời niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng khoán, tài liệu điện tử có tương quan đến hành vi vi phạm pháp lý về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán thì tài liệu, chứng từ, chứng khoán, tài liệu điện tử hoàn toàn có thể bị tẩu tán, tiêu hủy, Trưởng Đoàn thanh tra có quyền ra quyết định hành động niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng từ, chứng khoán, tài liệu điện tử. Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi ra quyết định hành động, Trưởng Đoàn thanh tra phải báo cáo giải trình và được sự đồng ý chấp thuận bằng văn bản của Chánh thanh tra chứng khoán ; trong trường hợp Chánh thanh tra chứng khoán không chấp thuận đồng ý thì Trưởng Đoàn thanh tra phải hủy ngay quyết định hành động niêm phong, tạm giữ và trả lại tài liệu, chứng từ, chứng khoán, tài liệu điện tử đã bị niêm phong, tạm giữ ;
d ) Báo cáo với người ra quyết định hành động thanh tra về hiệu quả thanh tra và chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về tính đúng chuẩn, trung thực, khách quan của báo cáo giải trình đó ;
đ ) Lập biên bản thanh tra ;
e ) Khi thực thi trách nhiệm, quyền hạn lao lý tại khoản 1 Điều này, Trưởng Đoàn thanh tra phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý về mọi quyết định hành động của mình .
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra :
a ) Thực hiện trách nhiệm theo sự phân công của Trưởng Đoàn thanh tra ;
b ) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung ứng thông tin, tài liệu, báo cáo giải trình bằng văn bản, báo cáo giải trình về những yếu tố tương quan đến nội dung thanh tra ; nhu yếu cơ quan, tổ chức triển khai, cá thể có thông tin, tài liệu tương quan đến nội dung thanh tra phân phối thông tin, tài liệu đó ;
c ) Kiến nghị việc giải quyết và xử lý về những yếu tố tương quan đến nội dung thanh tra ;
d ) Báo cáo hiệu quả thực thi trách nhiệm được giao với Trưởng Đoàn thanh tra, chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý và Trưởng Đoàn thanh tra về tính đúng mực, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo giải trình .

Điều 117.
Kết luận thanh tra

1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hiệu quả thanh tra, người ra quyết định hành động thanh tra phải ra văn bản Kết luận thanh tra. Kết luận thanh tra phải có những nội dung sau đây :
a ) Đánh giá việc thực thi chủ trương, pháp lý, trách nhiệm của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra ;
b ) Kết luận về nội dung thanh tra ;
c ) Xác định rõ đặc thù, mức độ vi phạm, nguyên do, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức triển khai, cá thể có hành vi vi phạm ( nếu có ) ;
d ) Các giải pháp giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đã được vận dụng ; yêu cầu những giải pháp giải quyết và xử lý .
2. Trong quy trình thanh tra, người ra quyết định hành động thanh tra có quyền nhu yếu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo giải trình ; nhu yếu đối tượng thanh tra báo cáo giải trình để làm rõ thêm những yếu tố thiết yếu ship hàng cho việc ra Tóm lại thanh tra .
3. Kết luận thanh tra được gửi đến quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đối tượng thanh tra ; trường hợp quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định hành động thanh tra thì Kết luận thanh tra được gửi đến Bộ trưởng Bộ Tài chính .
4. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có Tóm lại thanh tra của Chánh Thanh tra chứng khoán, quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm xem xét Kết luận thanh tra ; giải quyết và xử lý tổ chức triển khai, cá thể có hành vi vi phạm pháp lý về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán ; vận dụng những giải pháp theo thẩm quyền hoặc yêu cầu Bộ Tài chính vận dụng giải pháp khắc phục, triển khai xong chính sách, chủ trương, pháp lý .

Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 118. Nguyên tắc giải quyết và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá thể có hành vi vi phạm pháp luật của Luật này và những pháp luật khác của pháp lý có tương quan đến hoạt động giải trí chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán thì tùy theo đặc thù, mức độ vi phạm mà bị giải quyết và xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự ; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo lao lý của pháp lý .

2. Người nào tận dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán ; có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà so với tổ chức triển khai, cá thể tham gia kinh doanh thị trường chứng khoán ; không xử lý kịp thời nhu yếu của tổ chức triển khai, cá thể theo pháp luật ; không thực thi những công vụ khác do pháp lý lao lý thì tùy theo đặc thù, mức độ vi phạm mà bị giải quyết và xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự .

3. Việc xử phạt vi phạm hành chính thực thi theo lao lý của Luật này và pháp lý về giải quyết và xử lý vi phạm hành chính .

Điều 119. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính

1. Tổ chức, cá thể có hành vi vi phạm lao lý của Luật này phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây :

a ) Phạt cảnh cáo ;

b ) Phạt tiền .

2. Tùy theo đặc thù, mức độ vi phạm, tổ chức triển khai, cá thể vi phạm còn hoàn toàn có thể bị vận dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ trợ gồm có đình chỉ hoạt động giải trí ; tịch thu giấy phép, giấy ghi nhận tương quan đến hoạt động giải trí chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán, Chứng chỉ hành nghề chứng khoán ; tịch thu hàng loạt những khoản thu từ việc thực thi những hành vi vi phạm mà có và số chứng khoán được sử dụng để vi phạm .

3. Ngoài những hình thức xử phạt pháp luật tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức triển khai, cá thể vi phạm còn phải triển khai những giải pháp gồm có buộc chấp hành đúng những lao lý của pháp lý ; buộc hủy bỏ, cải chính những thông tin rơi lệch, thông tin sai thực sự ; buộc phải tịch thu số chứng khoán đã phát hành, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khoán cho nhà đầu tư .

Điều 120. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chánh Thanh tra chứng khoán có những quyền sau đây :

a ) Phạt cảnh cáo ;

b ) Phạt tiền .

2. quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có những quyền sau đây :

a ) Phạt cảnh cáo ;

b ) Phạt tiền ;

c ) Áp dụng những hình thức xử phạt bổ trợ và giải pháp khắc phục hậu quả pháp luật tại khoản 2 và khoản 3 Điều 119 của Luật này .

3. nhà nước pháp luật đơn cử thẩm quyền và mức độ xử phạt so với từng hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán lao lý tại những điều từ Điều 121 đến Điều 130 của Luật này .

Điều 121. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động giải trí chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có tương quan của tổ chức triển khai phát hành, tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành, tổ chức triển khai tư vấn phát hành, tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán được đồng ý chấp thuận, người ký báo cáo giải trình truy thuế kiểm toán và những tổ chức triển khai, cá thể xác nhận hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng có sự trá hình trong hồ sơ ĐK chào bán chứng khoán ra công chúng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý ; so với tổ chức triển khai phát hành thì bị tịch thu Giấy ghi nhận chào bán chứng khoán ra công chúng, phải trả lại số tiền đã kêu gọi được cộng thêm tiền lãi tiền gửi không kỳ hạn và phải nộp phạt từ một Phần Trăm đến năm Xác Suất tổng số tiền đã kêu gọi trái pháp lý .

2. Tổ chức phát hành, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có tương quan của tổ chức triển khai phát hành, tổ chức triển khai bảo lãnh phát hành, tổ chức triển khai tư vấn phát hành cố ý công bố thông tin rơi lệch hoặc che giấu thực sự, sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường, phân phối chứng khoán không đúng với nội dung của ĐK chào bán về loại chứng khoán, thời hạn phát hành và khối lượng tối thiểu theo lao lý, thông tin phát hành trên những phương tiện thông tin đại chúng không đúng nội dung và thời hạn theo lao lý thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, bị đình chỉ hoặc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý. Tổ chức bảo lãnh phát hành triển khai bảo lãnh có tổng giá trị chứng khoán vượt quá tỷ suất pháp luật của pháp lý thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, bị đình chỉ hoạt động giải trí bảo lãnh phát hành .

3. Tổ chức phát hành triển khai chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có Giấy ghi nhận chào bán chứng khoán ra công chúng thì bị đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng, bị tịch thu những khoản thu trái pháp lý và phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp lý .

Điều 122. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về công ty đại chúng

1. Công ty pháp luật tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Luật này không nộp hồ sơ công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và buộc chấp hành đúng những pháp luật của pháp lý về công ty đại chúng .

2. Công ty đại chúng không tuân thủ những lao lý về quản trị công ty thì bị phạt cảnh cáo và buộc chấp hành đúng những pháp luật của pháp lý về quản trị công ty .

Điều 123. Xử lý hành vi vi phạm lao lý về niêm yết chứng khoán

1. Tổ chức niêm yết, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người khác có tương quan của tổ chức triển khai niêm yết, tổ chức triển khai tư vấn niêm yết, tổ chức triển khai truy thuế kiểm toán được chấp thuận đồng ý, người ký báo cáo giải trình truy thuế kiểm toán, tổ chức triển khai, cá thể xác nhận hồ sơ niêm yết có sự trá hình trong hồ sơ niêm yết, gây hiểu nhầm nghiêm trọng thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, hủy bỏ niêm yết hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo lao lý của pháp lý .

2. Tổ chức niêm yết không chấp hành rất đầy đủ những lao lý về thời hạn, nội dung và phương tiện đi lại công bố thông tin về việc niêm yết thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền và buộc chấp hành đúng những pháp luật của pháp lý về việc niêm yết .

Điều 124. Xử lý hành vi vi phạm lao lý về tổ chức triển khai thị trường thanh toán giao dịch chứng khoán

1. Tổ chức, cá thể tổ chức triển khai thị trường thanh toán giao dịch chứng khoán trái lao lý của Luật này thì bị đình chỉ hoạt động giải trí, tịch thu những khoản thu trái pháp lý và phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp lý hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý, trường hợp không có những khoản thu trái pháp lý thì bị phạt tiền .

2. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, thành viên Hội đồng quản trị, Ban trấn áp, Giám đốc, Phó Giám đốc và những nhân viên cấp dưới của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán vi phạm lao lý về niêm yết, thành viên, thanh toán giao dịch, giám sát và công bố thông tin thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý .

Điều 125. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động giải trí kinh doanh thương mại chứng khoán và chứng từ hành nghề chứng khoán

1. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán, Trụ sở của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế tại Việt Nam tiến hành hoạt động giải trí kinh doanh thương mại chứng khoán khi chưa được cấp giấy phép hoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng ủy quyền giấy phép ; hoạt động giải trí kinh doanh thương mại trong nghành nghề dịch vụ giấy phép không lao lý hoặc giấy phép không còn hiệu lực thực thi hiện hành ; tẩy xóa, sửa chữa thay thế giấy phép ; triển khai những đổi khác tương quan đến chứng khoán và đầu tư và chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đồng ý thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu những khoản thu trái pháp lý, đình chỉ hoạt động giải trí, tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí, Giấy ghi nhận ĐK hoạt động giải trí của văn phòng đại diện thay mặt .

2. Công ty chứng khoán không thực thi đúng lao lý của Luật này về quản lý tài sản tiền, chứng khoán của người mua ; không duy trì bảo vệ mức vốn khả dụng theo lao lý ; góp vốn đầu tư hoặc tham gia góp vốn vượt quá mức lao lý ; làm trái lệnh của người góp vốn đầu tư ; không triển khai chính sách bảo mật thông tin thông tin của người mua thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ hoạt động giải trí hoặc tịch thu Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí .

3. Công ty chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty tận dụng chức trách, trách nhiệm để cho mượn tiền, chứng khoán trên thông tin tài khoản của người mua ; cầm đồ hoặc sử dụng tiền, chứng khoán trên thông tin tài khoản của người mua khi chưa được người mua ủy thác thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền và tịch thu những khoản thu trái pháp lý hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý .

4. Công ty quản trị quỹ và người hành nghề chứng khoán của công ty trong quy trình triển khai quản trị quỹ nếu không tách biệt việc quản trị từng quỹ, không tuân theo Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán và bảo vệ quyền và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, không triển khai trấn áp nội bộ theo pháp luật, dùng vốn và gia tài của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán để góp vốn đầu tư hoặc mua gia tài của quỹ góp vốn đầu tư khác ; vi phạm những lao lý về tham gia góp vốn, nắm giữ CP, vay hoặc cho vay so với công ty quản trị quỹ và ngược lại thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền và buộc chấp hành đúng những lao lý pháp lý về quản trị quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán .

5. Người hành nghề chứng khoán đồng thời thao tác hoặc góp vốn vào hai hoặc nhiều công ty chứng khoán ; người hành nghề chứng khoán của công ty quản trị quỹ đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hoặc là cổ đông chiếm hữu trên năm Tỷ Lệ số CP có quyền biểu quyết của một tổ chức triển khai chào bán chứng khoán ra công chúng ; người hành nghề chứng khoán cho mượn hoặc cho thuê Chứng chỉ hành nghề chứng khoán ; tẩy xóa, sửa chữa thay thế Chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì bị phạt tiền và tịch thu Chứng chỉ hành nghề chứng khoán .

Điều 126. Xử lý hành vi vi phạm lao lý về thanh toán giao dịch chứng khoán

1. Người biết rõ thông tin nội bộ hoặc người có thông tin nội bộ nếu mua, bán chứng khoán, bật mý thông tin này hoặc ý kiến đề nghị người khác mua, bán chứng khoán thì bị phạt tiền, tịch thu những khoản thu trái pháp lý hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo lao lý của pháp lý .

2. Tổ chức, cá thể mà pháp lý pháp luật cấm tham gia vào thanh toán giao dịch CP trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ hoặc mua và bán CP bằng cách đổi tên hoặc mượn danh nghĩa người khác thì bị tịch thu số CP được sử dụng để vi phạm, tịch thu những khoản thu trái pháp lý và phạt tiền ; nếu là cán bộ, công chức thì bị giải quyết và xử lý kỷ luật theo pháp luật của pháp lý .

3. Tổ chức, cá thể vi phạm lao lý về những hành vi bị cấm để thao túng giá chứng khoán, tạo ra giá chứng khoán giả tạo, giao dịch giả tạo thì bị phạt tiền, tịch thu những khoản thu trái pháp lý hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý .

4. Nhân viên nhiệm vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, công ty chứng khoán nếu cố ý phân phối tài liệu giả, làm giả, làm xô lệch hoặc tiêu hủy tài liệu thanh toán giao dịch để lừa đảo ; dụ dỗ người mua mua, bán chứng khoán thì bị phạt tiền, tịch thu Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý .

5. Tổ chức, cá nhân tạo dựng và tuyên truyền thông tin sai thực sự gây tác động ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh doanh thị trường chứng khoán, gây lũng đoạn thị trường thanh toán giao dịch chứng khoán thì bị phạt tiền hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý .

6. Tổ chức, cá thể thực thi hành vi chào mua công khai minh bạch mà không gửi ĐK chào mua đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ; không chào mua công khai minh bạch theo pháp luật hoặc đổi khác, kiểm soát và điều chỉnh so với ĐK chào mua mà không báo cáo giải trình theo lao lý ; không vận dụng những điều kiện kèm theo chào mua công khai minh bạch cho tổng thể cổ đông của công ty đại chúng ; phủ nhận mua CP từ bất kể cổ đông nào theo điều kiện kèm theo đã công bố ; không chấp hành đúng thời hạn chào mua công khai minh bạch thì bị phạt tiền và buộc phải chấp hành đúng lao lý của pháp lý về chào mua công khai minh bạch .

Điều 127. Xử lý hành vi vi phạm lao lý về ĐK, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, về ngân hàng nhà nước giám sát

1. Tổ chức ĐK, lưu ký, bù trừ, giao dịch thanh toán chứng khoán và nhân viên cấp dưới của tổ chức triển khai này vi phạm lao lý về thời hạn xác nhận số liệu ; chuyển giao chứng khoán ; sửa chữa thay thế trá hình chứng từ trong thanh toán giao dịch ; vi phạm chính sách dữ gìn và bảo vệ chứng khoán ; chính sách ĐK, lưu ký, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán ; chính sách bảo mật thông tin thông tin tài khoản lưu ký của người mua ; không cung ứng không thiếu, kịp thời list người nắm giữ chứng khoán cho tổ chức triển khai phát hành thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo lao lý của pháp lý .

2. Ngân hàng giám sát và nhân viên cấp dưới của ngân hàng nhà nước giám sát dữ gìn và bảo vệ gia tài của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán trái với Điều lệ quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán ; không tách bạch gia tài của quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán với gia tài khác ; không tách bạch gia tài của quỹ góp vốn đầu tư này với gia tài của quỹ góp vốn đầu tư khác thì bị phạt tiền, bị đình chỉ hoặc tịch thu Giấy ghi nhận ĐK hoạt động giải trí lưu ký chứng khoán .

Điều 128. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về công bố thông tin

Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức triển khai niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ và công ty góp vốn đầu tư chứng khoán công bố thông tin không khá đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng phương tiện đi lại theo lao lý ; công bố thông tin sai thực sự hoặc làm lộ bí hiểm số liệu, tài liệu hoặc không công bố thông tin theo lao lý của Luật này thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấp hành đúng lao lý của pháp lý về công bố thông tin .

Điều 129. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về báo cáo giải trình

Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán, ngân hàng nhà nước giám sát báo cáo giải trình không khá đầy đủ nội dung theo pháp luật ; báo cáo giải trình không đúng thời hạn theo lao lý ; báo cáo giải trình không đúng mẫu biểu pháp luật ; ngừng hoạt động giải trí mà không báo cáo giải trình hoặc đã báo cáo giải trình nhưng chưa được sự chấp thuận đồng ý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ; không báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình không kịp thời khi xảy ra sự kiện không bình thường hoàn toàn có thể ảnh hưởng tác động nghiêm trọng đến năng lực kinh tế tài chính và hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, dịch vụ chứng khoán thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền và buộc chấp hành đúng pháp luật của pháp lý về chính sách báo cáo giải trình .

Điều 130. Xử lý hành vi cản trở việc thanh tra

Tổ chức phát hành, tổ chức triển khai niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ, công ty góp vốn đầu tư chứng khoán, ngân hàng nhà nước giám sát, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký và những tổ chức triển khai, cá thể khác có tương quan đến hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán có hành vi trì hoãn, trốn tránh hoặc đối phó, không phân phối khá đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu, tài liệu điện tử theo nhu yếu của Đoàn thanh tra và thanh tra viên, gây cản trở hoạt động giải trí thanh tra, sử dụng đấm đá bạo lực, uy hiếp thành viên Đoàn thanh tra trong khi triển khai trách nhiệm thanh tra thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự theo pháp luật của pháp lý .

Chương X

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 131. Giải quyết tranh chấp

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán tại Nước Ta hoàn toàn có thể được xử lý trải qua thương lượng, hòa giải hoặc nhu yếu Trọng tài hoặc Tòa án xử lý theo lao lý của pháp lý .

2. Thẩm quyền, thủ tục xử lý tranh chấp phát sinh trong hoạt động giải trí chứng khoán và đầu tư và chứng khoán tại Trọng tài hoặc Tòa án được thực thi theo lao lý của pháp lý .

Điều 132. Bồi thường thiệt hại

1. Tổ chức, cá thể bị thiệt hại hoặc tổn thất do hành vi vi phạm pháp luật của Luật này và pháp lý khác có tương quan có quyền tự mình hoặc cùng với tổ chức triển khai, cá thể bị thiệt hại khác thực thi khởi kiện để nhu yếu tổ chức triển khai, cá thể gây ra thiệt hại phải bồi thường .

2. Việc xác lập giá trị thiệt hại hoặc giá trị tổn thất, thủ tục bồi thường thiệt hại được triển khai theo lao lý của pháp lý .

Điều 133. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện ; tổ chức triển khai có quyền khiếu nại, khởi kiện theo lao lý của pháp lý. Việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và xử lý khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong hoạt động giải trí chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán được triển khai theo lao lý của Luật này và những pháp luật khác của pháp lý có tương quan .

2. Trong thời hạn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, tổ chức triển khai, cá thể vẫn phải thi hành quyết định hành động hành chính của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ; khi có quyết định hành động xử lý khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chứng khoán và đầu tư và chứng khoán hoặc quyết định hành động, bản án của Tòa án đã có hiệu lực hiện hành pháp lý thì thi hành theo quyết định hành động, bản án đó .

3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức triển khai, cá thể thuộc thẩm quyền xử lý của mình ; trong trường hợp nhận được khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền xử lý của mình, phải kịp thời chuyển đến cơ quan, tổ chức triển khai, cá thể có thẩm quyền để xử lý và thông tin bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo biết .

4. Thời hạn xử lý tố cáo là sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn ; so với vấn đề phức tạp thì thời hạn xử lý tố cáo hoàn toàn có thể lê dài nhưng không quá chín mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn .

5. Thời hạn xử lý khiếu nại lần đầu là ba mươi ngày, xử lý khiếu nại lần thứ hai là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày thụ lý đơn ; so với vấn đề phức tạp thì thời hạn xử lý khiếu nại hoàn toàn có thể lê dài nhưng không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn .

6. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn xử lý khiếu nại lần đầu pháp luật tại khoản 5 Điều này mà khiếu nại không được xử lý hoặc kể từ ngày nhận được quyết định hành động xử lý khiếu nại lần đầu của quản trị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước mà người khiếu nại không chấp thuận đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo lao lý của pháp lý .

7. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn xử lý khiếu nại lần thứ hai pháp luật tại khoản 5 Điều này mà khiếu nại không được xử lý hoặc kể từ ngày nhận được quyết định hành động xử lý khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tài chính mà người khiếu nại không đồng ý chấp thuận thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo lao lý của pháp lý .

Chương XI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 134. Áp dụng Luật Chứng khoán so với tổ chức triển khai hoạt động giải trí về chứng khoán và kinh doanh thị trường chứng khoán trước ngày Luật này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành

1. Tổ chức đã ĐK phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, ĐK thanh toán giao dịch ; quỹ góp vốn đầu tư chứng khoán đã ĐK xây dựng và hoạt động giải trí cung ứng nhu yếu theo pháp luật của Luật này không phải thực thi thủ tục ĐK lại .

2. Công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ đã xây dựng và hoạt động giải trí theo giấy phép hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, dịch vụ chứng khoán phân phối nhu yếu theo lao lý của Luật này không phải triển khai thủ tục xin cấp lại Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí .

3. Văn phòng đại diện thay mặt của công ty chứng khoán, công ty quản trị quỹ quốc tế đã hoạt động giải trí theo Giấy phép xây dựng văn phòng đại diện thay mặt không do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực hiện hành thi hành phải làm thủ tục ĐK lại với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước .

4. Công ty chứng khoán đang triển khai nhiệm vụ quản trị hạng mục góp vốn đầu tư, phải thực thi thủ tục đổi lại Giấy phép xây dựng và hoạt động giải trí trong thời hạn một năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành .

5. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được xây dựng theo Quyết định số 127 / 1998 / QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng nhà nước phải thực thi thủ tục quy đổi thành Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo pháp luật của Luật này trong thời hạn mười tám tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành .

6. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được xây dựng theo Quyết định số 189 / 2005 / QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng nhà nước phải triển khai thủ tục quy đổi thành Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo lao lý của Luật này trong thời hạn mười tám tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực hiện hành thi hành .

Điều 135. Hiệu lực thi hành[ 37 ]

Luật này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 .

Điều 136. Quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành[ 38 ]

nhà nước pháp luật cụ thể và hướng dẫn thi hành những điều, khoản được giao trong Luật ; hướng dẫn những nội dung thiết yếu khác của Luật này để phân phối nhu yếu quản trị nhà nước .

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM
Nguyễn Hạnh Phúc

[ 1 ] Luật số 62/2010/QH12
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội
ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số
70/2006/QH11.

Luật số 35/2018 / QH14 sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của 37 luật có tương quan đến quy hoạch có địa thế căn cứ phát hành như sau :

Căn cứ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban
hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch
của Luật Giao thông đường đi bộ số 23/2008 / QH12, Bộ luật Hàng hảiViệt Nam số 95/2015 / QH13, Luật Đường sắt số 06/2017 / QH14, Luật Giao thông đường thủy trong nước số 23/2004 / QH11 đã được sửa đổi, bổ trợ một số ít điều theo Luật số 48/2014 / QH13 vàLuật số 97/2015 / QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012 / QH13 đã được sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều theoLuật số 08/2017 / QH14, Luật Đất đai số 45/2013 / QH13, Luật Bảo vệ thiên nhiên và môi trường số 55/2014 / QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010 / QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015 / QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008 / QH12, Luật Tài nguyên, thiên nhiên và môi trường biển và hải đảo số 82/2015 / QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013 / QH13, Luật Đê điều số 79/2006 / QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017 / QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008 / QH12, Luật Đo lường số 04/2011 / QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006 / QH11, Luật Chất lượng mẫu sản phẩm, hàng hóa số 05/2007 / QH12 ,Luật An toàn thông tin mạng số
86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13,
Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số
70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12,
Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô
thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 77/2015 / QH13, Luật Dầu khí
năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật
số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật
Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.

[ 2 ] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 3 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 4 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 5 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 6 ] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[ 7 ] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[ 8 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 9 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 10 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 11 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 12 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 13 ] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[ 14 ] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật số 35/2018/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[ 15 ] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật số 35/2018/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[ 16 ] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[ 17 ] Tên Chương này được
sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 18 ] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[ 19 ] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[ 20 ] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 21 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 22 ] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 23 ] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 24 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 25 ] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2011.

[ 26 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 27 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 28 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 29 ] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 30 ] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 31 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 32 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 33 ] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 34 ] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại Điều 2 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[ 35 ] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

[ 36 ] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại Điều 2 của Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

[ 37 ] Điều 3 của Luật số
62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 quy định như sau:

Điều 3

Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

Điều 31 của Luật số 35/2018 / QH14 sửa đổi, bổ trợ 1 số ít điều của 37 luật có tương quan đến quy hoạch, có hiệu lực hiện hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 lao lý như sau :

Điều 31

.

Hiệu lực thi hành

Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019
.”

[ 38 ] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 62/2010/QH12 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2011.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *