Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân người nước ngoài

Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân người nước ngoài

Theo pháp luật tại điều 513 Bộ luật dân sự năm ngoái có lao lý về hợp đồng dịch vụ :
“ Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa những bên, theo đó bên đáp ứng dịch vụ triển khai việc làm cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên đáp ứng dịch vụ ” .
Một số trường hợp riêng biệt, bên cung ứng dịch vụ là doanh nghiệp nước ngoài không có hiện hữu thương mại Nước Ta nên cử người lao động ( là chuyên viên ) sang Nước Ta để triển khai hợp đồng, đáp ứng dịch vụ cho bên mua dịch vụ là cá thể, tổ chức triển khai, doanh nghiệp Nước Ta. Theo lao lý tại nghị định 11/2016 / NĐ-CP và thông tư 40/2201 6 / TT-BLĐTBXH thì : “ người lao động nước ngoài thao tác tối thiểu 02 năm ( 24 tháng ) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện hữu thương mại tại Nước Ta là nhà sản xuất dịch vụ theo hợp đồng. quy đinh về những hình thức người lao động là người nước ngoài được phép thao tác ở Nước Ta :

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Lao động là công dân nước ngoài vào thao tác tại Nước Ta ( sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài ) theo những hình thức sau đây :

… … … … … … … .

d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

Trong trường hợp này, cần thực thi thu tục xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài .

Hồ sơ xin giấy phép lao động 

1. Văn bản đề xuất cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo lao lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội .
2. Giấy ghi nhận sức khỏe thể chất hoặc giấy khám sức khỏe thể chất do cơ quan, tổ chức triển khai y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Nước Ta cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe thể chất đến ngày nộp hồ sơ .
3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Nước Ta thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Nước Ta cấp .
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ .

4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

5. 02 ảnh mầu ( kích cỡ 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu ), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ .
6. Bản sao có xác nhận hộ chiếu hoặc sách vở có giá trị thay hộ chiếu hoặc sách vở có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo lao lý của pháp lý .
7. Các sách vở tương quan đến người lao động nước ngoài
… … … .

d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

Trên đây là 1 số ít pháp luật chung nhằm mục đích mục tiêu tìm hiểu thêm của Tư vấn LTL .
Đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi để được tư vấn không tính tiền cho từng trường hợp đơn cử .

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư

Công ty TNHH Tư Vấn & Đầu Tư LTL

HOTLINE: 090.145.1945

Mail : dienhoa10h@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *