Kang Mi-na – Wikipedia tiếng Việt

Đối với nữ diễn viên, xem Kang Min-ah

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kang.

Kang Mi-na (tiếng Triều Tiên: 강미나, Hanja: 康美娜, Hán Việt: Khương Mỹ Na; sinh ngày 4 tháng 12 năm 1999) là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc, thuộc quyền quản lý của Jellyfish Entertainment, được biết tới nhiều nhất vì đứng thứ chín chung cuộc trong cuộc thi sống còn của đài Mnet – Produce 101. Mina là cựu thành viên của nhóm nhạc nữ I.O.I thuộc show truyền hình Produce 101. Hiện tại, Mina đang là thành viên của Gugudan.

Kang Mi-na được sinh ra tại Icheon, Gyeonggi, Nước Hàn nhưng đã chuyển đến thành phố Jeju và sống ở đó .

Mina tốt nghiệp Trường Trung học Nữ sinh Jeju và hiện đang theo học tại Trường Trung cấp Nghệ thuật Biểu diễn Seoul. Cô là một trong những học sinh thuộc tốp đầu của trường và học khoa nghiên cứu vũ đạo.

Bài chi tiết cụ thể : Gugudan

Tham gia Produce 101 và ra đời[sửa|sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm năm nay, Mina cùng những thực tập sinh cùng công ty là Kim Se-jeong và Kim Na-young, đại diện thay mặt cho Jellyfish Entertainment tham gia chương trình thực tiễn sống còn tìm ra những thực tập sinh kĩ năng Produce 101 với mong ước được ra đời như một nhóm nhạc dưới tướng của Mnet. [ 1 ]

Ra mắt cùng với I.O.I[sửa|sửa mã nguồn]

Chương trình kết thúc vào ngày 1 tháng 4 năm năm nay, và list 11 cô gái thắng lợi được công bố, trong đó Mina xếp thứ chín với 173,762 phiếu bầu và trở thành thành viên chính thức của nhóm nhạc dự án Bất Động Sản hoạt động giải trí trong vòng 1 năm I.O.I .

Lần đánh giá Ca khúc Xếp hạng
Ca khúc debut của một số

nhóm nhạc nữ

I Don’t Know
( Apink )
8
Dance/Vocal/Rap Say My Name
( Destiny Child )
5
Biểu diễn theo concept 24 Hours 15
Bài biểu diễn cuối cùng Crush(cùng top 22) 9 (debut)

Ra mắt với Gugudan[sửa|sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 6, YMC Entertainment thông báo rằng Mina sẽ không tham gia vào nhóm nhỏ đầu tiên của I.O.I, nhưng sẽ trở về công ty chủ quản để ra mắt cùng với nhóm nhạc của công ty là Gugudan.[2] Ngày 28 tháng 6, Mina chính thức ra mắt cùng Gugudan.[3]

Danh sách đĩa nhạc[sửa|sửa mã nguồn]

Danh sách chương trình truyền hình[sửa|sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Hàn Tên tiếng Anh Kênh Chú thích
2016 프로듀스 101 Produce 101 Mnet Thí sinh
Xếp hạng chín chung cuộc với 173,762 bầu chọn
잘 먹는 소녀들 The Girls Who Eats Well JTBC
천하장사 Cheonhajangsa JTBC Tập 3 và 4
Khách mời cùng Kim Se-jeong
2018 – 2020 쇼! 음악중심 Show! Music Core MBC MC cố định (24/02/2018 – 18/01/2020)
2019 정글의 법칙 Law of the Jungle in Thailand SBS Diễn viên

Danh sách phim[sửa|sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Kênh Tên nhân vật Chức năng
2019 Hotel del Luna tvN Kim Yoo Na Vai hỗ trợ

Source: https://tmsquynhon.com.vn
Category: CRYPTO

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *