Hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?

Nhắc đến hợp đồng ủy quyền đa số mọi người đều nghĩ rằng phải công chứng, xác nhận thì mới có giá trị. Vậy theo lao lý pháp lý lúc bấy giờ, hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không ?

Một số trường hợp ủy quyền bắt buộc phải công chứng

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận hợp tác giữa những bên, theo đó, bên được ủy quyền có nghĩa vụ và trách nhiệm thực thi việc làm nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hợp tác hoặc pháp lý có pháp luật ( theo Điều 562 Bộ luật Dân sự năm ngoái ) .

Bên cạnh đó, Điều 55 Luật Công chứng 2014 cũng chỉ quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền chứ không bắt buộc phải công chứng trừ một số trường hợp được nêu cụ thể tại văn bản chuyên ngành:

– Ủy quyền ĐK hộ tịch : Người nhu yếu cấp bản sao trích lục hộ tịch, nhu yếu ĐK hộ tịch ( khai sinh, xác lập lại dân tộc bản địa … ) được ủy quyền cho người khác thực thi thay. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng, xác nhận ( theo Điều 2 Thông tư 15/2015 / TT-BTP ) .
Không được ủy quyền trong trường hợp đăng ký kết hôn ; ĐK lại việc kết hôn ; đăng ký nhận cha, mẹ, con .
– Ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận hợp tác mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý ( khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình năm trước ) .

Như vậy, hợp đồng ủy quyền không mặc nhiên phải công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc.

Chú ý, trường hợp hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải công chứng, chứng thực nhưng không thực hiện mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng ủy quyền thì hợp đồng đó vẫn hiệu lực.
 

Thời hạn của hợp đồng ủy quyền là bao lâu?

hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng

Hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không? (Ảnh minh họa)
 

Thời hạn ủy quyền do những bên thỏa thuận hợp tác hoặc do pháp lý pháp luật. Nếu không có thỏa thuận hợp tác và pháp lý không có lao lý thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực hiện hành 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền ( Điều 563 Bộ luật Dân sự năm năm ngoái ) .

Như vậy, thời hạn của hợp đồng ủy quyền trước hết sẽ do các bên tự thỏa thuận. Thường là thời gian được ấn định cụ thể hoặc tới khi hoàn thành công việc đã ủy quyền.

Trường hợp những bên không có thỏa thuận hợp tác về thời hạn thì hiệu lực hiện hành của hợp đồng ủy quyền là 01 năm từ ngày xác lập việc ủy quyền .

>> Phân biệt Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền

Hậu Nguyễn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *