Hiệp định tương trợ tư pháp giữa việt nam với lào, pháp, asean – Tài liệu text

Hiệp định tương trợ tư pháp giữa việt nam với lào, pháp, asean

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.94 KB, 45 trang )

A.

MỞ ĐẦU.

Với xu thế hội nhập quốc tế vì mục tiêu hòa bình, hợp tác cùng phát triển thì việc
ký kết các hiệp định giữa các quốc gia trên thế giới là điều rất cần thiết. Thời gian
qua Việt Nam cùng với bạn bè quốc tế đã ký kết các hiệp định tương trợ tư pháp
trên nhiều lĩnh vực: dân sự, hình sự, thương mại…
Hiệp định tương trợ tư phápvới mục đích hướng đến là nhằm gắn kết hỗ trợ qua lại
lẫn nhau giữa các nước ký kết. Vì thế ngoài việc mang lại nhiều thuận lợi cho nhau
khi các công dân sinh sống, sinh hoạt hay thực hiện các giao dịch ở các quốc gia
khác hay với công dân là người nước ngoài, thì bên cạnh đó còn mang lại tình hữu
nghị giữa các quốc gia với nhau.
Chính vì là sự thỏa thuận giữa các nước, các điều khoản là quy định chung của các
quốc gia nên đã tạo ra sự khác biệt giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế.
Và thông qua đó cho thấy những cái hay phù hợp với mục đích hướng tới hỗ trợ và
hợp tác cùng phát triển của các đất nước trên thế giới.
Nhận thấy tầm quan trọng về vai trò và ý nghĩa của hiệp định tương trợ tư pháp
đối với mỗi quốc gia vì vậy nhóm xin giới thiệu 3 hiệp định tương trợ tư pháp giữa
các nước: Việt Nam – Lào, Việt Nam – Pháp, Việt Nam – ASEAN để có cái nhìn rõ
hơn về các quy định về nhiều lĩnh vực mà các nước đã ký kết và thông qua đó thấy
rõ điểm khác nhau giữa các hiệp định được ký kết với các nước tư bản hay xã hội
chủ nghĩa.

B.

NỘI DUNG.
I.
Khái Quát Về Hiệp Định Tương Trợ Tư Pháp.

Có thể nói, việc đàm phán, ký kết các Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực
dân sự và hình sự một mặt góp phần tăng cường hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các
cơ quan tư pháp của Việt Nam và các nước. Mặc khác tạo cơ sở pháp lý thuận lợi
để đẩy nhanh việc xử lý các yêu cầu tương trợ tư pháp, góp phần tích cực để giải
quyết các tranh chấp và yêu cầu khác phát sinh trong quan hệ giữa công dân, pháp
nhân của Việt Nam và các nước, góp phần tích cực để pháp luật tố tụng dân sự
trong nước phát huy hiệu quả và mang lại nhiều ý nghĩa hơn trong thực tiễn cuộc
sống.
Khái niệm
Tương trợ tư pháp quốc tế là việc các cơ quan có thẩm quyền của các quốc
gia, chủ yếu là Toà án và các cơ quan tư pháp hỗ trợ nhau về các vấn đề tư
pháp bao gồm cả dân sự và hình sự trên cơ sở điều ước quốc tế liên quan
hoặc trên nguyên tắc có đi có lại, nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích của
Nhà nước, công dân và pháp nhân mỗi nước trên lãnh thổ của nhau.. Trong
lĩnh vực dân sự, chủ yếu là hoạt động uỷ thác tư pháp giữa các cơ quan tư
pháp các nước nhằm giúp đỡ lẫn nhau thực hiện một số công việc có liên
quan đến hoạt động tố tụng như tống đạt giấy tờ, lấy lời khai, điều tra thu
thập chứng cứ trong lĩnh vực dân sự.
Tống đạt: chuyển đến đương sự giấy tờ của cơ quan hành pháp, tống đạt
quyết định triệu tập của toà án.
Ủy thác tư pháp:Uỷ thác tư pháp là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về
việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp theo quy định
của pháp luật nước có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên.
Dẫn độ: dẫn độ là một hình thức hợp tác tương trợ tư pháp giữa các quốc gia
trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống tội phạm, trên cơ sở pháp luật quốc tế
và pháp luật quốc gia, quốc gia được yêu cầu sẽ chuyển giao người đã thực
hiện hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền xét xử của quốc gia yêu cầu hoặc
người đã bị Tòa án của nước yêu cầu kết án bằng bản án đã có hiệu lực pháp

luật cho quốc gia yêu cầu, để quốc gia này truy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc buộc người bị yêu cầu dẫn độ phải chấp hành hình phạt.

1.

2.

Danh mục hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam kí kết với các nước.

Một chặng đường hơn 35 năm đã đi qua kể từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20 cho
đến nay, về mặt hợp tác tương trợ tư pháp, Việt Nam đã ký được 25 hiệp định và
chuẩn bị kí 11 hiệp định tương trợ tư pháp cả dân sự và hình sự thỏa thuận với một
số quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau. ( Tính đến ngày 30/9/2015)
Stt

Tên Hiệp Định

Ngày ký

1

Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự, gia đình

và hình sự với
Hung-ga-ri
Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự, gia đình
và hình sự với
Ba Lan
Hiệp định TTTP
và pháp lý về
dân sự và hình
sự với Tiệp
Khắc (Séc và
Xlôvia kế thừa)
Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự, gia
đình, lao động
và hình sự với
Cu Ba
Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự, gia đình
và hình sự với
Bun-ga-ri
Hiệp định TTTP
về dân sự và
hình sự với Lào

18/01/1985

2

3

4

5

6

Ngày có
hiệu lực

Lĩnh
vực
dân sự
X

Lĩnh
Tình
vực
trạng
hình sự
X
Đang có
hiệu lực

22/3/1993

18/01/1995

X

X

Đang có
hiệu lực

12/10/1982

16/4/1994
16/4/1984

X

X

Đang có
hiệu lực

30/11/1984

X

X

Đang có
hiệu lực

03/10/1986

X

X

Đang có
hiệu lực

X

X

Đang có
hiệu lực

06/7/1998

19/02/2000

7

8

9

10

11

12

Hiệp định TTTP
và pháp lý về
các định thư bổ
sung Hiệp định
TTTP và pháp
lý về các vấn đề
dân sự và hình
sự với Nga
25/8/1998
(Nghị định thư
23/4/2003
bổ sung chỉ quy
định một điểm
trong Khoản 1,
Điều 63 phần
vê hình sự)vấn
đề dân sự và
hình sự với Nga
Hiệp định TTTP
và pháp lý về
các vấn đề dân
sự và hình sự
với U-crai-na
Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự, gia đình
và hình sự với
Mông Cổ

Hiệp định TTTP
và pháp lý về
các vấn đề dân
sự, gia đình, lao
động và hình sự
với Bê-la-rút
Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự và hình
sự với
CHDCND
Triều Tiên
Hiệp định TTTP

27/8/2012
27/7/2012

X

X

6/4/2000

19/8/2002

X

17/4/2000

13/6/2002

X

X

14/9/2000

18/10/2001

X

X

04/5/2002

24/2/2004

X

X

19/10/1998

25/12/1999

X

X

Đang có

hiệu lực

X

Đang có
hiệu lực

Đang có
hiệu lực

Đang có
hiệu lực

Đang có
hiệu lực

13

14

15

16

17

về các vấn đề
dân sự và hình
sự với Trung

Quốc
Hiệp định TTTP
về các vấn đề
dân sự giữa
Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt
Nam và Cộng
hòa Pháp
Hiệp định TTTP
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Hàn
Quốc
Hiệp định TTT
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Ấn Độ
Hiệp định TTTP
về dân sự và
thương mại
giữa Cộng hòa
xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
và Cộng hòa
dân chủ nhân
dân An-giê-ri
Hiệp định TTTP
trong lĩnh vực
dân sự và
thương mại

giữa nước
CHXHCN Việt
Nam và nước
Cộng hòa Cadắc-xtan

Đang có
hiệu lực

24/02/1999

01/5/2001

15/9/2003

19/4/2005

8/10/2007

11/7/2008

14/4/2010

24/6/2012

X

Đang có
hiệu lực

X

X

Đang có
hiệu lực
Đang có
hiệu lực

X

Đang có
hiệu lực

X

Chưa có
hiệu lực

18

19

20

21

Hiệp định TTTP
trong lĩnh vực
dân sự giữa

CHXHCN Việt 03/01/2013
Nam và Vương
quốc Cam-puchia
Hiệp định TTTP
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Liên
13/01/2009
hiệp Vương
quốc Anh và
Bắc Ailen
Hiệp định TTTP
về hình sự giữa
Việt Nam và
An-giê-ri
Hiệp định TTTP
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và In-đônê-xi-a

14/4/2010

27/6/2013

X

Chưa có
hiệu lực

27/8/2012

30/9/2009

X

Đang có
hiệu lực

28/3/2014

X

Đang có
hiệu lực

X

Chưa có
hiệu lực

22

Hiệp định TTTP
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Cộng
hòa Nam Phi

X

Chưa có

hiệu lực

23

Hiệp định TTTP 02/7/2014
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Ốt-xtờrây-li-a

X

Chưa có
hiệu lực

24

Hiệp định TTTP 18/9/2015
về hình sự giữa
CHXHCN Việt
Nam và Tây
Ban Nha

25

Hiệp định tương
trợ tư pháp về
hình sự giữa các 29/11/2004
quốc gia
ASEAN

II.
1.

20/9/2005

X

Chưa có
hiệu lực

X

Đang có
hiệu lực

Một Số Hiệp Định tương Trợ Tư Pháp Việt Nam Ký Kết Với Các
Nước.
Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào.

“[ Việt Nam – Lào ] Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự.”
a.

Khái quát nội dung của hiệp định.

Việt Nam và Lào xác lập quan hệ ngoại giao rất sớm – ngày 5/9/1962. Đến
ngày 28/7/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN, lúc này cùng với sự phát triển
của xã hội và xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá ngày một lớn mạnh giữa các
quốc gia nói chung và các nước Đông Nam Á nói riêng, đòi hỏi sự phát triển
quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên mọi lĩnh vực và ở các cấp độ khác
nhau. Sự hợp tác này làm phát sinh ngày một nhiều các vấn đề dân sự, hình
sự, hành chính, thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước
ngoài. Sự hợp tác giữa các quốc gia trên thực tế có thể tiến hành theo nguyên
tắc có đi có lại hoặc trên cơ sở điều ước quốc tế với mục đích chính là đảm
bảo sự thừa nhận về quyền nhân thân và quyền tài sản của cá nhân và pháp
nhân của quốc gia này trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia khác. Chính
vì vậy, ngày 6/7/1998 Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà dân chủ nhân
dân Lào được kí kết, ngày có hiệu lực 19/2/2000, đến nay vẫn còn hiệu lực.
H iệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Lào gồm có 4 chương và 77
điều. Gồm các chương sau:

Chương I: Điều khoản chung gồm 16 điều.
Chương II: Tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự gồm 37 điều.
Chương III: Tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự gồm 23 điều.
Chương IV:Điều khoản cuối cùng.
 Trong hiệp định tương trợ tư pháp này nhóm sẽ tập trung tìm hiểu về lĩnh

vực dân sự.
b. Số lượng quy phạm thực chất và xung đột trong hiệp định.

Về quy phạm xung đột, trong lĩnh vực dân sự của hiệp định gồm có:

Quy định về chủ thể:
+ Tại Điều 17: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
+ Tại Khoản 1, Điều 18: Quy định về công dân mất năng lực hành vi dân
sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Tại Khoản 1 Điều 20: Tuyên bố công dân mất tích hoặc đã chết.

Hợp đồng dân sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:
+ Tại Điều 21: Hình thức của hợp đồng dân sự.
Hình thức của hợp đồng dân sự phải tuân theo pháp luật của Nước ký kết
nơi giao kết hợp đồng nếu liên quan đến bất động sản phải tuân theo pháp
luật của Nước ký kết nơi có bất động sản đó.
+ Tại Điều 23: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật về
trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của Nước ký kết nơi xảy
ra hành vi hoặc sự cố gây thiệt hại.
Nếu người gây thiệt hại và người bị thiệt hại cùng có quốc tịch của Nước
ký kết này nhưng cư trú trên lãnh thổ của Nước ký kết kia, thì vận dụng
pháp luật của Nước ký kết nơi họ cư trú.

Hôn nhân và gia đì nh :
+ Tại Điều 25: Kết hôn.
Trong việc kết hôn giữa công dân các Nước ký kết, mỗi bên đương sự
phải tuân theo điều kiện kết hôn quy định trong pháp luật của Nước ký
kết mà họ là công dân.

+ Tại Điều 26: Quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng.
Quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng tuân theo pháp luật của Nước ký kết
nơi vợ chồng cùng cư trú.
Nếu hai vợ chồng cùng một quốc tịch nhưng cư trú mỗi người ở một
nước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp luật của Nước ký
kết mà họ là công dân.
Nếu hai vợ chồng mang quốc tịch khác nhau và mỗi người cư trú ở một
Nước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp luật của Nước ký
kết nơi cư trú chung cuối cùng của vợ chồng đó.

+ Tại Điều 27: Ly hôn.
Nếu vợ chồng có cùng quốc tịch thì việc ly hôn được giải quyết theo
pháp luật của Nước ký kết mà vợ chồng là công dân.
Nếu vợ chồng có quốc tịch khác nhau nhưng cùng cư trú ở một Nước ký
kết, thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của Nước ký kết nơi vợ
chồng đó cùng cư trú.
+ Tại Điều 29: Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con.
Việc xác định cha mẹ cho con và truy nhận con ngoài giá thú tuân theo
pháp luật của Nước ký kết nơi người con cư trú vào thời điểm có đơn
yêucầu.
Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật của Nước ký kết
nơi cư trú chung của người con và cha mẹ.
Nếu cả hai cha mẹ hoặc cha hay mẹ cư trú ở một Nước ký kết này, còn
người con cư trú ở Nước ký kết kia, thì quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và
con tuân theo pháp luật của Nước ký kết nơi người con cư trú.
+ Tại điều 30: Nghĩa vụ cấp dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật của Nước ký
kết mà người yêu cầu cấp dưỡng là công dân.
+ Tại điều 31: Nuôi con nuôi.

Công dân của Nước ký kết này có thể nhận trẻ em là công dân của Nước
ký kết kia làm con nuôi. Việc nhận con nuôi phải tuân theo pháp luật của
Nước ký kết mà trẻ em đó là công dân.
Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi, việc thay đổi, chấm dứt
nuôi con nuôi phải tuân theo pháp luật của nước ký kết mà cha mẹ nuôi là
công dân.Trong trường hợp cha và mẹ nuôi là công dân của hai nước

khác nhau thì phải tuân theo pháp luật của nước ký kết nơi người con
nuôi cư trú.
+ Tại Khoản 3, Điều 34: Việc chuyển giao và nhận giám hộ trẻ em và
người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo pháp luật của
Nước ký kết nhận việc giám hộ nói trên.

Thừa kế:
+ Tại Điều 36: Áp dụng pháp luật về thừa kế.
Việc thừa kế động sản được thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết mà
người để lại di sản là công dân khi qua đời.
Việc thừa kế bất động sản được thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết
nơi có di sản là bất động sản.
Việc phân biệt di sản là động sản hoặc bất động sản tuân theo pháp luật
của Nước ký kết nơi có di sản.
+ Tại điều 39: Công bố và chuyển giao di chúc.
Việc công bố di chúc thuộc thẩm quyền của Cơ quan tư pháp của Nước
ký kết mà người để lại di sản đó là công dân vào thời điểm người đó chết.
+ Tại Khoản 1, Điều 41: Bảo vệ và quản lý di sản.

Về quy phạm thực chất, trong lĩnh vực dân sự của hiệp định gồm có:

Các điều còn lại trong phần dân sự của hiệp định
Ví dụ: Điều 24: Đình chỉ việc giải quyết vụ án
“ Trong trường hợp các cơ quan tư pháp của các Nước ký kết đều có
thẩm quyền theo Hiệp định này hoặc theo pháp luật của nước mình và đã
tiến hành xét xử về cùng một vụ án,về cùng con người và cùng nội dung,
thì cơ quan tư pháp nào tiến hành xét xử vụ án đó sau phải đình chỉ việc
xét xử vụ án nói trên và thông báo cho các đương sự biết”

Có tranh chấp về hợp đồng dân sự giữa A và B trong trường hợp này cả
tòa án Việt Nam và Lào đều có thẩm quyền giải quyết cả hai bên A và B
cùng đem đơn yêu cầu ra 2 tòa án giải quyết. Nhưng tòa án Lào lại nhận
đơn yêu cầu sau, nên dù đã thụ lý tiến hành xét xử thì tòa án Lào phải
đình chỉ việc xét xử trên và thông báo lý do cho các bên đương sự biết.

Nhận xét:

Chủ yếu là quy phạm xung đột.
Từ nội dung của những quy định trên cho thấy:
+ Quy phạm thực chất sẽ áp dụng ngay để giải quyết mà không cần phải lựa chọn
pháp luật như quy phạm xung đột. Làm giảm hoặc triệt tiêu sự khác biệt trong
pháp luật của các quốc gia và có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quan hệ
của TPQT
+ Quy phạm xung đột sẽ ấn định luật nước nào sẽ được áp dụng để giải quyết, như
vậy quy phạm xung đột mang tính dẫn chiếu.
c. Điểm khác nhau giữa hiệp định tương trợ tư pháp với pháp luật

Việt Nam.
Điểm khác nhau giữa pháp luật Việt Nam và Hiệp định tương trợ tư pháp ký kết

giữa 2 nước Việt Nam và Lào nhóm sẽ chọn lĩnh vực hôn nhân và gia đình trong
phần Dân sự để trình bày.
Tiêu chí

1. Điều kiện
kết hôn

Quy định trong hiệp định
tương trợ tư pháp giữa Việt
Nam và Lào
– Khoản 1, Điều 25.
+Việc kết hôn giữa công dân
các Nước ký kết, mỗi bên
đương sự phải tuân theo điều
kiện kết hôn quy định trong
pháp luật của Nước ký kết
mà họ là công dân. Trong
trường hợp kết hôn tiến hành

Quy định của pháp luật Việt
Nam
– Điều 126 Luật hôn nhân và
gia đình 2014.
+Trong việc kết hôn giữa
công dân Việt Namvới người
nước ngoài, mỗi bên phải tuân
theo pháp luật của nước mình
về điều kiện kết hôn; nếu việc
kết hôn được tiến hành tại cơ

tại cơ quan có thẩm quyền
của một Nước ký kết, thì họ
còn phải tuân theo pháp luật
của Nước ký kết đó về điều
kiện kết hôn.

2. Nghi thức
kết hôn

quan nhà nước có thẩm quyền
của Việt Nam thì người nước
ngoài còn phải tuân theo các
quy định của Luật này về điều
kiện kết hôn.
– Điểm a, điểm b, khoản 1,
điều 26 Nghị định 126/ 2014.
+Cơ quan có thẩm quyền đăng
ký kết hôn từ chối đăng ký kết
hôn trong các trường hợp sau
đây:Một hoặc cả hai bên
không đủ điều kiện kết hôn
theo quy định của Luật Hôn
nhân và gia đình Việt
Nam;Bên công dân nước
ngoài không đủ điều kiện kết
hôn theo pháp luật của nước
mà người đó là công dân
– Khoản 1, điều 33 Nghị
định 123/2015.

+Việc đăng ký kết hôn bị từ
chối nếu một hoặc cả hai bên
vi phạm điều cấm hoặc không
đủ điều kiện kết hôn theo quy
định của Luật Hôn nhân và
gia đình Việt Nam.
– Khoản 2, Điều 25.
– Điều 24, nghị định
+ Nghi thức kết hôn được
126/2014:
thực hiện theo pháp luật của + Trong thời hạn 05 ngày làm
Nước ký kết nơi tiến hành
việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy
kết hôn. Việc kết hôn được
ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy
tiến hành đúng theo pháp luật chứng nhận kết hôn, Sở Tư
của một Nước ký kết này thì pháp tổ chức lễ đăng ký kết
được công nhận tại nước ký hôn.
kết kia, trừ trường hợp việc
+Lễ đăng ký kết hôn được tổ
công nhận kết hôn đó trái với chức trang trọng tại trụ sở Sở
các nguyên tắc cơ bản của
Tư pháp.Khi tổ chức lễ đăng
pháp luật về hôn nhân và gia ký kết hôn, hai bên nam, nữ
đình của nước công nhận.
phải có mặt.
+Đại diện Sở Tư pháp chủ trì

hôn lễ, yêu cầu hai bên khẳng

định sự tự nguyện kết hôn.
Nếu hai bên đồng ý kết hôn
thì đại diện Sở Tư pháp ghi
việc kết hôn vào Sổ đăng ký
kết hôn, yêu cầu từng bên ký
tên vào Giấy chứng nhận kết
hôn, Sổ đăng ký kết hôn và
trao cho mỗi bên vợ, chồng 01
bản chính Giấy chứng nhận
kết hôn. Trường hợp có lý do
chính đáng mà hai bên nam,
nữ yêu cầu gia hạn thời gian
tổ chức lễ đăng ký kết hôn
quy định tại Khoản 1 Điều
này thì được gia hạn ngày tổ
chức lễ đăng ký kết hôn,
nhưng không quá 90 ngày, kể
từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ký Giấy chứng
nhận kết hôn. Hết thời hạn 90
ngày mà hai bên nam, nữ
không đến tổ chức lễ đăng ký
kết hôn, Sở Tư pháp báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc không tổ chức lễ
đăng ký kết hôn; Giấy chứng
nhận kết hôn được lưu trong
hồ sơ.Trường hợp hai bên vẫn
muốn kết hôn với nhau thì
phải làm lại thủ tục đăng ký

kết hôn từ đầu.
– Khoản 3, Điều 25 Nghị
định 126/2014.
+ Trường hợp tại cơ quan đại
diện thì lễ đăng ký kết hôn
được tổ chức trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày
người đứng đầu Cơ quan đại
diện ký Giấy chứng nhận kết

3. Ly hôn

hôn.
+ Lễ đăng ký kết hôn được tổ
chức trang trọng tại trụ sở Cơ
quan đại diện. Khi tổ chức lễ
đăng ký kết hôn hai bên nam,
nữ phải có mặt. Đại diện Cơ
quan đại diện chủ trì hôn lễ,
yêu cầu hai bên khẳng định sự
tự nguyện kết hôn. Nếu hai
bên đồng ý kết hôn thì đại
diện Cơ quan đại diện ghi việc
kết hôn vào Sổ đăng ký kết
hôn, yêu cầu từng bên ký tên
vào Giấy chứng nhận kết hôn,
Sổ đăng ký kết hôn và trao
chomỗi bên vợ, chồng 01 bản
chính Giấy chứng nhận kết

hôn.
– Điều 27:
– Điều 127 Luật hôn nhân và
+Nếu vợ chồng có cùng quốc gia đình:
tịch thì việc ly hôn được giải + Việc ly hôn giữa công dân
quyết theo pháp luật của
Việt Nam với người nước
Nước ký kết mà vợ chồng là ngoài, giữa người nước ngoài
công dân.
với nhau thường trú ở Việt
+ Nếu vợ chồng có quốc tịch Nam được giải quyết tại cơ
khác nhau nhưng cùng cư trú quan có thẩm quyền của Việt
ở một Nước ký kết, thì việc
Nam theo quy định của Luật
ly hôn được giải quyết theo
này.
pháp luật của Nước ký kết
+ Trong trường hợp bên là
nơi vợ chồng đó cùng cư trú. công dân Việt Nam không
Nếu trong thời gian đưa đơn thường trú ở Việt Nam vào
xin li hôn, vợ chồng không
thời điểm yêu cầu ly hôn thì
cùng cư trú ở một Nước ký
việc ly hôn được giải quyết
kết, thì Cơ quan tư pháp
theo pháp luật của nước nơi
Nước ký kết nhận được đơn thường trú chung của vợ
xin li hôn sẽ tiến hành xét xử chồng; nếu họ không có nơi
theo pháp luật của nước
thường trú chung thì giải

mình.
quyết theo pháp luật Việt
Nam.
+ Việc giải quyết tài sản là bất

động sản ở nước ngoài khi ly
hôn tuân theo pháp luật của
nước nơi có bất động sản đó.
4. Quan hệ
cha mẹ và con

– Điều 29:
+ Việc xác định cha mẹ cho
con và truy nhận con ngoài
giá thú tuân theo pháp luật
của Nước ký kết nơi người
con cư trú vào thời điểm có
đơn yêu cầu.
+ Quan hệ pháp lý giữa cha
mẹ và con tuân theo pháp
luật của Nước ký kết nơi cư
trú chung của người con và
cha mẹ.
+ Nếu cả hai cha mẹ hoặc
cha hay mẹ cư trú ở một
Nước ký kết này, còn người
con cư trú ở Nước ký kết kia,
thì quan hệ pháp lý giữa cha
mẹ và con tuân theo pháp

luật của Nước ký kết nơi
người con cư trú.
+ Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết vấn đề được quy
định tại khoản 1, khoản2 và
khoản 3 của Điều này là cơ
quan của Nước ký kết nơi
người con cư trú.
– Điều 30.
+ Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa
cha mẹ và con tuân theo
pháp luật của Nước ký kết
mà người yêu cầu cấp dưỡng
là công dân.
+ Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết đơn yêu cầu cấp
dưỡng của những người nói
tại khoản 1 Điều này là cơ

– Điều 122 luật HN&GĐ
– Điều 68=> 87 Luật
HN&GĐ
– Điều 107=> 111 Luật
HN&GĐ
– Điều 128 Luật HN&GĐ
+ Cơ quan đăng ký hộ tịch
Việt Nam có thẩm quyềngiải
quyếtviệc xác định cha, mẹ,
con mà không có tranh chấp
giữa công dân Việt Nam với

người nước ngoài, giữa công
dân Việt Nam với nhau mà ít
nhất một bên định cư ở nước
ngoài, giữa người nước ngoài
với nhau mà ít nhất một bên
thường trú tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật về hộ
tịch.
– Điều 129 Luật HN&GĐ
+ Nghĩa vụ cấp dưỡng tuân
theo pháp luật của nước nơi
người yêu cầu cấp dưỡng cư
trú. Trường hợp người yêu cầu
cấp dưỡng không có nơi cư
trú tại Việt Nam thì áp dụng
pháp luật của nước nơi người
yêu cầu cấp dưỡng là công
dân.
+ Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết đơn yêu cầu cấp dưỡng
của người quy định tại khoản
1 Điều này là cơ quan của
nước nơi người yêu cầu cấp
dưỡng cư trú.

quan của Nước ký kết nơi
người yêu cầu cấp dưỡng cư
trú.
+ Cơ quan của các Nước ký

kết phải áp dụng các biện
pháp cần thiết theo pháp luật
của nước mình để đảm bảo
việc thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ cấp dưỡng theo quyết
định của Toà án của các
Nước ký kết.
5. Quan hệ
nhân thân và
quan hệ tài
sản giữa vợ và
chồng

– Điều 26:
+ Quan hệ pháp lý giữa vợ
và chồng tuân theo pháp luật
của Nước ký kết nơi vợ
chồng cùng cư trú.
+ Nếu hai vợ chồng cùng
một quốc tịch nhưng cư trú
mỗi người ở một nước ký kết
thì quan hệ pháp lý giữa họ
tuân theo pháp luật của Nước
ký kết mà họ là công dân.
+ Nếu hai vợ chồng mang
quốc tịch khác nhau và mỗi
người cư trú ở một Nước ký
kết thì quan hệ pháp lý giữa
họ tuân theo pháp luật của
Nước ký kết nơi cư trú chung

cuối cùng của vợ chồng đó.
+Nếu vợ chồng theo quy
định tại khoản 3 của Điều
này chưa bao giờ có nơi cư
trú chung thì quan hệ pháp lý
giữa họ tuân theo pháp luật
của Nước ký kết nơi có cơ
quan tư pháp nhận được đơn
kiện.
+ Cơ quan tư pháp có thẩm
quyền giải quyết vấn đề quan

– Điều 122 Luật hôn nhân và
gia đình 2014.
+ Các quy định của pháp luật
về hôn nhân và gia đình của
nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được áp dụng
đối với quan hệ hôn nhân và
gia đình có yếu tố nước ngoài,
trừ trường hợp Luật này có
quy định khác.Trong trường
hợp điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên có quy
định khác với quy định của
Luật này thì áp dụng quy định
của điều ước quốc tế đó.
+ Trong trường hợp Luật này,
các văn bản pháp luật khác

của Việt Nam có dẫn chiếu về
việc áp dụng pháp luật nước
ngoài thì pháp luật nước ngoài
được áp dụng, nếu việc áp
dụng đó không trái với các
nguyên tắc cơ bản được quy
định tại Điều 2 của Luật
này.Trong trường hợp pháp
luật nước ngoài dẫn chiếu trở
lại pháp luật Việt Nam thì áp

hệ pháp lý giữa vợ và chồng
là cơ quan tư pháp của Nước
ký kết quy định tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều
này. Đối với trường hợp quy
định tại khoản 4 của Điều
này, thì Cơ quan tư pháp của
các Nước ký kết đều có thẩm
quyền giải quyết.

dụng pháp luật về hôn nhân và
gia đình Việt Nam.
+Trong trường hợp điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có dẫn chiếu về việc áp
dụng pháp luật nước ngoài thì
pháp luật nước ngoài được áp

dụng.
– Điều 17=> 23 Luật HN&
GĐ.
– Điều 28=> 50 Luật HN&
GĐ.

d) Bình luận
Từ nội dung của Hiệp định, thấy được những điểm nổi bật, điểm hay trong hiệp
định này, như là:
– Tiết kiệm thời gian, tiền bạc, công sức cho các đương sự.
+ Quyền tự do liên hệ ( Khoản 2, Điều 1).
“Công dân của nước ký kết này có quyền tự do liên hệ với Toà án, Viện kiểm sát,
Cơ quan công chứng (sau đây gọi là “Cơ quan tư pháp”) và các cơ quan khác có
thẩm quyền về các vấn đề dân sự của Nước ký kết kia. Họ có quyền trình bày ý
kiến của mình, khởi kiện trước Toà án theo cùng những điều kiện như công dân
của Nước ký kết kia.”
Như vậy, không những tiết kiệm thời gian, tiền bạc, công sức cho các chủ thể
TPQT mà còn đảm bảo quyền lựa chọn sao cho có lợi nhất về mình. Ví dụ: Chị A
quốc tịch Việt Nam, sinh sống tại Lào; muốn ly hôn với anh B quốc tịch Lào. Chị
A đã lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết.
+ Cách thức liên hệ( Khoản 1, Điều 4)
“Cơ quan tư pháp của các tỉnh giáp biên giới của các Nước ký kết được liên hệ trực
tiếp với nhau để thực hiện tương trợ tư pháp, nhưng phải báo cáo cho Bộ Tư pháp
của nước mình trước”

Như vậy, khi thực hiện tương trợ tư pháp, cơ quan tư pháp của các Nước ký kết
không cần phải trực tiếp liên hệ với nhau thông qua Bộ Tư pháp nữa, mà có thể
trực tiếp liên hệ với nhau, giúp tiết kiệm thời gian.

Tôn trọng pháp luật của nước kí kết.

Nghĩa là công dân nước nào sẽ áp dụng pháp luật nước đó, tạo sự công bằng phù
hợp. Đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho công dân nước mang quốc tịch, mà
không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi có tài sản, nơi xảy ra hành vi
… Ngoài ra, còn dễ áp dụng vì việc áp dụng áp luật nước ngoài hết sức phức tạp,
đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, thời gian nghiên cứu vấn đề lâu dài.
+ Chủ thể ( năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự).
“Khoản 1, Điều 17 “Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự sẽ tuân theo
pháp luật của Nước ký kết mà cá nhân đó là công dân.
Khoản 1, Điều 18 “Việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự tuân theo pháp luật và phụ thuộc vào thẩm quyền
của Cơ quan tư pháp của Nước ký kết mà cá nhân trên là công dân.””
+ Hôn nhân và gia đình.
Khoản 1, Điều 25 “Trong việc kết hôn giữa công dân các Nước ký kết, mỗi bên
đương sự phải tuân theo điều kiện kết hôn quy định trong pháp luật của Nước ký
kết mà họ là công dân”
Khoản 2, Điều 26 “Nếu hai vợ chồng cùng một quốc tịch nhưng cư trú mỗi người
ở một nước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp luật của Nước ký kết
mà họ là công dân”.
Khoản 1, Điều 27 “Nếu vợ chồng có cùng quốc tịch thì việc ly hôn được giải quyết
theo pháp luật của Nước ký kết mà vợ chồng là công dân.”
Khoản 1, Điều 30 “Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật
của Nước ký kết mà người yêu cầu cấp dưỡng là công dân”
Khoản 1, Điều 31 “Công dân của Nước ký kết này có thể nhận trẻ em là công dân
của Nước ký kết kia làm con nuôi. Việc nhận con nuôi phải tuân theo pháp luật của
Nước ký kết mà trẻ em đó là công dân.”
+ Thừa kế.
Khoản 1, Điều 36 “Việc thừa kế động sản được thực hiện theo pháp luật của Nước

ký kết mà người để lại di sản là công dân khi qua đời.”

Điều 37 “Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật,
hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản, mà
theo pháp luật của Nước ký kết, di sản nói trên trở thành tài sản của Nước ký kết,
thì động sản thừa kế trở thành tài sản của Nước ký kết mà người để lại di sản đó là
công dân khi chết”
Điều 39 “Việc công bố di chúc thuộc thẩm quyền của Cơ quan tư pháp của Nước
ký kết mà người để lại di sản đó là công dân vào thời điểm người đó chết”
Điều 40 “Thẩm quyền giải quyết vấn đề thừa kế thuộc Cơ quan tư pháp của Nước
ký kết mà người để lại di sản công dân, trường hợp là bất động sản thuộc Cơ quan
tư pháp của Nước ký kết nơi có bất động sản đó”.
– Giảm thiểu hiện tượng đa phán quyết.
Đa phán quyết gây ra những khó khăn cho việc thi hành bản án, quyết định dân sự
cũng như đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng của các đương sự. Vì về nguyên
tắc bản án, quyết định dân sự nước nào thì chỉ có hiệu lực trên lãnh thổ nước đó.
Mặt khác, hiệu lực của những bản án, quyết định đó là ngang nhau không thể loại
trừ nhau. Cho nên, việc giảm thiểu hiện tượng đa phán quyết đóng vai trò quan
trọng.
Đình chỉ việc giải quyết vụ án.
Điều 24 “Trong trường hợp các cơ quan tư pháp của các Nước ký kết đều có thẩm
quyền theo Hiệp định này hoặc theo pháp luật của nước mình và đã tiến hành xét
xử về cùng một vụ án,về cùng con người và cùng nội dung, thì cơ quan tư pháp
nào tiến hành xét xử vụ án đó sau phải đình chỉ việc xét xử vụ án nói trên và thông
báo cho các đương sự biết.”
+ Công nhận và thi hành bản án, quyết định.
Khoản 1, Điều 44 “Nước ký kết này sẽ công nhận và thi hành bản án, quyết định
sau đây của Nước ký kết kia trên lãnh thổ nước mình theo quy định của Hiệp định
này”

– Khi quy định về thừa kế thì tại Khoản 3, Điều 36 có quy định.
+

“ Việc phân biệt di sản là động sản hoặc bất động sản tuân theo pháp luật của Nước
ký kết nơi có di sản “
Việc quy định về phân biệt động sản và bất động sản theo pháp luật của nước có di
sản là hợp lý, bởi vì mỗi nước có quy định riêng về động sản và bất động sản điều
này dễ dẫn đến mâu thuẫn khi giải quyết vấn đề liên quan đến lĩnh vực này, ở đây
theo quy định thì nơi nào có di sản thì áp dụng luật của nơi đó tạo ra sự dễ dàng và

thuận tiện trong trong việc thực hiện giao dịch hay giải quyết tranh cấp giữa 2 bên
ký kết.

Tiếp đó tại phần hôn nhân và gia đình của hiệp định tương trợ tư pháp có quy
định rõ ràng và rất cụ thể về: Giám hộ trẻ em và người mất năng lực hành vi
dân sự ( Điều 32 ), Cử người giám hộ trong trường hợp đặc biệt ( Điều 33 ),
Chuyển giao giám hộ trẻ em và người mất năng lực hành vi dân sự ( Điều 34 ).
Có thể thấy rằng những điều khoản này quy định mang tính chất dẫn chiếu quy
định về thẩm quyền giải quyết, nghĩa vụ cũng như quan hệ pháp lý trong việc
giám hộ hay chuyển giao giám hộ. Trẻ em và người mất năng lực hành vi dân
sự là 2 đối tượng không hoặc chưa thể tham gia vào các giao dịch dân sự cũng
như chưa tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính họ vì vậy Hiệp định đã
có các quy định nhằm đảm bảo cho trẻ em cũng như người mất năng lực hành
vi dân sự được bảo vệ, thể hiện sự bình đẳng trước pháp luật của mọi chủ thể cá
nhân.

Ở Điều 46 quy định về điều kiện công nhận và thi hành quyết định và thi hành
của trọng tài kinh tế.

Trọng tài kinh tế là cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế, xử lý vi phạm
pháp luật hợp đồng kinh tế và thực hiện quản lý Nhà nước về chế độ hợp
đồng kinh tế theo quy định của pháp luật => quyết định của trọng tài mang tầm
quan trọng, vì thế để được công nhận và thi hành thì quyết định của trọng tài khinh
tế phải có đầy đủ các điều kiện để đảm bảo cho việc thực thi các quết định của
trọng tài.

Soi vào pháp luật Việt Nam.

Cũng theo đó thì về Luật nuôi con nuôi 2010 phần nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài không đề cập đến cách thức, quyền và nghĩa vụ thì Hiệp định có nói về
“Công dân của Nước ký kết này có thể nhận trẻ em là công dân của Nước ký kết

kia làm con nuôi” Có nghĩa là công dân giữa 2 nước Việt Nam và Lào được nhận
trẻ em là công dân của một trong hai nước làm con nuôi.
 Sở dĩ có các quy định khác nhau như vậy bởi vì trong hiệp định khi qua ra

từng điều khoản thì phải xem xét trên nhiều phương diện để làm thế nào đó
quy định phù hợp với hệ thống pháp luật của các quốc gia tránh dẫn tới
những hiện tượng như đa phán quyết sẽ rất khó để giải quyết khi có tranh
chấp. Đối với pháp luật trong nước thì những quy định của pháp lập chỉ
mang tính quốc gia phù hợp với tình hình phát triển xã hội cũng như các lĩnh
vực chính của đất nước, còn đối với hiệp định tương trợ tư pháp vì bản chất
của nó là tương trợ lẫn nhau nên khi đưa ra các quy định chung thì cần phù
hợp và đồng nhất với pháp luật của 2 bên.

2.

Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp.

“[ Việt Nam – Pháp ] Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự.”
a)

Khái quát nội dung của hiệp định.

Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự giữa nước Cộng Hoà Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam và Nước Cộng Hoà Pháp được kí kết ngày 24/2/1999 và có
hiệu lực kể từ ngày 1/5/2001. Hiệp định này gồm có 8 chương với 30 điều quy
định về các vấn đề dân sự giữa Việt Nam và Pháp .
– Chương 1: những quy định chung ,gồm có 4 điều quy định về phạm vi áp dụng,
trao đổi thông tin, từ chối tương trợ tư pháp, cơ quan trung ương.
– Chương 2: liên hệ với tòa án, gồm có 6 điều quy định về các vấn đề như: bảo hộ
tư pháp, miễn cược án phí, trợ giúp pháp lý, thi hành quyết định về án phí, thủ tục
yêu cầu trợ giúp pháp lý ,tiếp tục hưởng trợ giúp pháp lý.
– Chương 3: chuyển giao giấy tờ, gồm có 4 điều quy định về :chuyển giấy tờ ,giao
giấy tờ ,tống đạt qua đường ngoại giao và lãnh sự ,các hình thức tống đạt khác .

– Chương 4: thu thập chứng cứ ,gồm có 5 điều quy định về: ủy thác tư pháp, cách
thức gửi ủy thác tư pháp, thể thức thực hiện ủy thác tư pháp, chi phí thực hiện ủy
thác tư pháp ,thực hiện ủy thác tư pháp thông qua viên chức ngoại giao, lãnh sự.
– Chương 5: công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của tòa án, gồm 4 điều:
bản án, quyết định có thể được công nhận và cho thi hành, điều kiện công nhận và
cho thi hành ,thủ tục công nhận và cho thi hành ,giấy tờ kèm theo .
– Chương 6: quyết định của trọng tài, quy định về công nhận và thi hành quyết định
của trọng tài.

– Chương 7: hộ tịch và miễn hợp pháp hóa quy định về chuyển giao giấy tờ hộ tịch
và miễn hợp thức hóa.
– Chương 8: những điều khoản cuối cùng, gồm có 4 điều quy định về: theo dõi
thực hiện hiệp định, giải quyết khó khăn trong thực hiện hiệp định, thời điểm có
hiệu luật, thời hạn, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hiệp định.
b) Số lượng quy phạm thực chất và xung đột trong hiệp định.

Về quy phạm xung đột gồm có:

+ Tại Điều 5: Bảo hộ tư pháp
1. Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, công dân của Nước ký kết này trên lãnh
thổ của Nước ký kết kia được quyền liên hệ với các Toà án theo cùng những điều
kiện dành cho công dân của Nước ký kết kia và có quyền và nghĩa vụ như công
dân của Nước ký kết kia trong quá trình tham gia tố tụng tại Toà án.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với pháp nhân được
thành lập theo pháp luật của một trong hai Nước ký kết.
+ Tại Điều 7: Trợ giúp pháp lý
1. Công dân của Nước ký kết này trên lãnh thổ của Nước ký kết kia được trợ giúp
pháp lý như công dân của Nước ký kết kia, phù hợp với pháp luật của Nước ký kết
được yêu cầu trợ giúp pháp lý.
2. Trợ giúp pháp lý nói trong Hiệp định này bao gồm cả miễn hoặc giảm án phí,
cũng như miễn hoặc giảm thù lao bổ trợ tư pháp.

+Tại Khoản 1, Điều 12:
Cơ quan trung ương của Nước ký kết được yêu cầu thực hiện hoặc cho thực hiện
việc tống đạt giấy tờ theo cách mà mình xác định là thích hợp nhất, phù hợp với
pháp luật của nước mình.
+Tại Khoản 1, Điều 17: Thể thức thực hiện uỷ thác tư pháp

Cơ quan tư pháp, khi thực hiện uỷ thác tư pháp, áp dụng pháp luật của nước mình
về thể thức thực hiện uỷ thác tư pháp.
+Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5, Điều 21: Điều kiện công nhận và cho thi hành
Bản án, quyết định của Toà án của Nước ký kết này được công nhận và có thể được
cho thi hành trên lãnh thổ của Nước ký kết kia, nếu hội đủ các điều kiện sau đây:
1. Là bản án, quyết định của Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật của
Nước ký kết được yêu cầu;
2. Luật áp dụng để giải quyết vụ việc là luật được chọn theo quy phạm xung đột
pháp luật được công nhận trên lãnh thổ của Nước ký kết được yêu cầu. Tuy nhiên,
luật áp dụng có thể khác với luật được chọn theo quy phạm xung đột pháp luật của
Nước ký kết được yêu cầu, nếu việc áp dụng luật này hay luật kia đều dẫn đến
cùng một kết quả;
5. Bản án, quyết định không trái với các nguyên tắc và giá trị cơ bản của Nước ký
kết được yêu cầu;
+Tại Khoản 1, Điều 22: Thủ tục công nhận và cho thi hành
Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự tuân theo pháp luật
của Nước ký kết được yêu cầu.
+ Tại Điều 24: Công nhận và thi hành quyết định của trọng tài
Nước ký kết này công nhận và cho thi hành trên lãnh thổ của nước mình các quyết
định trọng tài được tuyên trên lãnh thổ của Nước ký kết kia theo quy định của
Công ước New York ngày 10.6.1958 về công nhận và thi hành quyết định của
trọng tài nước ngoài.
+ Tại Điều 28: Giải quyết khó khăn trong việc thực hiện Hiệp định

Những khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định này sẽ được giải
quyết qua đường ngoại giao.

Về quy phạm thực chất gồm có: Các điều còn lại của hiệp định.
Có thể thấy, trong hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với Pháp, quy
phạm thực chất chiếm đa số.

c) Điểm khác nhau giữa hiệp định tương trợ tư pháp với pháp luật Việt Nam.

Điểm khác nhau giữa pháp luật Việt Nam và Hiệp định tương trợ tư pháp ký kết
giữa 2 nước Việt Nam và Pháp nhóm sẽ chọn lĩnh vực ủy thác tư pháp để trình bày.
Tiêu chí

Hiệp định tương trợ tư pháp
giữa VN-Pháp

Pháp luật trong nước

1. Cơ sở pháp

Điều 15, 16 ,17 18, 19

Luật tương trợ tư pháp và bộ
luật TTDS 2004.

2. Phạm vi ủy
thác

Các biện pháp xác minh, thu
thập chứng cứ mà mình xét
thấy cần thiết để làm sáng tỏ
các tình tiết của vụ án (k1 điều

15 )

– Một số hoạt động TTDS
theo quy định của ĐƯQT mà
Vn kí kết hoặc gia nhập theo
nguyên tắc có đi có lại ( theo
k1 điều 415 bộ luật TTDS
2004 )
Một số hoạt động tương trợ
tư pháp theo quy định của
pháp luật nước có liên quan
hoặc điều ước quốc tế mà VN
là thành viên. ( theo k1 điều
6 luật tương trợ tư pháp )

3. Thủ tuc
thực hiện

Văn bản uỷ thác tư pháp phải
gửi thông qua các Cơ quan
trung ương. Hồ sơ thực hiện uỷ
thác tư pháp được gửi trả cho
Cơ quan tư pháp yêu cầu cũng

Quy định tại điiều 416 Bộ
luật TTDSViệc tòa án VN ủy
thác tư pháp cho tòa án nước
ngoài hoặc tòa án nước
ngoài ủy thác cho Vn phải

Có thể nói, việc đàm phán, ký kết những Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vựcdân sự và hình sự một mặt góp thêm phần tăng cường hợp tác, tương hỗ lẫn nhau giữa cáccơ quan tư pháp của Việt Nam và những nước. Mặc khác tạo cơ sở pháp lý thuận lợiđể đẩy nhanh việc giải quyết và xử lý những nhu yếu tương trợ tư pháp, góp thêm phần tích cực để giảiquyết những tranh chấp và nhu yếu khác phát sinh trong quan hệ giữa công dân, phápnhân của Việt Nam và những nước, góp thêm phần tích cực để pháp lý tố tụng dân sựtrong nước phát huy hiệu quả và mang lại nhiều ý nghĩa hơn trong thực tiễn cuộcsống. Khái niệmTương trợ tư pháp quốc tế là việc những cơ quan có thẩm quyền của những quốcgia, đa phần là Toà án và những cơ quan tư pháp tương hỗ nhau về những yếu tố tưpháp gồm có cả dân sự và hình sự trên cơ sở điều ước quốc tế liên quanhoặc trên nguyên tắc có đi có lại, nhằm mục đích mục tiêu bảo vệ quyền và quyền lợi củaNhà nước, công dân và pháp nhân mỗi nước trên chủ quyền lãnh thổ của nhau .. Tronglĩnh vực dân sự, hầu hết là hoạt động giải trí uỷ thác tư pháp giữa những cơ quan tưpháp những nước nhằm mục đích giúp sức lẫn nhau triển khai 1 số ít việc làm có liênquan đến hoạt động giải trí tố tụng như tống đạt sách vở, lấy lời khai, tìm hiểu thuthập chứng cứ trong nghành nghề dịch vụ dân sự. Tống đạt : chuyển đến đương sự sách vở của cơ quan hành pháp, tống đạtquyết định triệu tập của toà án. Ủy thác tư pháp : Uỷ thác tư pháp là nhu yếu bằng văn bản của cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc tế vềviệc thực thi một hoặc một số ít hoạt động giải trí tương trợ tư pháp theo quy địnhcủa pháp lý nước có tương quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên. Dẫn độ : dẫn độ là một hình thức hợp tác tương trợ tư pháp giữa những quốc giatrong nghành nghề dịch vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm, trên cơ sở pháp lý quốc tếvà pháp lý vương quốc, vương quốc được nhu yếu sẽ chuyển giao người đã thựchiện hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền xét xử của vương quốc nhu yếu hoặcngười đã bị Tòa án của nước nhu yếu phán quyết bằng bản án đã có hiệu lực thực thi hiện hành phápluật cho vương quốc nhu yếu, để vương quốc này truy cứu nghĩa vụ và trách nhiệm hình sựhoặc buộc người bị nhu yếu dẫn độ phải chấp hành hình phạt. 1.2. Danh mục hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam kí kết với những nước. Một chặng đường hơn 35 năm đã đi qua kể từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20 chođến nay, về mặt hợp tác tương trợ tư pháp, Việt Nam đã ký được 25 hiệp định vàchuẩn bị kí 11 hiệp định tương trợ tư pháp cả dân sự và hình sự thỏa thuận hợp tác với mộtsố vương quốc và vùng chủ quyền lãnh thổ khác nhau. ( Tính đến ngày 30/9/2015 ) SttTên Hiệp ĐịnhNgày kýHiệp định TTTPvề những vấn đềdân sự, gia đìnhvà hình sự vớiHung-ga-riHiệp định TTTPvề những vấn đềdân sự, gia đìnhvà hình sự vớiBa LanHiệp định TTTPvà pháp lý vềdân sự và hìnhsự với TiệpKhắc ( Séc vàXlôvia thừa kế ) Hiệp định TTTPvề những vấn đềdân sự, giađình, lao độngvà hình sự vớiCu BaHiệp định TTTPvề những vấn đềdân sự, gia đìnhvà hình sự vớiBun-ga-riHiệp định TTTPvề dân sự vàhình sự với Lào18 / 01/1985 Ngày cóhiệu lựcLĩnhvựcdân sựLĩnhTìnhvựctrạnghình sựĐang cóhiệu lực22 / 3/1993 18/01/1995 Đang cóhiệu lực12 / 10/1982 16/4/199416 / 4/1984 Đang cóhiệu lực30 / 11/1984 Đang cóhiệu lực03 / 10/1986 Đang cóhiệu lựcĐang cóhiệu lực06 / 7/1998 19/02/2000101112 Hiệp định TTTPvà pháp lý vềcác định thư bổsung Hiệp địnhTTTP và pháplý về những vấn đềdân sự và hìnhsự với Nga25 / 8/1998 ( Nghị định thư23 / 4/2003 bổ trợ chỉ quyđịnh một điểmtrong Khoản 1, Điều 63 phầnvê hình sự ) vấnđề dân sự vàhình sự với NgaHiệp định TTTPvà pháp lý vềcác yếu tố dânsự và hình sựvới U-crai-naHiệp định TTTPvề những vấn đềdân sự, gia đìnhvà hình sự vớiMông CổHiệp định TTTPvà pháp lý vềcác yếu tố dânsự, mái ấm gia đình, laođộng và hình sựvới Bê-la-rútHiệp định TTTPvề những vấn đềdân sự và hìnhsự vớiCHDCNDTriều TiênHiệp định TTTP27 / 8/2012 27/7/20126 / 4/2000 19/8/200217 / 4/2000 13/6/200214 / 9/2000 18/10/200104 / 5/2002 24/2/200419 / 10/1998 25/12/1999 Đang cóhiệu lựcĐang cóhiệu lựcĐang cóhiệu lựcĐang cóhiệu lựcĐang cóhiệu lực1314151617về những vấn đềdân sự và hìnhsự với TrungQuốcHiệp định TTTPvề những vấn đềdân sự giữaCộng hòa xã hộichủ nghĩa ViệtNam và Cộnghòa PhápHiệp định TTTPvề hình sự giữaCHXHCN ViệtNam và HànQuốcHiệp định TTTvề hình sự giữaCHXHCN ViệtNam và Ấn ĐộHiệp định TTTPvề dân sự vàthương mạigiữa Cộng hòaxã hội chủnghĩa Việt Namvà Cộng hòadân chủ nhândân An-giê-riHiệp định TTTPtrong lĩnh vựcdân sự vàthương mạigiữa nướcCHXHCN ViệtNam và nướcCộng hòa Cadắc-xtanĐang cóhiệu lực24 / 02/1999 01/5/200115 / 9/2003 19/4/20058 / 10/2007 11/7/200814 / 4/2010 24/6/2012 Đang cóhiệu lựcĐang cóhiệu lựcĐang cóhiệu lựcĐang cóhiệu lựcChưa cóhiệu lực18192021Hiệp định TTTPtrong lĩnh vựcdân sự giữaCHXHCN Việt 03/01/2013 Nam và Vươngquốc Cam-puchiaHiệp định TTTPvề hình sự giữaCHXHCN ViệtNam và Liên13 / 01/2009 hiệp Vươngquốc Anh vàBắc AilenHiệp định TTTPvề hình sự giữaViệt Nam vàAn-giê-riHiệp định TTTPvề hình sự giữaCHXHCN ViệtNam và In-đônê-xi-a14 / 4/2010 27/6/2013 Chưa cóhiệu lực27 / 8/2012 30/9/2009 Đang cóhiệu lực28 / 3/2014 Đang cóhiệu lựcChưa cóhiệu lực22Hiệp định TTTPvề hình sự giữaCHXHCN ViệtNam và Cộnghòa Nam PhiChưa cóhiệu lực23Hiệp định TTTP 02/7/2014 về hình sự giữaCHXHCN ViệtNam và Ốt-xtờrây-li-aChưa cóhiệu lực24Hiệp định TTTP 18/9/2015 về hình sự giữaCHXHCN ViệtNam và TâyBan Nha25Hiệp định tươngtrợ tư pháp vềhình sự giữa những 29/11/2004 quốc giaASEANII. 1.20 / 9/2005 Chưa cóhiệu lựcĐang cóhiệu lựcMột Số Hiệp Định tương Trợ Tư Pháp Việt Nam Ký Kết Với CácNước. Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Cộng hòa dân chủnhân dân Lào. “ [ Việt Nam – Lào ] Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự. ” a. Khái quát nội dung của hiệp định. Việt Nam và Lào xác lập quan hệ ngoại giao rất sớm – ngày 5/9/1962. Đếnngày 28/7/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN, lúc này cùng với sự phát triểncủa xã hội và khuynh hướng hội nhập, toàn cầu hoá ngày một vững mạnh giữa cácquốc gia nói chung và những nước Khu vực Đông Nam Á nói riêng, yên cầu sự phát triểnquan hệ hợp tác giữa những vương quốc trên mọi nghành nghề dịch vụ và ở những Lever khácnhau. Sự hợp tác này làm phát sinh ngày một nhiều những yếu tố dân sự, hìnhsự, hành chính, thương mại, lao động, hôn nhân gia đình và mái ấm gia đình có yếu tố nướcngoài. Sự hợp tác giữa những vương quốc trên thực tiễn hoàn toàn có thể thực thi theo nguyêntắc có đi có lại hoặc trên cơ sở điều ước quốc tế với mục tiêu chính là đảmbảo sự thừa nhận về quyền nhân thân và quyền gia tài của cá thể và phápnhân của vương quốc này trên khoanh vùng phạm vi chủ quyền lãnh thổ của một vương quốc khác. Chínhvì vậy, ngày 6/7/1998 Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà dân chủ nhândân Lào được kí kết, ngày có hiệu lực hiện hành 19/2/2000, đến nay vẫn còn hiệu lực thực thi hiện hành. H iệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Lào gồm có 4 chương và 77 điều. Gồm những chương sau : Chương I : Điều khoản chung gồm 16 điều. Chương II : Tương trợ tư pháp về những yếu tố dân sự gồm 37 điều. Chương III : Tương trợ tư pháp về vấn đề hình sự gồm 23 điều. Chương IV : Điều khoản sau cuối.  Trong hiệp định tương trợ tư pháp này nhóm sẽ tập trung chuyên sâu khám phá về lĩnhvực dân sự. b. Số lượng quy phạm thực ra và xung đột trong hiệp định. Về quy phạm xung đột, trong nghành dân sự của hiệp định gồm có : Quy định về chủ thể : + Tại Điều 17 : Năng lực pháp lý và năng lượng hành vi dân sự. + Tại Khoản 1, Điều 18 : Quy định về công dân mất năng lượng hành vi dânsự hoặc hạn chế năng lượng hành vi dân sự. + Tại Khoản 1 Điều 20 : Tuyên bố công dân mất tích hoặc đã chết. Hợp đồng dân sự và nghĩa vụ và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng : + Tại Điều 21 : Hình thức của hợp đồng dân sự. Hình thức của hợp đồng dân sự phải tuân theo pháp lý của Nước ký kếtnơi giao kết hợp đồng nếu tương quan đến bất động sản phải tuân theo phápluật của Nước ký kết nơi có bất động sản đó. + Tại Điều 23 : Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác lập theo pháp lý vềtrách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của Nước ký kết nơi xảyra hành vi hoặc sự cố gây thiệt hại. Nếu người gây thiệt hại và người bị thiệt hại cùng có quốc tịch của Nướcký kết này nhưng cư trú trên chủ quyền lãnh thổ của Nước ký kết kia, thì vận dụngpháp luật của Nước ký kết nơi họ cư trú. Hôn nhân và gia đì nh : + Tại Điều 25 : Kết hôn. Trong việc kết hôn giữa công dân những Nước ký kết, mỗi bên đương sựphải tuân theo điều kiện kèm theo kết hôn lao lý trong pháp lý của Nước kýkết mà họ là công dân. + Tại Điều 26 : Quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng. Quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng tuân theo pháp lý của Nước ký kếtnơi vợ chồng cùng cư trú. Nếu hai vợ chồng cùng một quốc tịch nhưng cư trú mỗi người ở mộtnước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp lý của Nước kýkết mà họ là công dân. Nếu hai vợ chồng mang quốc tịch khác nhau và mỗi người cư trú ở mộtNước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp lý của Nước kýkết nơi cư trú chung ở đầu cuối của vợ chồng đó. + Tại Điều 27 : Ly hôn. Nếu vợ chồng có cùng quốc tịch thì việc ly hôn được xử lý theopháp luật của Nước ký kết mà vợ chồng là công dân. Nếu vợ chồng có quốc tịch khác nhau nhưng cùng cư trú ở một Nước kýkết, thì việc ly hôn được xử lý theo pháp lý của Nước ký kết nơi vợchồng đó cùng cư trú. + Tại Điều 29 : Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con. Việc xác lập cha mẹ cho con và truy nhận con ngoài giá thú tuân theopháp luật của Nước ký kết nơi người con cư trú vào thời gian có đơnyêucầu. Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con tuân theo pháp lý của Nước ký kếtnơi cư trú chung của người con và cha mẹ. Nếu cả hai cha mẹ hoặc cha hay mẹ cư trú ở một Nước ký kết này, cònngười con cư trú ở Nước ký kết kia, thì quan hệ pháp lý giữa cha mẹ vàcon tuân theo pháp lý của Nước ký kết nơi người con cư trú. + Tại điều 30 : Nghĩa vụ cấp dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con tuân theo pháp lý của Nước kýkết mà người nhu yếu cấp dưỡng là công dân. + Tại điều 31 : Nuôi con nuôi. Công dân của Nước ký kết này hoàn toàn có thể nhận trẻ nhỏ là công dân của Nướcký kết kia làm con nuôi. Việc nhận con nuôi phải tuân theo pháp lý củaNước ký kết mà trẻ nhỏ đó là công dân. Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm giữa cha mẹ nuôi và con nuôi, việc đổi khác, chấm dứtnuôi con nuôi phải tuân theo pháp lý của nước ký kết mà cha mẹ nuôi làcông dân. Trong trường hợp cha và mẹ nuôi là công dân của hai nướckhác nhau thì phải tuân theo pháp lý của nước ký kết nơi người connuôi cư trú. + Tại Khoản 3, Điều 34 : Việc chuyển giao và nhận giám hộ trẻ nhỏ vàngười mất năng lượng hành vi dân sự được triển khai theo pháp lý củaNước ký kết nhận việc giám hộ nói trên. Thừa kế : + Tại Điều 36 : Áp dụng pháp lý về thừa kế. Việc thừa kế động sản được triển khai theo pháp lý của Nước ký kết màngười để lại di sản là công dân khi qua đời. Việc thừa kế bất động sản được thực thi theo pháp lý của Nước ký kếtnơi có di sản là bất động sản. Việc phân biệt di sản là động sản hoặc bất động sản tuân theo pháp luậtcủa Nước ký kết nơi có di sản. + Tại điều 39 : Công bố và chuyển giao di chúc. Việc công bố di chúc thuộc thẩm quyền của Cơ quan tư pháp của Nướcký kết mà người để lại di sản đó là công dân vào thời gian người đó chết. + Tại Khoản 1, Điều 41 : Bảo vệ và quản trị di sản. Về quy phạm thực ra, trong nghành nghề dịch vụ dân sự của hiệp định gồm có : Các điều còn lại trong phần dân sự của hiệp địnhVí dụ : Điều 24 : Đình chỉ việc xử lý vụ án “ Trong trường hợp những cơ quan tư pháp của những Nước ký kết đều cóthẩm quyền theo Hiệp định này hoặc theo pháp lý của nước mình và đãtiến hành xét xử về cùng một vụ án, về cùng con người và cùng nội dung, thì cơ quan tư pháp nào triển khai xét xử vụ án đó sau phải đình chỉ việcxét xử vụ án nói trên và thông tin cho những đương sự biết ” Có tranh chấp về hợp đồng dân sự giữa A và B trong trường hợp này cảtòa án Việt Nam và Lào đều có thẩm quyền xử lý cả hai bên A và Bcùng đem đơn nhu yếu ra 2 tòa án nhân dân xử lý. Nhưng tòa án nhân dân Lào lại nhậnđơn nhu yếu sau, nên dù đã thụ lý thực thi xét xử thì tòa án nhân dân Lào phảiđình chỉ việc xét xử trên và thông tin nguyên do cho những bên đương sự biết. Nhận xét : Chủ yếu là quy phạm xung đột. Từ nội dung của những lao lý trên cho thấy : + Quy phạm thực ra sẽ vận dụng ngay để xử lý mà không cần phải lựa chọnpháp luật như quy phạm xung đột. Làm giảm hoặc triệt tiêu sự độc lạ trongpháp luật của những vương quốc và có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và điều chỉnh quan hệcủa TPQT + Quy phạm xung đột sẽ ấn định luật nước nào sẽ được vận dụng để xử lý, nhưvậy quy phạm xung đột mang tính dẫn chiếu. c. Điểm khác nhau giữa hiệp định tương trợ tư pháp với pháp luậtViệt Nam. Điểm khác nhau giữa pháp lý Việt Nam và Hiệp định tương trợ tư pháp ký kếtgiữa 2 nước Việt Nam và Lào nhóm sẽ chọn nghành nghề dịch vụ hôn nhân gia đình và mái ấm gia đình trongphần Dân sự để trình diễn. Tiêu chí1. Điều kiệnkết hônQuy định trong hiệp địnhtương trợ tư pháp giữa ViệtNam và Lào – Khoản 1, Điều 25. + Việc kết hôn giữa công dâncác Nước ký kết, mỗi bênđương sự phải tuân theo điềukiện kết hôn lao lý trongpháp luật của Nước ký kếtmà họ là công dân. Trongtrường hợp kết hôn tiến hànhQuy định của pháp lý ViệtNam – Điều 126 Luật hôn nhân gia đình vàgia đình năm trước. + Trong việc kết hôn giữacông dân Việt Namvới ngườinước ngoài, mỗi bên phải tuântheo pháp lý của nước mìnhvề điều kiện kèm theo kết hôn ; nếu việckết hôn được triển khai tại cơtại cơ quan có thẩm quyềncủa một Nước ký kết, thì họcòn phải tuân theo pháp luậtcủa Nước ký kết đó về điềukiện kết hôn. 2. Nghi thứckết hônquan nhà nước có thẩm quyềncủa Việt Nam thì người nướcngoài còn phải tuân theo cácquy định của Luật này về điềukiện kết hôn. – Điểm a, điểm b, khoản 1, điều 26 Nghị định 126 / năm trước. + Cơ quan có thẩm quyền đăngký kết hôn phủ nhận ĐK kếthôn trong những trường hợp sauđây : Một hoặc cả hai bênkhông đủ điều kiện kèm theo kết hôntheo lao lý của Luật Hônnhân và mái ấm gia đình ViệtNam ; Bên công dân nướcngoài không đủ điều kiện kèm theo kếthôn theo pháp lý của nướcmà người đó là công dân – Khoản 1, điều 33 Nghịđịnh 123 / năm ngoái. + Việc đăng ký kết hôn bị từchối nếu một hoặc cả hai bênvi phạm điều cấm hoặc khôngđủ điều kiện kèm theo kết hôn theo quyđịnh của Luật Hôn nhân vàgia đình Việt Nam. – Khoản 2, Điều 25. – Điều 24, nghị định + Nghi thức kết hôn được126 / năm trước : thực thi theo pháp lý của + Trong thời hạn 05 ngày làmNước ký kết nơi tiến hànhviệc, kể từ ngày quản trị Ủykết hôn. Việc kết hôn đượcban nhân dân cấp tỉnh ký Giấytiến hành đúng theo pháp lý ghi nhận kết hôn, Sở Tưcủa một Nước ký kết này thì pháp tổ chức triển khai lễ ĐK kếtđược công nhận tại nước ký hôn. kết kia, trừ trường hợp việc + Lễ đăng ký kết hôn được tổcông nhận kết hôn đó trái với chức sang chảnh tại trụ sở Sởcác nguyên tắc cơ bản củaTư pháp. Khi tổ chức triển khai lễ đăngpháp luật về hôn nhân gia đình và gia ký kết hôn, hai bên nam, nữđình của nước công nhận. phải xuất hiện. + Đại diện Sở Tư pháp chủ trìhôn lễ, nhu yếu hai bên khẳngđịnh sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý chấp thuận kết hônthì đại diện thay mặt Sở Tư pháp ghiviệc kết hôn vào Sổ đăng kýkết hôn, nhu yếu từng bên kýtên vào Giấy ghi nhận kếthôn, Sổ đăng ký kết hôn vàtrao cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhậnkết hôn. Trường hợp có lý dochính đáng mà hai bên nam, nữ nhu yếu gia hạn thời giantổ chức lễ đăng ký kết hônquy định tại Khoản 1 Điềunày thì được gia hạn ngày tổchức lễ đăng ký kết hôn, nhưng không quá 90 ngày, kểtừ ngày quản trị Ủy ban nhândân cấp tỉnh ký Giấy chứngnhận kết hôn. Hết thời hạn 90 ngày mà hai bên nam, nữkhông đến tổ chức triển khai lễ đăng kýkết hôn, Sở Tư pháp báo cáoChủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh về việc không tổ chức triển khai lễđăng ký kết hôn ; Giấy chứngnhận kết hôn được lưu tronghồ sơ. Trường hợp hai bên vẫnmuốn kết hôn với nhau thìphải làm lại thủ tục đăng kýkết hôn từ đầu. – Khoản 3, Điều 25 Nghịđịnh 126 / năm trước. + Trường hợp tại cơ quan đạidiện thì lễ đăng ký kết hônđược tổ chức triển khai trong thời hạn05 ngày thao tác, kể từ ngàyngười đứng đầu Cơ quan đạidiện ký Giấy chứng nhận kết3. Ly hônhôn. + Lễ đăng ký kết hôn được tổchức sang chảnh tại trụ sở Cơquan đại diện thay mặt. Khi tổ chức triển khai lễđăng ký kết hôn hai bên nam, nữ phải xuất hiện. Đại diện Cơquan đại diện thay mặt chủ trì hôn lễ, nhu yếu hai bên khẳng định chắc chắn sựtự nguyện kết hôn. Nếu haibên chấp thuận đồng ý kết hôn thì đạidiện Cơ quan đại diện thay mặt ghi việckết hôn vào Sổ ĐK kếthôn, nhu yếu từng bên ký tênvào Giấy ghi nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn và traochomỗi bên vợ, chồng 01 bảnchính Giấy ghi nhận kếthôn. – Điều 27 : – Điều 127 Luật hôn nhân gia đình và + Nếu vợ chồng có cùng quốc mái ấm gia đình : tịch thì việc ly hôn được giải + Việc ly hôn giữa công dânquyết theo pháp lý củaViệt Nam với người nướcNước ký kết mà vợ chồng là ngoài, giữa người nước ngoàicông dân. với nhau thường trú ở Việt + Nếu vợ chồng có quốc tịch Nam được xử lý tại cơkhác nhau nhưng cùng cư trú quan có thẩm quyền của Việtở một Nước ký kết, thì việcNam theo lao lý của Luậtly hôn được xử lý theonày. pháp lý của Nước ký kết + Trong trường hợp bên lànơi vợ chồng đó cùng cư trú. công dân Việt Nam khôngNếu trong thời hạn đưa đơn thường trú ở Việt Nam vàoxin li hôn, vợ chồng khôngthời điểm nhu yếu ly hôn thìcùng cư trú ở một Nước kýviệc ly hôn được giải quyếtkết, thì Cơ quan tư pháptheo pháp lý của nước nơiNước ký kết nhận được đơn thường trú chung của vợxin li hôn sẽ triển khai xét xử chồng ; nếu họ không có nơitheo pháp lý của nướcthường trú chung thì giảimình. quyết theo pháp lý ViệtNam. + Việc xử lý gia tài là bấtđộng sản ở quốc tế khi lyhôn tuân theo pháp lý củanước nơi có bất động sản đó. 4. Quan hệcha mẹ và con – Điều 29 : + Việc xác lập cha mẹ chocon và truy nhận con ngoàigiá thú tuân theo pháp luậtcủa Nước ký kết nơi ngườicon cư trú vào thời gian cóđơn nhu yếu. + Quan hệ pháp lý giữa chamẹ và con tuân theo phápluật của Nước ký kết nơi cưtrú chung của người con vàcha mẹ. + Nếu cả hai cha mẹ hoặccha hay mẹ cư trú ở mộtNước ký kết này, còn ngườicon cư trú ở Nước ký kết kia, thì quan hệ pháp lý giữa chamẹ và con tuân theo phápluật của Nước ký kết nơingười con cư trú. + Cơ quan có thẩm quyềngiải quyết yếu tố được quyđịnh tại khoản 1, khoản2 vàkhoản 3 của Điều này là cơquan của Nước ký kết nơingười con cư trú. – Điều 30. + Nghĩa vụ cấp dưỡng giữacha mẹ và con tuân theopháp luật của Nước ký kếtmà người nhu yếu cấp dưỡnglà công dân. + Cơ quan có thẩm quyềngiải quyết đơn nhu yếu cấpdưỡng của những người nóitại khoản 1 Điều này là cơ – Điều 122 luật HN&GĐ – Điều 68 => 87 LuậtHN và gia đình – Điều 107 => 111 LuậtHN và gia đình – Điều 128 Luật HN&GĐ + Cơ quan ĐK hộ tịchViệt Nam có thẩm quyềngiảiquyếtviệc xác lập cha, mẹ, con mà không có tranh chấpgiữa công dân Việt Nam vớingười quốc tế, giữa côngdân Việt Nam với nhau mà ítnhất một bên định cư ở nướcngoài, giữa người nước ngoàivới nhau mà tối thiểu một bênthường trú tại Việt Nam theoquy định của pháp lý về hộtịch. – Điều 129 Luật HN&GĐ + Nghĩa vụ cấp dưỡng tuântheo pháp lý của nước nơingười nhu yếu cấp dưỡng cưtrú. Trường hợp tình nhân cầucấp dưỡng không có nơi cưtrú tại Việt Nam thì áp dụngpháp luật của nước nơi ngườiyêu cầu cấp dưỡng là côngdân. + Cơ quan có thẩm quyền giảiquyết đơn nhu yếu cấp dưỡngcủa người lao lý tại khoản1 Điều này là cơ quan củanước nơi người nhu yếu cấpdưỡng cư trú. quan của Nước ký kết nơingười nhu yếu cấp dưỡng cưtrú. + Cơ quan của những Nước kýkết phải vận dụng những biệnpháp thiết yếu theo pháp luậtcủa nước mình để đảm bảoviệc triển khai vừa đủ nghĩavụ cấp dưỡng theo quyếtđịnh của Toà án của cácNước ký kết. 5. Quan hệnhân thân vàquan hệ tàisản giữa vợ vàchồng – Điều 26 : + Quan hệ pháp lý giữa vợvà chồng tuân theo pháp luậtcủa Nước ký kết nơi vợchồng cùng cư trú. + Nếu hai vợ chồng cùngmột quốc tịch nhưng cư trúmỗi người ở một nước ký kếtthì quan hệ pháp lý giữa họtuân theo pháp lý của Nướcký kết mà họ là công dân. + Nếu hai vợ chồng mangquốc tịch khác nhau và mỗingười cư trú ở một Nước kýkết thì quan hệ pháp lý giữahọ tuân theo pháp lý củaNước ký kết nơi cư trú chungcuối cùng của vợ chồng đó. + Nếu vợ chồng theo quyđịnh tại khoản 3 của Điềunày chưa khi nào có nơi cưtrú chung thì quan hệ pháp lýgiữa họ tuân theo pháp luậtcủa Nước ký kết nơi có cơquan tư pháp nhận được đơnkiện. + Cơ quan tư pháp có thẩmquyền xử lý yếu tố quan – Điều 122 Luật hôn nhân gia đình vàgia đình năm trước. + Các pháp luật của pháp luậtvề hôn nhân gia đình và mái ấm gia đình củanước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam được áp dụngđối với quan hệ hôn nhân gia đình vàgia đình có yếu tố quốc tế, trừ trường hợp Luật này cóquy định khác. Trong trườnghợp điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên có quyđịnh khác với lao lý củaLuật này thì vận dụng quy địnhcủa điều ước quốc tế đó. + Trong trường hợp Luật này, những văn bản pháp lý kháccủa Việt Nam có dẫn chiếu vềviệc vận dụng pháp lý nướcngoài thì pháp lý nước ngoàiđược vận dụng, nếu việc ápdụng đó không trái với cácnguyên tắc cơ bản được quyđịnh tại Điều 2 của Luậtnày. Trong trường hợp phápluật quốc tế dẫn chiếu trởlại pháp lý Việt Nam thì áphệ pháp lý giữa vợ và chồnglà cơ quan tư pháp của Nướcký kết lao lý tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điềunày. Đối với trường hợp quyđịnh tại khoản 4 của Điềunày, thì Cơ quan tư pháp củacác Nước ký kết đều có thẩmquyền xử lý. dụng pháp lý về hôn nhân gia đình vàgia đình Việt Nam. + Trong trường hợp điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có dẫn chiếu về việc ápdụng pháp lý quốc tế thìpháp luật quốc tế được ápdụng. – Điều 17 => 23 Luật HN&GĐ. – Điều 28 => 50 Luật HN&GĐ. d ) Bình luậnTừ nội dung của Hiệp định, thấy được những điểm điển hình nổi bật, điểm hay trong hiệpđịnh này, như thể : – Tiết kiệm thời hạn, tài lộc, sức lực lao động cho những đương sự. + Quyền tự do liên hệ ( Khoản 2, Điều 1 ). “ Công dân của nước ký kết này có quyền tự do liên hệ với Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan công chứng ( sau đây gọi là “ Cơ quan tư pháp ” ) và những cơ quan khác cóthẩm quyền về những yếu tố dân sự của Nước ký kết kia. Họ có quyền trình diễn ýkiến của mình, khởi kiện trước Toà án theo cùng những điều kiện kèm theo như công dâncủa Nước ký kết kia. ” Như vậy, không những tiết kiệm chi phí thời hạn, tài lộc, sức lực lao động cho những chủ thểTPQT mà còn bảo vệ quyền lựa chọn sao cho có lợi nhất về mình. Ví dụ : Chị Aquốc tịch Việt Nam, sinh sống tại Lào ; muốn ly hôn với anh B quốc tịch Lào. ChịA đã lựa chọn Tòa án Việt Nam để xử lý. + Cách thức liên hệ ( Khoản 1, Điều 4 ) “ Cơ quan tư pháp của những tỉnh giáp biên giới của những Nước ký kết được liên hệ trựctiếp với nhau để triển khai tương trợ tư pháp, nhưng phải báo cáo giải trình cho Bộ Tư phápcủa nước mình trước ” Như vậy, khi triển khai tương trợ tư pháp, cơ quan tư pháp của những Nước ký kếtkhông cần phải trực tiếp liên hệ với nhau trải qua Bộ Tư pháp nữa, mà có thểtrực tiếp liên hệ với nhau, giúp tiết kiệm chi phí thời hạn. Tôn trọng pháp lý của nước kí kết. Nghĩa là công dân nước nào sẽ vận dụng pháp lý nước đó, tạo sự công minh phùhợp. Đảm bảo quyền và quyền lợi chính đáng cho công dân nước mang quốc tịch, màkhông phụ thuộc vào vào nơi cư trú, nơi có gia tài, nơi xảy ra hành vi … Ngoài ra, còn dễ vận dụng vì việc vận dụng áp luật quốc tế rất là phức tạp, yên cầu phải có trình độ trình độ cao, thời hạn điều tra và nghiên cứu yếu tố lâu bền hơn. + Chủ thể ( năng lượng pháp lý và năng lượng hành vi dân sự ). “ Khoản 1, Điều 17 “ Năng lực pháp lý và năng lượng hành vi dân sự sẽ tuân theopháp luật của Nước ký kết mà cá thể đó là công dân. Khoản 1, Điều 18 “ Việc công bố một người mất năng lượng hành vi dân sự hoặc bịhạn chế năng lượng hành vi dân sự tuân theo pháp lý và phụ thuộc vào vào thẩm quyềncủa Cơ quan tư pháp của Nước ký kết mà cá thể trên là công dân. ” ” + Hôn nhân và mái ấm gia đình. Khoản 1, Điều 25 “ Trong việc kết hôn giữa công dân những Nước ký kết, mỗi bênđương sự phải tuân theo điều kiện kèm theo kết hôn pháp luật trong pháp lý của Nước kýkết mà họ là công dân ” Khoản 2, Điều 26 “ Nếu hai vợ chồng cùng một quốc tịch nhưng cư trú mỗi ngườiở một nước ký kết thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp lý của Nước ký kếtmà họ là công dân ”. Khoản 1, Điều 27 “ Nếu vợ chồng có cùng quốc tịch thì việc ly hôn được giải quyếttheo pháp lý của Nước ký kết mà vợ chồng là công dân. ” Khoản 1, Điều 30 “ Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luậtcủa Nước ký kết mà người nhu yếu cấp dưỡng là công dân ” Khoản 1, Điều 31 “ Công dân của Nước ký kết này hoàn toàn có thể nhận trẻ nhỏ là công dâncủa Nước ký kết kia làm con nuôi. Việc nhận con nuôi phải tuân theo pháp lý củaNước ký kết mà trẻ nhỏ đó là công dân. ” + Thừa kế. Khoản 1, Điều 36 “ Việc thừa kế động sản được thực thi theo pháp lý của Nướcký kết mà người để lại di sản là công dân khi qua đời. ” Điều 37 “ Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp lý, hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, phủ nhận quyền hưởng di sản, màtheo pháp lý của Nước ký kết, di sản nói trên trở thành gia tài của Nước ký kết, thì động sản thừa kế trở thành gia tài của Nước ký kết mà người để lại di sản đó làcông dân khi chết ” Điều 39 “ Việc công bố di chúc thuộc thẩm quyền của Cơ quan tư pháp của Nướcký kết mà người để lại di sản đó là công dân vào thời gian người đó chết ” Điều 40 “ Thẩm quyền xử lý yếu tố thừa kế thuộc Cơ quan tư pháp của Nướcký kết mà người để lại di sản công dân, trường hợp là bất động sản thuộc Cơ quantư pháp của Nước ký kết nơi có bất động sản đó ”. – Giảm thiểu hiện tượng kỳ lạ đa phán quyết. Đa phán quyết gây ra những khó khăn vất vả cho việc thi hành bản án, quyết định hành động dân sựcũng như bảo vệ những quyền và quyền lợi chính đáng của những đương sự. Vì về nguyêntắc bản án, quyết định hành động dân sự nước nào thì chỉ có hiệu lực thực thi hiện hành trên chủ quyền lãnh thổ nước đó. Mặt khác, hiệu lực thực thi hiện hành của những bản án, quyết định hành động đó là ngang nhau không hề loạitrừ nhau. Cho nên, việc giảm thiểu hiện tượng kỳ lạ đa phán quyết đóng vai trò quantrọng. Đình chỉ việc xử lý vụ án. Điều 24 “ Trong trường hợp những cơ quan tư pháp của những Nước ký kết đều có thẩmquyền theo Hiệp định này hoặc theo pháp lý của nước mình và đã thực thi xétxử về cùng một vụ án, về cùng con người và cùng nội dung, thì cơ quan tư phápnào thực thi xét xử vụ án đó sau phải đình chỉ việc xét xử vụ án nói trên và thôngbáo cho những đương sự biết. ” + Công nhận và thi hành bản án, quyết định hành động. Khoản 1, Điều 44 “ Nước ký kết này sẽ công nhận và thi hành bản án, quyết địnhsau đây của Nước ký kết kia trên chủ quyền lãnh thổ nước mình theo lao lý của Hiệp địnhnày ” – Khi lao lý về thừa kế thì tại Khoản 3, Điều 36 có pháp luật. “ Việc phân biệt di sản là động sản hoặc bất động sản tuân theo pháp lý của Nướcký kết nơi có di sản “ Việc lao lý về phân biệt động sản và bất động sản theo pháp lý của nước có disản là hài hòa và hợp lý, chính do mỗi nước có pháp luật riêng về động sản và bất động sản điềunày dễ dẫn đến xích míc khi xử lý yếu tố tương quan đến nghành nghề dịch vụ này, ở đâytheo lao lý thì nơi nào có di sản thì vận dụng luật của nơi đó tạo ra sự thuận tiện vàthuận tiện trong trong việc thực thi thanh toán giao dịch hay xử lý tranh cấp giữa 2 bênký kết. Tiếp đó tại phần hôn nhân gia đình và mái ấm gia đình của hiệp định tương trợ tư pháp có quyđịnh rõ ràng và rất đơn cử về : Giám hộ trẻ nhỏ và người mất năng lượng hành vidân sự ( Điều 32 ), Cử người giám hộ trong trường hợp đặc biệt quan trọng ( Điều 33 ), Chuyển giao giám hộ trẻ nhỏ và người mất năng lượng hành vi dân sự ( Điều 34 ). Có thể thấy rằng những lao lý này lao lý mang đặc thù dẫn chiếu quyđịnh về thẩm quyền xử lý, nghĩa vụ và trách nhiệm cũng như quan hệ pháp lý trong việcgiám hộ hay chuyển giao giám hộ. Trẻ em và người mất năng lượng hành vi dânsự là 2 đối tượng người tiêu dùng không hoặc chưa thể tham gia vào những thanh toán giao dịch dân sự cũngnhư chưa tự bảo vệ quyền và quyền lợi hợp pháp của chính họ vì thế Hiệp định đãcó những lao lý nhằm mục đích bảo vệ cho trẻ nhỏ cũng như người mất năng lượng hànhvi dân sự được bảo vệ, biểu lộ sự bình đẳng trước pháp lý của mọi chủ thể cánhân. Ở Điều 46 pháp luật về điều kiện kèm theo công nhận và thi hành quyết định hành động và thi hànhcủa trọng tài kinh tế tài chính. Trọng tài kinh tế tài chính là cơ quan xử lý tranh chấp hợp đồng kinh tế tài chính, giải quyết và xử lý vi phạmpháp luật hợp đồng kinh tế tài chính và thực thi quản trị Nhà nước về chính sách hợpđồng kinh tế tài chính theo lao lý của pháp lý => quyết định hành động của trọng tài mang tầmquan trọng, vì vậy để được công nhận và thi hành thì quyết định hành động của trọng tài khinhtế phải có rất đầy đủ những điều kiện kèm theo để bảo vệ cho việc thực thi những quết định củatrọng tài. Soi vào pháp lý Việt Nam. Cũng theo đó thì về Luật nuôi con nuôi 2010 phần nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài không đề cập đến phương pháp, quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm thì Hiệp định có nói về “ Công dân của Nước ký kết này hoàn toàn có thể nhận trẻ nhỏ là công dân của Nước ký kếtkia làm con nuôi ” Có nghĩa là công dân giữa 2 nước Việt Nam và Lào được nhậntrẻ em là công dân của một trong hai nước làm con nuôi.  Sở dĩ có những lao lý khác nhau như vậy do tại trong hiệp định khi qua ratừng pháp luật thì phải xem xét trên nhiều phương diện để làm thế nào đóquy định tương thích với mạng lưới hệ thống pháp lý của những vương quốc tránh dẫn tớinhững hiện tượng kỳ lạ như đa phán quyết sẽ rất khó để xử lý khi có tranhchấp. Đối với pháp lý trong nước thì những pháp luật của pháp lập chỉmang tính vương quốc tương thích với tình hình tăng trưởng xã hội cũng như những lĩnhvực chính của quốc gia, còn so với hiệp định tương trợ tư pháp vì bản chấtcủa nó là tương trợ lẫn nhau nên khi đưa ra những lao lý chung thì cần phùhợp và giống hệt với pháp lý của 2 bên. 2. Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Cộng hòa Pháp. “ [ Việt Nam – Pháp ] Hiệp định tương trợ tư pháp về những yếu tố dân sự. ” a ) Khái quát nội dung của hiệp định. Hiệp định tương trợ tư pháp về những yếu tố dân sự giữa nước Cộng Hoà Xã HộiChủ Nghĩa Việt Nam và Nước Cộng Hoà Pháp được kí kết ngày 24/2/1999 và cóhiệu lực kể từ ngày 1/5/2001. Hiệp định này gồm có 8 chương với 30 điều quyđịnh về những yếu tố dân sự giữa Việt Nam và Pháp. – Chương 1 : những pháp luật chung, gồm có 4 điều pháp luật về khoanh vùng phạm vi vận dụng, trao đổi thông tin, phủ nhận tương trợ tư pháp, cơ quan TW. – Chương 2 : liên hệ với TANDTC, gồm có 6 điều lao lý về những yếu tố như : bảo hộtư pháp, miễn cược án phí, trợ giúp pháp lý, thi hành quyết định hành động về án phí, thủ tụcyêu cầu trợ giúp pháp lý, liên tục hưởng trợ giúp pháp lý. – Chương 3 : chuyển giao sách vở, gồm có 4 điều lao lý về : chuyển sách vở, giaogiấy tờ, tống đạt qua đường ngoại giao và lãnh sự, những hình thức tống đạt khác. – Chương 4 : tích lũy chứng cứ, gồm có 5 điều pháp luật về : ủy thác tư pháp, cáchthức gửi ủy thác tư pháp, thể thức triển khai ủy thác tư pháp, ngân sách thực thi ủythác tư pháp, thực thi ủy thác tư pháp trải qua viên chức ngoại giao, lãnh sự. – Chương 5 : công nhận và cho thi hành bản án, quyết định hành động của TANDTC, gồm 4 điều : bản án, quyết định hành động hoàn toàn có thể được công nhận và cho thi hành, điều kiện kèm theo công nhận vàcho thi hành, thủ tục công nhận và cho thi hành, sách vở kèm theo. – Chương 6 : quyết định hành động của trọng tài, lao lý về công nhận và thi hành quyết địnhcủa trọng tài. – Chương 7 : hộ tịch và miễn hợp pháp hóa pháp luật về chuyển giao sách vở hộ tịchvà miễn hợp thức hóa. – Chương 8 : những lao lý ở đầu cuối, gồm có 4 điều pháp luật về : theo dõithực hiện hiệp định, xử lý khó khăn vất vả trong triển khai hiệp định, thời gian cóhiệu luật, thời hạn, sửa đổi, bổ trợ, bãi bỏ hiệp định. b ) Số lượng quy phạm thực ra và xung đột trong hiệp định. Về quy phạm xung đột gồm có : + Tại Điều 5 : Bảo hộ tư pháp1. Để bảo vệ quyền và quyền lợi của mình, công dân của Nước ký kết này trên lãnhthổ của Nước ký kết kia được quyền liên hệ với những Toà án theo cùng những điềukiện dành cho công dân của Nước ký kết kia và có quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm như côngdân của Nước ký kết kia trong quy trình tham gia tố tụng tại Toà án. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được vận dụng so với pháp nhân đượcthành lập theo pháp lý của một trong hai Nước ký kết. + Tại Điều 7 : Trợ giúp pháp lý1. Công dân của Nước ký kết này trên chủ quyền lãnh thổ của Nước ký kết kia được trợ giúppháp lý như công dân của Nước ký kết kia, tương thích với pháp lý của Nước ký kếtđược nhu yếu trợ giúp pháp lý. 2. Trợ giúp pháp lý nói trong Hiệp định này gồm có cả miễn hoặc giảm án phí, cũng như miễn hoặc giảm thù lao hỗ trợ tư pháp. + Tại Khoản 1, Điều 12 : Cơ quan TW của Nước ký kết được nhu yếu triển khai hoặc cho thực hiệnviệc tống đạt sách vở theo cách mà mình xác lập là thích hợp nhất, tương thích vớipháp luật của nước mình. + Tại Khoản 1, Điều 17 : Thể thức triển khai uỷ thác tư phápCơ quan tư pháp, khi triển khai uỷ thác tư pháp, vận dụng pháp lý của nước mìnhvề thể thức thực thi uỷ thác tư pháp. + Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5, Điều 21 : Điều kiện công nhận và cho thi hànhBản án, quyết định hành động của Toà án của Nước ký kết này được công nhận và hoàn toàn có thể đượccho thi hành trên chủ quyền lãnh thổ của Nước ký kết kia, nếu hội đủ những điều kiện kèm theo sau đây : 1. Là bản án, quyết định hành động của Toà án có thẩm quyền theo lao lý của pháp lý củaNước ký kết được nhu yếu ; 2. Luật vận dụng để xử lý vấn đề là luật được chọn theo quy phạm xung độtpháp luật được công nhận trên chủ quyền lãnh thổ của Nước ký kết được nhu yếu. Tuy nhiên, luật vận dụng hoàn toàn có thể khác với luật được chọn theo quy phạm xung đột pháp lý củaNước ký kết được nhu yếu, nếu việc vận dụng luật này hay luật kia đều dẫn đếncùng một hiệu quả ; 5. Bản án, quyết định hành động không trái với những nguyên tắc và giá trị cơ bản của Nước kýkết được nhu yếu ; + Tại Khoản 1, Điều 22 : Thủ tục công nhận và cho thi hànhThủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định hành động dân sự tuân theo pháp luậtcủa Nước ký kết được nhu yếu. + Tại Điều 24 : Công nhận và thi hành quyết định hành động của trọng tàiNước ký kết này công nhận và cho thi hành trên chủ quyền lãnh thổ của nước mình những quyếtđịnh trọng tài được tuyên trên chủ quyền lãnh thổ của Nước ký kết kia theo pháp luật củaCông ước Thành Phố New York ngày 10.6.1958 về công nhận và thi hành quyết định hành động củatrọng tài quốc tế. + Tại Điều 28 : Giải quyết khó khăn vất vả trong việc thực thi Hiệp địnhNhững khó khăn vất vả phát sinh trong quy trình thực thi Hiệp định này sẽ được giảiquyết qua đường ngoại giao. Về quy phạm thực ra gồm có : Các điều còn lại của hiệp định. Có thể thấy, trong hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với Pháp, quyphạm thực ra chiếm đa phần. c ) Điểm khác nhau giữa hiệp định tương trợ tư pháp với pháp lý Việt Nam. Điểm khác nhau giữa pháp lý Việt Nam và Hiệp định tương trợ tư pháp ký kếtgiữa 2 nước Việt Nam và Pháp nhóm sẽ chọn nghành nghề dịch vụ ủy thác tư pháp để trình diễn. Tiêu chíHiệp định tương trợ tư phápgiữa VN-PhápPháp luật trong nước1. Cơ sở pháplýĐiều 15, 16, 17 18, 19L uật tương trợ tư pháp và bộluật TTDS 2004.2. Phạm vi ủythácCác giải pháp xác định, thuthập chứng cứ mà mình xétthấy thiết yếu để làm sáng tỏcác diễn biến của vụ án ( k1 điều15 ) – Một số hoạt động giải trí TTDStheo pháp luật của ĐƯQT màVn kí kết hoặc gia nhập theonguyên tắc có đi có lại ( theok1 điều 415 bộ luật TTDS2004 ) Một số hoạt động giải trí tương trợtư pháp theo pháp luật củapháp luật nước có liên quanhoặc điều ước quốc tế mà VNlà thành viên. ( theo k1 điều6 luật tương trợ tư pháp ) 3. Thủ tucthực hiệnVăn bản uỷ thác tư pháp phảigửi trải qua những Cơ quantrung ương. Hồ sơ triển khai uỷthác tư pháp được gửi trả choCơ quan tư pháp nhu yếu cũngQuy định tại điiều 416 Bộluật TTDSViệc TANDTC việt nam ủythác tư pháp cho tòa án nhân dân nướcngoài hoặc tòa án nhân dân nướcngoài ủy thác cho Vn phải

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *