Mẫu giấy ủy quyền chuẩn Nghị định 30 và các mẫu phổ biến 2021

Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện thay mặt, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người khác được đại diện thay mặt cho mình triển khai một hoặc một vài việc làm trong khoanh vùng phạm vi ủy quyền. Dưới đây, LuatVietnam sẽ trình diễn 1 số ít mẫu giấy ủy quyền thường được dùng lúc bấy giờPhân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền như thế nào ?Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền có phải công chứng không ?

Một số lưu ý khi viết Giấy ủy quyền

Giấy ủy quyền là gì?

Giấy ủy quyền là mẫu giấy được sử dụng khá thông dụng trong những cơ quan, doanh nghiệp muốn ủy quyền cho những cá thể hay tập thể nào đó thực thi việc làm được chuyển giao .

Giấy này ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người khác/tổ chức khác được đại diện cho mình thực hiện một hoặc một vài công việc trong phạm vi ủy quyền.

Theo quy định hiện nay, việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi các nguyên tắc, quy định nghiêm ngặt, không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy (khác với hợp đồng ủy quyền phải có mặt và sự đồng ý của cả 02 bên, bên nhận ủy quyền phải làm công việc được ủy quyền một cách bắt buộc).

Bởi vậy, những công việc được thực hiện bằng Giấy ủy quyền thường có tính chất đơn giản. Những công việc phức tạp, đòi hỏi bắt buộc phải thực hiện nên sử dụng hợp đồng ủy quyền.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định một số trường hợp không được phép ủy quyền, gồm:

– Đăng ký kết hôn, ly hôn
– Gửi tiền tiết kiệm ngân sách và chi phí tại những tổ chức triển khai tín dụng thanh toán
– Lập di chúc của mình

– Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
 

Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương

Hiện nay, văn bản ủy quyền thường được xác lập với 2 hình thức là Hợp đồng ủy quyền và Giấy ủy quyền. Tuy nhiên, Giấy ủy quyền là hình thức sống sót trong trong thực tiễn mà không được pháp lý pháp luật .
Theo Điều 55 của Luật Công chứng năm năm trước, việc giao kết Hợp đồng ủy quyền yên cầu phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Còn Giấy ủy quyền thì không cần sự tham gia của bên nhận ủy quyền bởi lẽ :
– Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện thay mặt theo ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương triển khai, không cần người được ủy quyền đồng ý chấp thuận. Trong đó, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền nhân danh mình thực thi việc làm trong khoanh vùng phạm vi ủy quyền ;
– Bản chất của Giấy ủy quyền là một thanh toán giao dịch dân sự ( hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, biến hóa hoặc chấm hết quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự ) .

Mà theo đó, Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền không phải là sự thỏa thuận giữa các bên (Điều 562 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13) nên người nhận ủy quyền không cần ký vào Giấy ủy quyền.
 

Mẫu giấy ủy quyền chung nhất theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP

 

Tải về Sửa/In biểu mẫu

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Số : / …… – ……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

… … … … …., ngày … tháng … năm …

GIẤY ỦY QUYỀN

…………………………
 

……………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….. / .

Nơi nhận:

– ………….. ;
– ………….. ;
– Lưu : VT, …….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

Mẫu giấy ủy quyền nhận lương theo Quyết định 166/QĐ-BHXH

Tải về Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY ỦY QUYỀN

I. Người ủy quyền:

Họ và tên : …………………………………, sinh ngày ……. / …… / ……….
Mã số BHXH : ………………………………….
Loại chính sách được hưởng : …………………………………………………….
Số điện thoại cảm ứng liên hệ : ………………………………………
Số CMND / số căn cước công dân / số hộ chiếu / : …………….. do …………………….. cấp ngày … / ……. / ……
Nơi cư trú ( 1 ) : ………………………………………………..

II. Người được ủy quyền:

Họ và tên : ………………………………….., sinh ngày ……… / …….. / ……….
Số CMND / số căn cước công dân / hộ chiếu / : ……………… do …………………….. cấp ngày … / ……. / ……
Nơi cư trú ( 1 ) : ………………………………………………….
Số điện thoại cảm ứng : ……………………………………

III. Nội dung ủy quyền(2):

……………………………… ……………………………….. ……………………………. ………………………….. ………………………………….. …………………………. …………………….. …………………

IV: Thời hạn ủy quyền: (3)……………………………………

Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền như đã nêu ở trên .
Trong trường hợp người ủy quyền ( người hưởng chính sách ) xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án công bố là mất tích hoặc bị chết hoặc có địa thế căn cứ xác lập việc hưởng BHXH không đúng lao lý của pháp lý thì Tôi là người được ủy quyền cam kết sẽ thông tin kịp thời cho đại diện thay mặt chi trả hoặc BHXH cấp huyện. Tôi xin chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý và hoàn trả lại tiền nếu không triển khai đúng cam kết. / .

……, ngày … tháng … năm ….

Chứng thực chữ ký
của người ủy quyền
(4)

( Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
………, ngày … tháng … năm ….

Người ủy quyền

( Ký, ghi rõ họ tên )

……….., ngày …. tháng …. năm …..

Người được ủy quyền

( Ký, ghi rõ họ tên )

 

Mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân 

 

Mẫu số 1

Tải về Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ vào những văn bản hiến pháp hiện hành .Hôm nay ngày …… tháng …… năm 20 ……. ; chúng tôi gồm có :

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên : ……………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ : …………………………………………………………………………………………………
Số CMND : ……………………….. cấp ngày : ………………….. nơi cấp : ……………
Quốc tịch : ………………………………………………………………………………………….

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên : ……………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ : ……………………………………………………………………………………………..
Số CMND : ……………………….. cấp ngày : ………………….. nơi cấp : ……………
Quốc tịch : ………………………………………………………………………………………….

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

IV. CAM KẾT

  • Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
  • Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản .

BÊN ỦY QUYỀN

( Ký, họ tên )

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

( Ký, họ tên )

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Mẫu số 2

Tải về Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY ỦY QUYỀN

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm ngoái
– Căn cứ vào những văn bản hiện hành .
Hôm nay, ngày … … tháng … … năm 20 …., chúng tôi gồm có :

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Nơi ĐK hộ khẩu thường trú : … … … … … … … … … … … … … … … …
Số CMTND : … … … … … … …. Ngày cấp : … … … … … … … …
Nơi cấp : … … … … … … ……………………………….
Quốc tịch : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

Họ và tên : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Nơi ĐK hộ khẩu thường trú : … … … … … … … … … … … … … … … … …
Số CMTND : … … … … … … …. Ngày cấp : … … … … … … … …
Nơi cấp : … … … … … … ……………………………….
Quốc tịch : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

1. Phạm vi Ủy quyền

……………………………………………………………………………………

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
2. Thời gian Ủy quyền
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

1. Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên Ủy quyền
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

– Hai bên cam kết sẽ trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên .
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự xử lý .
Giấy ủy quyền trên được lập thành … … …. bản, mỗi bên giữ … … … bản .

 BÊN ỦY QUYỀN                                              BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

( Ký và ghi rõ họ tên ) ( Ký và ghi rõ họ tên )

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Một số mẫu giấy ủy quyền phổ biến nhất
Một số mẫu giấy ủy quyền phổ biến nhất năm 2020 (Ảnh minh họa)
 

Mẫu giấy ủy quyền dành cho doanh nghiệp

 

Mẫu số 1: Ủy quyền giao nhận chứng từ

 

Tải về Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN CHO NHÂN VIÊN GIAO NHẬN CHỨNG TỪ

Tên tổ chức triển khai : …………………………………………………..
Người đại diện thay mặt …………………………………………………..
Chức vụ …………………………………………………..
Ủy quyền cho :
Tên nhân viên cấp dưới …………………………………………………..
Chức vụ …………………………………………………..
Địa chỉ thường trú …………………………………………………..
Số chứng tỏ nhân dân / hộ chiếu …………………………………………………..
Thực hiện giao và nhận sàn chứng khoán và những công văn, tài liệu với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Nước Ta .
Giấy ủy quyền này có hiệu lực hiện hành kể từ ngày Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Nước Ta đồng ý chấp thuận ĐK thành viên lưu ký cho ( tên Công ty / Ngân hàng ) ……………… và chỉ bị hủy bỏ khi có văn bản thông tin của Công ty / ngân hàng nhà nước ……………..
… … … …, ngày … … …. tháng … … … năm … … … ..

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên )

BÊN UỶ QUYỀN

( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên )

Mẫu số 2: Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Tải về Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY UỶ QUYỀN QUYẾT TOÁN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Năm ……….
Tên tôi là : … … … … … … … … … … .. Quốc tịch : … … … … … … … … .
Mã số thuế : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. … … .
Năm …………… tôi chỉ có thu nhập chịu thuế tại một nơi là Công ty / đơn vị chức năng ……………. Đề nghị Công ty / đơn vị chức năng ( mã số thuế ) ……………….. thay mặt đại diện tôi triển khai quyết toán thuế thu nhập cá thể năm ……….. với cơ quan thuế .
Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện tôi có thu nhập chịu thuế ở nơi khác thì tôi trọn vẹn chịu nghĩa vụ và trách nhiệm trước pháp lý. / .
………………, ngày ……. tháng ……. năm …….

                   NGƯỜI UỶ QUYỀN

( Ký, ghi rõ họ tên )

Mẫu số 3: Ủy quyền đòi nợ

Tải về Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

( V / v tịch thu nợ …….. theo hợp đồng số … … … … ….. )

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …., tại địa chỉ : … … … … … … … … … … …

Bên ủy quyền (Sau đây gọi là Bên A): …………………………………………………..

CMND số : ………………. Ngày cấp … … …. Nơi cấp … … … … … … … … … … … .
Nơi ĐKHKTT : … … … … … … … … … … … … … … .. … … … … … … … … … …
Chỗ ở hiện tại : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Bên nhận ủy quyền (Sau đây gọi là Bên B): …………………………………………

CMND số : ………………. Ngày cấp … … …. Nơi cấp … … … … … … … … … … … … .
Nơi ĐKHKTT : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Chỗ ở hiện tại : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Theo biên bản xác nhận nợ lập ngày … .. tháng … .. năm … … .., tại … … … … … … … … … Ông ……………………. có vay của bà ……………………… tiền mặt, nhằm mục đích mục tiêu … … … … … … … … … … … … … … …. … .., đơn cử như sau :
Tiền mặt : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Tài sản : … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …
Tổng số tiền còn nợ đến thời gian hiện tại là : ………………………………………………
Bằng văn bản này, Bên A ủy quyền cho Bên B đại diện thay mặt Bên A triển khai mọi thanh toán giao dịch tương quan đến việc tịch thu khoản nợ …………………………………………. của ông ………………………. ( thông tin cá thể ) có nghĩa vụ và trách nhiệm thanh toán giao dịch cho bên A .
Bên B cam kết sẽ chỉ triển khai việc làm trong khoanh vùng phạm vi do Bên A ủy quyền theo đúng lao lý của pháp lý hiện hành. Mọi hành vi trái luật hoặc nằm ngoài khoanh vùng phạm vi ủy quyền do Bên B chịu nghĩa vụ và trách nhiệm suốt quy trình thực thi hoạt động giải trí ủy quyền .
Hợp đồng ủy quyền này có hiệu lực hiện hành kể từ ngày ký và hết hiệu lực hiện hành khi Bên B hoàn thành xong việc làm mà Bên A đã ủy quyền. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. / .

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A)

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B)

Mẫu số 4: Ủy quyền ký kết hợp đồng

Tải về Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY  UỶ QUYỀN 

Căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm ngoái
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm trước ;
Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty … … … … … … … … … .. ;
Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động giải trí của … … … .. Nghị quyết số … / … .. ngày …. / …. / …. của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần … … …. ;
Căn cứ Quyết định số … ngày … / … / … .. của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần … … … về việc phân công, ủy quyền cho … … … … … … … … … .. ;

NGƯỜI UỶ QUYỀN: Ông (bà):……………………………………………………………..

Giám đốc … … … … … … ………….. Công ty Cổ phần … … … …………. … … … ..
Số CMTND : … … … … …. … .. Ngày cấp … ………. … … Nơi cấp … … ……….. … …

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông (bà):……………………………………………………..

Phó giám đốc … … … ……………… Công ty Cổ phần … … ……… … … … … … …
Số CMTND : … … … … …. … .. Ngày cấp … ………. … … Nơi cấp … … ……….. … …
Bằng giấy ủy quyền này Người Nhận uỷ quyền được quyền thay mặt đại diện Người Ủy quyền triển khai những việc làm sau :

Điều 1 : Phân công và ủy quyền cho Ông / Bà … … … … … …. … .. – Phó Giám đốc … … … … … … … … …. như sau :
1. Được quyền quyết định hành động và ký những văn bản quản trị ship hàng hoạt động giải trí của … … … … .. theo lao lý tại những Khoản 1 Điều 13 Quy chế Tổ chức và hoạt động giải trí của … … … … … phát hành kèm theo Nghị quyết số … / …. của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần … … … … .. ( sau đây gọi tắt là Quy chế ) .
2. Được toàn quyền quyết định hành động và ký kết những hợp đồng dịch vụ … … … …
3. Được ký kết những hợp đồng chuyển nhượng ủy quyền … … … .. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty đồng ý chấp thuận .
4. Được toàn quyền quyết định hành động ký kết những hợp đồng thuê chuyên viên biên soạn, chỉnh sửa và biên tập những yếu tố điều tra và nghiên cứu khoa học về nghành nghề dịch vụ kinh doanh thương mại … … … …, kinh doanh thương mại dịch vụ … … … .
5. Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản trị, nhân viên cấp dưới của … … …. Đối với những chức vụ quản trị thuộc thẩm quyền chỉ định của Hội đồng quản trị, Giám đốc … … … .. được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định hành động chỉ định .
6. Được quyền ký những hợp đồng với cộng tác viên ship hàng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của Sàn … … theo pháp luật của Quy chế .
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực hiện hành kể từ ngày ký cho đến khi Giám đốc có quyết định hành động thay thế sửa chữa hoặc Quản lý … … … .. bị không bổ nhiệm, chấm hết hợp đồng lao động hoặc từ chức .
Điều 3 : Ông / Bà … … … … … … … …. và những bộ phận tương quan của … … … … có nghĩa vụ và trách nhiệm thi hành Quyết định này .

Nơi nhận:

… … … … …

  GIÁM ĐỐC

Xem thêm: Khi nào công ty sử dụng Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền?
 

Một số lưu ý khi viết Giấy ủy quyền

– Phải viết đầy đủ thông tin 02 bên: ủy quyền và nhận ủy quyền để làm căn cứ cho người được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

– Bắt buộc ghi rõ thời gian thực hiện ủy quyền để tránh việc lạm dụng ủy quyền ở thời điểm khác;

– Ghi rõ nội dung ủy quyền để người được ủy quyền không lạm dụng Giấy ủy quyền mà thực hiện công việc khác;

– Nên thỏa thuận rõ trách nhiệm trong trường hợp xảy ra tranh chấp;

– Nếu có căn cứ ủy quyền thì nên trình bày chi tiết để làm căn cứ hợp lý cho việc ủy quyền…
 

Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền có phải công chứng không?

Hiện nay, Luật Công chứng năm trước không hề lao lý bắt buộc trường hợp nào ủy quyền phải công chứng. Tuy nhiên, một số ít văn bản chuyên ngành lại nhu yếu đơn cử. Chẳng hạn, ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận hợp tác mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý ( khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình năm trước ) .
Như vậy, hợp đồng ủy quyền không mặc nhiên phải công chứng mới có giá trị pháp lý trừ một số ít trường hợp bắt buộc .
Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền, có cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết các tranh chấp sau này, các bên có thể thỏa thuận công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền.

Tuy nhiên, để bảo vệ tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền, có cơ sở pháp lý vững chãi để xử lý những tranh chấp sau này, những bên hoàn toàn có thể thỏa thuận hợp tác công chứng hoặc xác nhận hợp đồng ủy quyền .

Trong trường hợp không bắt buộc công chứng, chứng thực và 02 bên không có điều kiện làm việc này thì có thể nhờ bên thứ 03 không liên quan đến quyền và lợi ích trong hoạt động ủy quyền ký xác nhận với vai trò là người làm chứng…
 

Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền như thế nào?

Không ít người đang bị lẫn lộn giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, thực chất của 02 loại này trọn vẹn khác nhau .
Nếu như giấy ủy quyền chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể thì hợp đồng uy quyền được quy định rất rõ ràng tại Bộ luật Dân sự. Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền lại có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên.

Nếu như giấy ủy quyền chỉ được thừa nhận trong trong thực tiễn không có văn bản nào pháp luật đơn cử thì hợp đồng uy quyền được pháp luật rất rõ ràng tại Bộ luật Dân sự. Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và vận dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới triển khai việc làm trải qua giấy ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền lại có sự thỏa thuận hợp tác thống nhất ý chí giữa những bên .Người được ủy quyền trong giấy ủy quyền không được ủy quyền lại. Tuy nhiên, so với hợp đồng ủy quyền thì khác. Bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý chấp thuận hoặc pháp lý có lao lý …
Điều quan trọng nhất là nghĩa vụ và trách nhiệm của bên được ủy quyền. Sau khi giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không triển khai việc làm thì bên ủy quyền cũng không có quyền nhu yếu bên nhận ủy quyền phải triển khai, kể cả việc bồi thường thiệt hại. Còn hợp đồng ủy quyền pháp luật rõ ràng về nghĩa vụ và trách nhiệm của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm hết hợp đồng ủy quyền …

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Mẫu Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân.

>> Vợ, chồng có được ủy quyền ly hôn không?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.