Phân biệt giữa trang thông tin điện tử và mạng xã hội

Phân biệt giữa trang thông tin điện tử và mạng xã hội là cơ sở xác lập các quyền và nghĩa vụ của các chủ trang thông tin điện tửmạng xã hội. Khi hiểu rõ hai khái niệm trang thông tin điện tử và mạng xã hội cũng như cơ chế hoạt động giúp cơ quan chủ quản mong muốn thiết lập các trang này thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau để hiểu rõ hơn.

Phân biệt giữa trang thông tin điện tử và mạng xã hội

Phân biệt giữa trang thông tin điện tử và mạng xã hội

Trang thông tin điện tử và mạng xã hội khác nhau thế nào ?

Khái niệm về trang thông tin điện tử và mạng xã hội

  • Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.
  • Trang thông tin điện tử tổng hợp là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở đăng đường dẫn truy cập tới nguồn tin báo chí hoặc trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin báo chí theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều kiện hoạt động giải trí trang thông tin điện tử và mạng xã hội

  • Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Có tổ chức, nhân sự đáp ứng theo quy định;
  • Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xẫ hội và đáp ứng các quy định về tên miền;
  • Đáp ứng các Điều kiện về kỹ thuật theo quy định;
  • Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin theo quy định.

Căn cứ quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

Giấy phép hoạt động giải trí trang thông tin điện tử và mạng xã hội

  • Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử do Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, tuyển hình và thông tin điện tử) cấp (nộp qua Sở Thông tin và Truyền thông).
  • Giấy phép thiết lập mạng xã hội do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

Giấy phép hoạt động trang thông tin điện tử và mạng xã hội

Giấy phép hoạt động giải trí trang thông tin điện tử và mạng xã hội

Cơ quan chủ quản trang thông tin điện tử và mạng xã hội

  • Cơ quan chủ quản của trang thông tin điện tử là cơ quan, tổ chức;
  • Cơ quan chủ quản của trang mạng xã hội là tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Hồ sơ xin cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử và mạng xã hội .

Hồ sơ xin cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;
  • Bản sao hợp lệ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp xin cấp phép;
  • Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép;
  • Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.

Hồ sơ xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội .

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội.
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp).
  • Đề án hoạt động.
  • Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Hồ sơ xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

Hồ sơ xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử và mạng xã hội

Nghị định số 72/2013 / NĐ-CP pháp luật về cơ quan có thẩm quyền cấp phép như sau :

  • Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng xã hội.
  • Cục quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử – Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan báo chí, cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức trực thuộc Trung ương, tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; tổ chức Chính phủ và phi chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các đơn vị, tổ chức khác sẽ do Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về phân biệt giữa trang thông tin điện tử và mạng xã hội. Nếu có bất cứ thắc mắc về vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP tư vấn, quý khách có thể chọn lựa sử dụng các phương thức nói trên liên hệ ngay hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể, chi tiết hơn, xin cảm ơn.

* Lưu ý : Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tìm hiểu thêm. Tùy từng thời gian và đối tượng người dùng khác nhau mà nội dung tư vấn trên hoàn toàn có thể sẽ không còn tương thích. Mọi vướng mắc, góp ý xin vui vẻ liên hệ về email : dienhoa10h@gmail.com
☆ ☆ ☆ ☆ ☆
Scores : 4.9 ( 17 votes )

Cảm ơn bạn đã đánh giá!

# Lsvomongthu – Thạc sĩ luật sư đang cộng tác tại Chuyên Tư Vấn Luật, có 10 năm kinh nghiêm tư vấn pháp lý lao động ; trực tiếp tham gia kiến thiết xây dựng nội quy, biểu mẫu hành chính nhân sự đúng luật, kinh nghiệm tay nghề trong tư vấn xây dựng doanh nghiệp ; tố tụng trong xử lý tranh chấp đất đai, tranh chấp lao động .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.