Các loại thuế xuất nhập khẩu 1 lô hàng phải chịu? > EximShark.Com

Ban đầu hầu như mọi người đều nghĩ thuế Xuất nhập khẩu đối với 1 lô hàng có 2 loại là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Cũng đúng! Về cơ bản là vậy! Tuy nhiên trên thực tế 1 lô hàng Xuất nhập khẩu có thể phải chịu nhiều loại thuế hơn thế tùy thuộc vào các chính sách thuế/ chính sách ngoại thương áp dụng đối với mặt hàng đó. Hôm nay mình làm 1 bài chia sẻ chi tiết luôn, các bạn theo dõi phía dưới nhé.

1. Thuế so với hàng xuất khẩu

Thuế xuất khẩu là loại thế đánh vào những mặt hàng mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ muốn hạn chế xuất khẩu nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc có thể nhằm bảo vệ nguồn cung trong nước của một số mặt hàng…

Áp dụng:

9744 / TCHQ-TXNK ( năm nay ) V / v hướng dẫn kê khai mã số sản phẩm & hàng hóa và thuế suất để triển khai Biểu thuế XK theo lao lý tại Nghị định số 122 / năm nay / NĐ-CP

1. Hàng hóa xuất khẩu được quy định tên cụ thể bao gồm mô tả và mã hàng chi tiết ở cấp độ 8 chữ số hoặc 10 chữ số tại Biểu thuế xuất khẩu (Phụ lục I) ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP, đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế kê khai mã hàng và mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng mã hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.

2. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không được quy định tên cụ thể trong Biểu thuế xuất khẩu, không thuộc trường hợp quy định tại điểm 3, 4 dưới đây thì người nộp thuế kê khai trên Tờ khai xuất khẩu như sau:

– Tại chỉ tiêu “ Mã số sản phẩm & hàng hóa ” : khai mã hàng của sản phẩm & hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của loại sản phẩm đó trong Biểu thuế nhập khẩu tặng thêm pháp luật tại Mục I Phụ lục II phát hành kèm theo Nghị định số 122 / năm nay / NĐ-CP ;– Tại chỉ tiêu “ Thuế suất ” : bỏ trống, không khai .

2. Thuế so với hàng nhập khẩu

2.1. Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu nhằm tăng thu cho ngân sách hoặc bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt…

a. Thuế nhập khẩu khuyễn mãi thêm

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN/WTO) trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Áp dụng:

107 / năm nay / QH13 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a ) Thuế suất tặng thêm vận dụng so với sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ nước, nhóm nước hoặc vùng chủ quyền lãnh thổ thực thi đối xử tối huệ quốc ( MFN / WTO ) trong quan hệ thương mại với Nước Ta ; sản phẩm & hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước phân phối điều kiện kèm theo nguồn gốc từ nước, nhóm nước hoặc vùng chủ quyền lãnh thổ thực thi đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Nước Ta .

Ví dụ:

Mặt hàng phế liệu gang đúc mã HS 72041000 có nguồn gốc Đài Loan sẽ được vận dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu khuyến mại 3 % ( không vận dụng mức thuế suất khuyến mại đặc biệt quan trọng do Đài Loan chưa có hiệp định thương mại với Nước Ta ; không vận dụng mức thuế suất thường thì do Đài Loan cũng là thành viên WTO và được Nước Ta thực thi đối xử tối huệ quốc ) .

b. Thuế nhập khẩu tặng thêm đặc biệt quan trọng

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

Áp dụng:

107 / năm nay / QH13 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

b ) Thuế suất khuyến mại đặc biệt quan trọng vận dụng so với sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ nước, nhóm nước hoặc vùng chủ quyền lãnh thổ có thỏa thuận hợp tác khuyến mại đặc biệt quan trọng về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Nước Ta ; sản phẩm & hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước phân phối điều kiện kèm theo nguồn gốc từ nước, nhóm nước hoặc vùng chủ quyền lãnh thổ có thỏa thuận hợp tác khuyến mại đặc biệt quan trọng về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Nước Ta ;

Ví dụ:

Mặt hàng phế liệu gang đúc mã HS 72041000 có nguồn gốc Trung Quốc sẽ được vận dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu khuyễn mãi thêm đặc biệt quan trọng 0 % theo Hiệp định thương mại ACFTA ( Asean – Trung Quốc ) .

c. Thuế nhập khẩu thường thì

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Áp dụng:

107 / năm nay / QH13 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

c ) Thuế suất thường thì vận dụng so với sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp pháp luật tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thường thì được pháp luật bằng 150 % thuế suất tặng thêm của từng loại sản phẩm tương ứng. Trường hợp mức thuế suất khuyễn mãi thêm bằng 0 %, Thủ tướng nhà nước địa thế căn cứ pháp luật tại Điều 10 của Luật này để quyết định hành động việc vận dụng mức thuế suất thường thì .

Ví dụ:

Mặt hàng phế liệu gang đúc mã HS 72041000 có nguồn gốc Triều Tiên sẽ được vận dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu thường thì ( do Triều Tiên chưa được công nhận là thành viên WTO, không được hưởng chính sách tối huệ quốc ) .

2.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt quan trọng ( TTĐB )

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ không thật sự cần thiết cho nhu cầu tiêu dùng hằng ngày của con người đồng thời có những tác hại nhất định đến người sử dụng, môi trường và xã hội. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

Áp dụng:

27/2008 / QH12 LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 2.  Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa:

a ) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm ;b ) Rượu ;c ) Bia ;d ) Xe xe hơi dưới 24 chỗ, kể cả xe xe hơi vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có phong cách thiết kế vách ngăn cố định và thắt chặt giữa khoang chở người và khoang chở hàng ;đ ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 ;e ) Tàu bay, du thuyền ;g ) Xăng các loại ;h ) Điều hoà nhiệt độ hiệu suất từ 90.000 BTU trở xuống ;i ) Bài lá ;k ) Vàng mã, hàng mã .

2.3. Thuế bảo vệ thiên nhiên và môi trường ( BVMT )

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

Áp dụng:

57/2010 / QH12 LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

a ) Xăng, trừ etanol ;b ) Nhiên liệu bay ;c ) Dầu diezel ;d ) Dầu hỏa ;đ ) Dầu mazut ;e ) Dầu nhờn ;g ) Mỡ nhờn .

2. Than đá, bao gồm:

a ) Than nâu ;b ) Than an-tra-xít ( antraxit ) ;c ) Than mỡ ;d ) Than đá khác .

3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).

4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.

nhà nước pháp luật chi tiết cụ thể Điều này .

2.4. Thuế giá trị ngày càng tăng ( Hóa Đơn đỏ VAT )

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Áp dụng:

13/2008/QH12 LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thương mại và tiêu dùng ở Nước Ta là đối tượng người tiêu dùng chịu thuế giá trị ngày càng tăng, trừ các đối tượng người tiêu dùng lao lý tại Điều 5 của Luật này .

2.5. Thuế chống bán phá giá

Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

Áp dụng:

107 / năm nay / QH13 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Điều 12. Thuế chống bán phá giá

1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:

a ) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Nước Ta và biên độ bán phá giá phải được xác lập đơn cử ;b ) Việc bán phá giá sản phẩm & hàng hóa là nguyên do gây ra hoặc rình rập đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước .

2.6. Thuế chống trợ cấp

Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

Áp dụng:

107 / năm nay / QH13 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Điều 13. Thuế chống trợ cấp

1. Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp:

a ) Hàng hóa nhập khẩu được xác lập có trợ cấp theo lao lý pháp lý ;b ) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên do gây ra hoặc rình rập đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước .

2.7. Thuế tự vệ

Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

Áp dụng:

107 / năm nay / QH13 LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Điều 14. Thuế tự vệ

1. Điều kiện áp dụng thuế tự vệ:

a ) Khối lượng, số lượng hoặc trị giá sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu ngày càng tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của sản phẩm & hàng hóa tương tự như hoặc sản phẩm & hàng hóa cạnh tranh đối đầu trực tiếp được sản xuất trong nước ;b ) Việc ngày càng tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu lao lý tại Điểm a Khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất sản phẩm & hàng hóa tựa như hoặc sản phẩm & hàng hóa cạnh tranh đối đầu trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước .

3. Tạm kết

Bạn cần phải dự trù các loại thuế mà lô hàng phải chịu ngay từ khi lên kế hoạch xuất nhập khẩu. Sau khi xác lập các loại thuế mà lô hàng phải chịu theo hướng dẫn trên thì bạn cần xác lập tiếp trị giá tính thuế và thuế suất để giám sát số tiền thuế phải nộp .

[2009-2021] Kinh nghiệm 12 năm làm việc, đào tạo, tư vấn nghiệp vụ Xuất nhập khẩu.

[2014-2017] Sáng lập công ty TNHH Đào tạo Nhân sự Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung tâm Đào tạo Xuất nhập khẩu LAPRO.

[2017-2021] Tác giả sách Xuất Nhập Khẩu Thực Chiến – NXB Tài chính.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.