Quyết định 1161/QĐ-BXD về việc suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở

Ngày đăng: 14/10/2016, 11:33

BỘ CÔNG THƯƠNGTẬP ĐOÀN THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAMTRƯỜNG QUẢN TRỊ KINH DOANH-TKV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TKV- 11/2008THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình-30/11/2008Người soạn : Lê Văn ThịnhTrưởng phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựngCục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựngBộ Xây dựngI. THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ 1. Nguyên tắc thanh toán1. Nguyên tắc thanh toánViệc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết. Đối với trường hợp tự thực hiện, việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên cơ sở báo cáo khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt.Cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạch vốn được giao. Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn. Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư xây dựng nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thì các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 2. Kế hoạch thanh toán và điều kiện thực hiện thanh toán vốn đầu tư các dự2. Kế hoạch thanh toán và điều kiện thực hiện thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nướcán sử dụng vốn Ngân sách nhà nước2.1. Kế hoạch thanh toán vốn đầu tưKế hoạch thanh toán vốn đầu tư là kế hoạch phân bổ vốn cho từng dự án thuộc nguồn vốn NSNN đủ điều kiện như đã quy định. Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, phê duyệt. Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính thẩm tra kế hoạch vốn đầu tư, có ý kiến về các dự án không đủ thủ tục đầu tư và không đảm bảo các quy định về điều kiện bố trí vốn, đồng gửi Kho bạc nhà nước. Các Bộ, UBND các cấp có trách nhiệm phê duyệt, phân bổ lại kế hoạch vốn cho các dự án theo đúng quy định hiện hành, gửi Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước để cấp phát thanh toán. Phương án phân bổ và phân bổ lại vốn đầu tư đúng quy định của các Bộ là căn cứ để cấp phát thanh toán vốn.Đối với dự án thuộc tỉnh, huyện quản lý, căn cứ kế hoạch vốn đầu tư đã được ủy ban nhân dân quyết định, Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện rà soát việc phân bổ kế BỘ XÂY DỰNG – CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc – Số: 1161/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ Xây dựng; Căn Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Xét đề nghị Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình giá xây dựng tổng hợp phận kết cấu công trình năm 2014 kèm theo Quyết định để quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng vào việc lập quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Điều Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./ Nơi nhận: – Văn phòng Quốc hội; – Hội đồng dân tộc Ủy ban Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Chính phủ; – Cơ quan TW đoàn thể; – Các Bộ, quan ngang bộ, quan trực thuộc CP; – UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Các Sở Xây dựng, Sở có công trình xây dựng chuyên ngành; – Website Bộ Xây dựng; – Các Cục, Vụ thuộc BXD; – Lưu: VT, Vụ KTXD, Viện KTXD, (Lan20) KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Phạm Khánh SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Phần THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG I Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Thuyết minh chung 1.1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt suất vốn đầu tư) mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình tính theo đơn vị diện tích, công suất lực phục vụ theo thiết kế công trình Công suất lực phục vụ theo thiết kế công trình khả sản xuất khai thác sử dụng công trình theo thiết kế xác định đơn vị đo thích hợp 1.2 Suất vốn đầu tư sở phục vụ cho việc xác định tổng mức đầu tư dự án, lập quản lý chi phí dự án đầu tư công trình xây dựng giai đoạn chuẩn bị dự án sử dụng việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, giá trị thực tế tài sản sản phẩm xây dựng xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo hướng dẫn quan quản lý có thẩm quyền 1.3 Việc công bố suất vốn đầu tư thực sở: – Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; – Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 Chính phủ quản lý chất lượng công trình xây dựng; – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 Bộ Xây dựng Quy định chi tiết số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng; – Quy chuẩn xây dựng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành thiết kế; – Các quy định quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/209/NĐ-CP ngày 14/12/2009 Chính phủ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1.4 Suất vốn đầu tư xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định tính toán mặt Quý IV năm 2014 Đối với công trình có sử dụng ngoại tệ USD phần chi phí ngoại tệ tính đổi đồng Việt Nam theo tỷ giá 1USD = 21.345 VNĐ Nội dung suất vốn đầu tư: Suất vốn đầu tư bao gồm chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng khoản chi phí khác Suất vốn đầu tư tính toán bao gồm thuế giá trị gia tăng cho chi phí nêu Nội dung chi phí suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực số loại công việc theo yêu cầu riêng dự án/công trình xây dựng cụ thể như: – Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư gồm: chi phí bồi thường đất, nhà, công trình đất, tài sản gắn liền với đất, mặt nước chi phí bồi thường khác theo quy định; khoản hỗ trợ nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ tái định cư; chi phí sử dụng đất thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có) chi phí có liên quan khác; – Lãi vay thời gian thực đầu tư xây dựng (đối với dự án có sử dụng vốn vay); – Vốn lưu động ban đầu (đối với dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); – Chi phí dự phòng tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh dự phòng cho yếu tố trượt giá thời gian thực dự án); – Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường xử lý tác động dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước Hướng dẫn sử dụng 3.1 Khi sử dụng suất vốn đầu tư công bố theo mục 1.2 cần vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp, cụ thể: 3.1.1 Bổ sung chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng dự án/công trình Việc xác định chi phí bổ sung thực theo quy định, hướng dẫn hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình 3.1.2 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư số trường hợp, …Bộ xây dựng <> suất vốn đầu t xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012 (Kèm theo Quyết định số 439/QĐ- BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng) Tháng 4 – 2013 1 BỘ XÂY DỰNG Số : 439 /QĐ-BXD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH V/v Công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Nơi nhận: – Văn phòng Quốc hội; – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Chính phủ; – Cơ quan TW của các đoàn thể; – Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành; – Website của Bộ Xây dựng; – Các Cục, Vụ thuộc BXD; – Lưu VT, Vụ KTXD, Viện KTXD, Th.230 KT. BỘ TRUỞNG THỨ TRUỞNG Trần Văn Sơn 2 Suất vốn đầu t xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012 (Kốm theo Quyt nh s 439/Q-BXD ngy 26/4/2013 ca B Xõy dng v vic cụng b Tp Sut vn u t xõy dng cụng trỡnh v giỏ xõy dng tng hp b phn kt cu cụng trỡnh nm 2012) thuyết minh và hớng dẫn sử dụng 1. Suất vốn đầu t xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu t) là mức chi phí cần thiết để đầu t xây dựng công trình mới tính cho một đơn vị diện tích hoặc công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình. Công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế đợc xác định bằng đơn vị đo thích hợp. 2. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình xây dựng (gọi tắt là giá xây dựng tổng hợp) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị bộ phận kết cấu công trình xây dựng. Bộ phận kết cấu công trình xây dựng là phần cấu thành của Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở (quy định tại Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ) Thông tin Lĩnh vực thống kê: Xây dựng Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở ngành, quận huyện có liên quan Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc theo Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ. Trong quá trình thẩm định dự án, nếu có vấn đề chưa rõ về cơ sở thẩm định dự án, Sở Xây dựng sẽ lấy ý kiến các đơn vị có liên quan hoặc mời Chủ đầu tư và đơn vị lập dự án để làm rõ. Đối tượng thực hiện: Tất cả TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Tên phí Mức phí Văn bản qui định 1. Lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hệ số định mức qui định và tổng mức đầu tư của dự án) Thông tư số 109/2000/TT-BTC n Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính Các bước Tên bước Mô tả bước Tên bước Mô tả bước 1. Bước 1 Chủ đầu tư lập tờ trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở và thuyết minh dự án để trình cho Sở Xây dựng thẩm định và phê duyệt dự án. (theo quy định tại điều 6, 7 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ). 2. Bước 2 Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ – Sở Xây dựng (60 Trương Định, phường 7, quận 3). Thời gian nhận hồ sơ: sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến sáng thứ sáu. Chuyên viên trực, tiếp nhận xem xét thành phần phần hồ sơ: – Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Viết phiếu hướng dẫn bổ túc hồ sơ. – Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Tiếp nhận và cấp biên nhận cho chủ đầu tư và nhập dữ liệu vào mạng thông tin Sở, lập phiếu theo dõi hồ sơ, chuyển đến công đoạn sau. 3. Bước 3 Căn cứ ngày hẹn trên biên nhận hồ sơ, chủ đầu tư đến Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ – Sở Xây dựng (60 Trương Định, phường 7, quận 3). Thời gian trả hồ sơ: sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến sáng thứ sáu. Trường hợp trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng cần lấy ý kiến các đơn vị liên quan, Sở sẽ có công văn thông báo, đồng gởi cho chủ đầu tư để theo dõi. Thời gian thụ lý sẽ được tính kể từ Tên bước Mô tả bước ngày có văn bản hồi đáp. Hồ sơ Thành phần hồ sơ 1. Tờ trình dự án (bản chính). 2. Thuyết minh dự án được viết theo Điều 6 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính Phủ (bản chính). 3. Giấy đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư có chức năng kinh doanh nhà (bất động sản) (bản sao y). 4. Báo cáo tài chính năm liền kề năm thực hiện dự án có kiểm toán, trong đó thể hiện vốn chủ sở hữu của chủ đầu tư theo quy định tại điều 5 Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ thì không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng dưới 20ha, và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.(bản Thành phần hồ sơ sao y). 5. Bản vẽ thiết kế cơ sở. Số bộ hồ sơ: 02 (bộ) Yêu cầu Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NĂM 2010 (Công bố theo Quyết định số 295 /QĐ-BXD ngày 22/03/2011 của Bộ Xây dựng về việc công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010) Phần I THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính cho một đơn vị diện tích hoặc công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình. Công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế, được xác định bằng đơn vị đo thích hợp. 2. Suất vốn đầu tư là công cụ hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 3. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ trung bình tiên tiến. Suất vốn đầu tư được xác định trên cơ sở Luật Xây dựng năm 2003, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, qui chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế, các qui định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. Suất vốn đầu tư được tính toán tại mặt bằng giá thị trường thời điểm Quí IV năm 2010. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái 1USD = 19.500 VNĐ. 4. Tập suất vốn đầu tư này được tính toán và bố cục thành hai phần chính gồm: Phần 1 : Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng Phần 2 : Bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình Trong phần 1 giới thiệu cơ sở tính toán, phạm vi, đối tượng sử dụng; các khoản môc chi phí theo qui định được tính trong suất vốn đầu tư, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư; hướng dẫn sử dụng suất vốn đầu tư trong việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Trong phần 2 là các bảng suất vốn đầu tư được sắp xếp, phân loại theo 5 loại công trình gồm công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình thủy lợi. 5. Nội dung chỉ tiêu suất vốn đầu tư 5.1 Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. 5.2 Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình chưa bao gồm chi phí cho một số công tác như: – Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; – Đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; – Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; – Kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; – Gia cố đặc biệt về nền móng công trình; – Chi phí thuê tư vấn nước ngoài; – Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); – Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm môc đích sản xuất, kinh doanh); – Chi phí dự phòng của dự án đầu tư. 6. Khi sử dụng suất vốn đầu tư trong tập này để xác định tổng mức đầu tư cần căn cứ vào tính chất, yêu cầu cụ thể của dự án (điều kiện mặt bằng xây dựng, tính chất nguồn vốn, tiến độ thực hiện, ) để tính bổ sung, điều chỉnh, qui đổi lại suất vốn đầu tư sử dụng cho phù hợp. Cụ thể: 6.1 Bổ sung các chi phí nêu ở Môc 5.2 (không hạn chế theo các nội dung như đã nêu). Việc bổ sung các khoản môc chi phí này được thực hiện theo các qui định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. 6.2 Điều chỉnh lại suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như: – Qui mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình xác định theo thiết kế cơ sở của dự án khác với qui mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện được lựa chọn trong danh môc Tập suất vốn đầu tư. – Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình BỘ XÂY DỰNG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2014 (KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1161/QĐ-BXD NGÀY 15/10/2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG) BỘ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc Số: 1161/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình giá xây dựng tổng hợp phận kết cấu công trình năm 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức Bộ Xây dựng; Căn Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Xét đề nghị Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình giá xây dựng tổng hợp phận kết cấu công trình năm 2014 kèm theo Quyết định để quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng vào việc lập quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Điều Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./ Nơi nhận: – Văn phòng Quốc hội; – Hội đồng dân tộc Ủy ban Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Chính phủ; – Cơ quan TW đoàn thể; – Các Bộ, quan ngang bộ, quan trực thuộc CP; – UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Các Sở Xây dựng, Sở có công trình xây dựng chuyên ngành; – Website Bộ Xây dựng; – Các Cục, Vụ thuộc BXD; – Lưu: VT, Vụ KTXD, Viện KTXD,(Lan20) KT BỘ TRUỞNG THỨ TRUỞNG Đã ký Bùi Phạm Khánh SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 Bộ trưởng Bộ Xây dựng) PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG I Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Thuyết minh chung 1.1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt suất vốn đầu tư) mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình tính theo đơn vị diện tích, công suất lực phục vụ theo thiết kế công trình Công suất lực phục vụ theo thiết kế công trình khả sản xuất khai thác sử dụng công trình theo thiết kế xác định đơn vị đo thích hợp 1.2 Suất vốn đầu tư sở phục vụ cho việc xác định tổng mức đầu tư dự án, lập quản lý chi phí dự án đầu tư công trình xây dựng giai đoạn chuẩn bị dự án sử dụng việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, giá trị thực tế tài sản sản phẩm xây dựng xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo hướng dẫn quan quản lý có thẩm quyền 1.3 Việc công bố suất vốn đầu tư thực sở: – Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; – Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 Chính phủ quản lý chất lượng công trình xây dựng; – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 Bộ Xây dựng Quy định chi tiết số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng; – Quy chuẩn xây dựng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành thiết kế; – Các quy định quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/209/NĐ-CP ngày 14/12/2009 Chính phủ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1.4 Suất vốn đầu tư xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định tính toán mặt Quí IV năm 2014 Đối với công trình có sử dụng ngoại tệ USD phần chi phí ngoại tệ tính đổi đồng Việt Nam theo tỷ giá 1USD = 21.345 VNĐ Nội dung suất vốn đầu tư: Suất vốn đầu tư bao gồm chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng khoản chi phí khác Suất vốn đầu tư tính toán bao gồm thuế giá trị gia tăng cho chi phí nêu Nội dung chi phí suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực số loại công việc theo yêu cầu riêng dự án/công trình xây dựng cụ thể như: – Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư gồm: chi phí bồi thường đất, nhà, công trình đất, tài sản gắn liền với đất, mặt nước chi phí bồi thường khác theo quy định; khoản hỗ trợ nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ tái định cư; chi phí sử dụng đất thời gian xây dựng (nếu có); chi […]… 2 Ghi chú: a Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao nêu tại Bảng 7 được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước, theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 “Sân thể thao”, các quy định khác có liên quan b Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao bao gồm: – Chi phí xây dựng công trình theo khối… Kđ/c ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm tư ng đương với chỉ giới xây dựng phần nổi – Việc thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư, suất vốn đầu tư theo hệ số Kđ/c ở bảng trên được thực hiện điều chỉnh trên tổng diện tích sàn xây dựng không bao gồm diện tích xây dựng sàn tầng hầm Chương II SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP 1 CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG… đồng bộ c Suất vốn đầu tư được tính cho 1 thiết bị BTS được lắp đặt 2.6 Nhà đa năng Bảng 21 Suất vốn đầu tư nhà đa năng Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn Suất vốn Trong đó bao gồm đầu tư 11260.01 Nhà đa năng số tầng từ 20 tầng đến 25 tầng Chi phí xây Chi phí dựng thiết bị 11.470 8.990 1.400 0 1 2 Ghi chú: a Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà đa năng tại Bảng 21 được tính toán với cấp công trình là cấp… Châu Âu b Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế, c Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm quy đổi d Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau: – Chi phí xây dựng: Tỷ trọng chi phí công trình sản… Châu Âu b Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kính nổi chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế, c Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 sản phẩm quy đổi d Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau: – Chi phí xây dựng: Tỷ trọng chi phí công trình sản… theo năng lực phục vụ c Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của khán giả (đối với công trình có khán đài) 2.3.3 Công trình thể thao khác Bảng 9 Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 bể Trong đó bao gồm Suất vốn đầu tư Chi phí xây Chi phí dựng thiết bị Bể bơi ngoài… quạt điện, các thiết bị khác c Suất vốn đầu tư công trình trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình d Suất vốn đầu tư bảo tàng, triển lãm, thư viện được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sàn xây dựng e Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình trên như sau: Tỷ trọng chi phí cho công trình chính: 80 – 90% Tỷ trọng… Kđ/c ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm tư ng đương với chỉ giới xây dựng phần nổi – Việc thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư, suất vốn đầu tư theo hệ số Kđ/c ở bảng trên được thực hiện điều chỉnh trên tổng diện tích sàn xây dựng không bao gồm diện tích xây dựng sàn tầng hầm 2.7 Khách sạn Bảng 22 Suất vốn đầu tư xây dựng khách sạn Đơn vị tính: 1.000 đ/giường Suất. .. chi phí về phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ d Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm máy thu, phát hình và cột anten 2.5.8 Công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh Bảng 19 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm thu, phát sóng phát thanh Đơn vị tính: 1.000 đ/hệ Trong đó bao gồm Suất vốn đầu tư Chi phí xây Chi phí dựng thiết… 1.1 Nhà máy sản xuất xi măng Bảng 24 Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn Trong đó bao gồm Suất vốn đầu tư Chi phí xây Chi phí dựng thiết bị Nhà máy sản xuất xi măng công nghệ lò quay, công suất 12110.01 từ 1,2 triệu đến 1,5 triệu tấn/năm 3.480 1.550 1.500 12110.02 từ 2 triệu đến 2,5 triệu tấn/năm 3.510 1.600 1.470 0 1 2 Ghi chú: a Suất vốn đầu tư xây dựng nhà

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.